💬 Internet Slang

2366 words

安排上

ān pái shàng

net

Đã sắp xếp xong / Đã chuẩn bị sẵn

啊我死了

ā wǒ sǐ le

net

Chết vì quá dễ thương

叭叭叭叭

bā bā bā bā

net

Nói lải nhải, nói dài dòng

拔草

bá cǎo

net

Nguôi đi cảm giác muốn mua (sau khi mua - thử xong thì mất hứng)

白富美

bái fù měi

net

Da trắng - giàu có - xinh đẹp

摆烂

bǎi làn

net

Tự bỏ cuộc, tự từ bỏ

白嫖

bái piáo

net

Ăn không / Hưởng lợi không trả tiền

白切黑

bái qiē hēi

net

Bên ngoài tốt nhưng thực ra nham hiểm

棒棒哒

bàng bàng dá

net

Tuyệt vời, xuất sắc, hay lắm

杯具

bēi jù

net

①Cốc, chén ②Bi kịch, bất hạnh

蚌埠住了

bèng bù zhù le

net

(Cười / sốc) không chịu nổi nữa

财富密码

cái fù mì mǎ

net

Bí quyết làm giàu, cây in tiền

草莓族

cǎo méi zú

net

Nhóm người tinh thần yếu, dễ bỏ cuộc

炒鸡

chǎo jī

net

Siêu, cực, rất, vô cùng

臣告退

chén gào tuì

net

Xin phép lui ra (cách nói đùa)

吃谷

chī gǔ

net

Mua đồ character, mua hàng goods

吃瓜不信瓜

chī guā bù xìn guā

net

Nghe tin đồn nhưng không tin, không tin thông tin vô căn cứ

吃土

chī tǔ

net

Hết tiền phải ăn đất (nghèo cùng cực)

冲浪

chōng làng

net

Lướt web, lướt mạng

冲鸭

chōng yā

net

Xông lên, đi nào

臭宝

chòu bǎo

net

①Biệt danh cho người yêu ②Biệt danh cho bạn thân ③Biệt danh cho con yêu

纯爱战士

chún ài zhàn shì

net

Người thích câu chuyện tình yêu thuần khiết đẹp đẽ

次饭

cì fàn

net

Ăn cơm

打工狗

dǎ gōng gǒu

net

Người lao động làm thuê

打工人

dǎ gōng rén

net

Dân công sở / Nhân viên văn phòng (cách nói tự nhục)

大咖

dà kā

net

①Người nổi tiếng, cao thủ ②Ngôi sao lớn, trùm, người bán chạy

打脸

dǎ liǎn

net

Tự vả vào mặt mình (boomerang)

当工

dāng gōng

net

Làm thuê (cách nói khác của 打工)

倒逼

dào bī

net

Buộc phải, bị ép phải

打泡

dǎ pào

net

①Đánh bọt ②Phồng rộp (tay chân) ③Tán tỉnh

大冤种

dà yuān zhǒng

net

Người ngây thơ bị lợi dụng (con mồi)

自我感覺良好

zì wǒ gǎnjué liánghǎo

net

Tự mãn, tự cao tự đại, tự cho mình hay, kiêu ngạo

打交道

dǎ jiāodao

net

Giao thiệp, qua lại, tiếp xúc

妥協點

tuǒxié diǎn

net

Điểm thỏa hiệp

底線

dǐxiàn

net

Giới hạn tối thiểu, ranh giới đáy

兩回事

liǎng huí shì

net

Hai chuyện khác nhau, hoàn toàn khác nhau

先上車後補票

xiān shàng chē hòu bǔpiào

net

Lên xe rồi mua vé sau (kết hôn vì mang thai), cưới chạy bầu

抓猴

z huā hóu

net

Bắt gian, bắt quả tang ngoại tình

狐狸精

húlíjīng

net

Tinh hồ ly (gái hư hỏng, gái quyến rũ đàn ông)

偷吃

tōuchī

net

Có người yêu nhưng quan hệ tình cảm với người khác giới khác, ngoại tình, chơi bời

嘴巴甜

zuǐbā tián

net

Miệng ngọt, hay khen

交代

jiāodài

net

Dặn dò, giao phó, báo cáo

哈日族

hārìzú

net

Người thích Nhật, người cuồng văn hóa Nhật

草莓族

cǎoméizú

net

Thế hệ dâu tây (dễ bị dập nát)

就這樣

net

Như thế này, như thế đó, thế là xong, chừng đó thôi

月光族

yuèguāngzú

net

Người tiêu hết lương hàng tháng, người sống dựa vào lương tháng

啃老族

kĕnlǎozú

net

Người ăn bám bố mẹ, NEET

爆肝族

bàogānzú

net

Người làm việc quá sức

液態族

yètàizú

net

Người hay đổi việc

媽寶族

mābǎo zú

net

Con cưng của mẹ, người phụ thuộc mẹ

御宅族

yùzhái zú

net

Người mê anime/game, otaku

恐婚族

kǒng hūn zú

net

Nhóm người sợ kết hôn, hội ám ảnh hôn nhân

低頭族

dītóu zú

net

Người mê smartphone không nhìn xung quanh, bỏ qua xung quanh, nghiện smartphone

找門路

zhǎo ménlù

net

Tìm mối quan hệ, tìm đường lối

收工

shōugōng

net

Xong việc, tan ca

幫倒忙

bāng dào máng

net

Không hữu ích mà làm tình hình tệ hơn, phiền toái không cần thiết

跳票

tiào piào

net

Séc không đủ tiền, séc bị từ chối

烏龍

wū lóng

net

Sai lầm ngu ngốc, lỗi ngớ ngẩn, lộn xộn

死板

sǐbǎn

net

Cứng nhắc, không linh hoạt, đầu cứng

工作狂

gōngzuò kuáng

net

Nghiện công việc

外包

wàibāo

net

Thuê ngoài, gia công

玩股票

wán gǔpiào

net

Chơi chứng khoán

噱海

juéhǎi

net

Kiếm bộn tiền từ chứng khoán

難怪

nánguài

net

Chẳng trách, bảo sao, không lạ gì

明明

míngmíng

net

Rõ ràng là, mặc dù

黃金週

huángjīn zhōu

net

Tuần lễ vàng

捷運

jié yùn

net

Tàu điện ngầm Đài Loan

悠遊卡

yōu yóu kǎ

net

Thẻ IC không tiếp xúc (Đài Loan), EasyCard

書呆子

shūdāi zi

net

Mọt sách

翹課

qiáo kè

net

Trốn học, bỏ học

請假

qǐng jià

net

Xin nghỉ phép

放假

fàng jià

net

Nghỉ lễ, nghỉ phép

補習班

bǔxí bān

net

Lớp học thêm

虎媽

hǔ mā

net

Mẹ hổ, mẹ nghiêm khắc trong giáo dục con

罰站

fá zhàn

net

Phạt đứng

作弊

zuòbì

net

Gian lận, làm bài gian lận

小抄

xiǎochāo

net

Phiếu gian lận, giấy nhắc

點名

diǎn míng

net

Điểm danh

擦屁股

cā pìgu

net

Dọn dẹp hậu quả, lau đít cho người khác

熬夜讀書/看書

áoyè dúshū/niàn//shū

net

Thức đêm học bài

學長,學姐

xuézhǎng, xuéjiě

net

Anh/chị khóa trước

學弟/學妹

xué dì/ xuémèi

net

Học sinh khóa sau, đàn em

宿舍

sùshè

net

Ký túc xá sinh viên

留級

liújí

net

Ở lại lớp, lưu ban

落後

luò hòu

net

Tụt hậu, lạc hậu

跳級

tiào jí

net

Bay lớp

社團

shètuán

net

Câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa

補課

bǔkè

net

Lớp học bù, bù giờ học

溝通

gōutōng

net

Giao tiếp, trao đổi

大嘴巴

dàzuǐbā

net

Miệng to, hay nói, hay khoe khoang

全球

quánqiú

net

Toàn cầu

語調

yǔdiào

net

Ngữ điệu, âm điệu, giọng điệu

大阪腔

dàbǎn qiāng

net

Giọng Osaka

跨領域

kuà lǐngyù

net

Liên ngành, xuyên lĩnh vực

騙子

piànzi

net

Kẻ lừa đảo, tên gian lận, tay móc túi

把戲

bǎxì

net

Trò lừa đảo, mánh khóe, trò gian lận

隱情

yǐnqíng

net

Bí mật, lý do ẩn giấu

吹牛皮

chuī niúpí

net

Nói khoa trương, khoác lác

尷尬

gāngà

net

Khó xử, lúng túng, bối rối

心結

xīnjié

net

Mối bất đồng, mối hận thù trong lòng

和好

héhǎo

net

Làm hòa, hòa giải

女強人

nǚ qiáng rén

net

Người phụ nữ mạnh mẽ, phụ nữ sự nghiệp thành công

小強

xiǎo qiáng

net

Gián

死板

sǐbǎn

net

Không linh hoạt, cứng nhắc, rập khuôn

敷衍

fūyǎn

net

Qua loa, làm đại, làm cho có

說夢話

shuō mènghuà

net

Nói mơ, nói điều vô nghĩa, nói chuyện viển vông

叛逆期

pànnì qī

net

Thời kỳ nổi loạn

留尾巴

liú wěiba

net

Để lại vấn đề, để vấn đề dang dở

管教

guǎnjiào

net

Dạy dỗ, kỷ luật

調皮

tiáopí

net

Tinh nghịch, nghịch ngợm

搗蛋

dǎodàn

net

Phá phách, gây rối

頂嘴

dǐngzuǐ

net

Cãi lại, nói hỗn

脾氣

píqi

net

Tính khí, tính tình, tâm tính

吐槽

tǔcáo

net

Phàn nàn, chê bai

出風頭

chū fēngtou

net

Khoe khoang, phô trương, thích nổi bật

膽小鬼

dǎnxiǎoguǐ

net

Người nhát gan

乾脆

gāncuì

net

Thà là, thôi thì

心不在焉,視而不見,聽而不聞,食而不知其味

xīn bù zài yān、shì ér bù jiàn、tīng ér bú wén、shí ér bù zhī qí wèi

net

Tâm không ở đây thì nhìn mà không thấy, nghe mà không được, ăn mà không biết vị

出包

chūbāo

net

Gây rắc rối, gây sự cố, làm hỏng việc

泡湯

pàotāng

net

Tan vỡ, đổ sông đổ bể

跑腿

pǎotuǐ

net

Chạy việc vặt, làm việc lặt vặt, đi tảo

挑剔

tiāotì

net

Bắt bẻ, tìm lỗi nhỏ, kén chọn gay gắt, móc lông tìm vết

吃力

chīlì

net

Vất vả, cực nhọc, khó khăn

口碑

kǒubēi

net

Truyền miệng, đồn đại

爆表

bào biǎo

net

Vượt quá thang đo

紙片人

zhǐpiànrén

net

Người gầy như tờ giấy, gầy còm

忽略

hūlüè

net

Bỏ qua, coi thường, không để ý

輕忽

qīnghū

net

Coi nhẹ, xem thường

捧場

pěngchǎng

net

Ủng hộ, nâng đỡ

怕生

pà shēng

net

Ngại người lạ, sợ người lạ

寵壞

chǒng huài

net

Nuông chiều quá đà, làm hư

佔上風

zhàn shàngfēng

net

Chiếm ưu thế, có lợi thế

賣關子

mài guānzi

net

Làm vẻ quan trọng, thái độ đáng ngờ

插嘴

chā zuǐ

net

Ngắt lời, xen vào

插手

chā shǒu

net

Can thiệp, ra tay

有分寸

yǒu fēncun

net

Có phân số, biết mức, có chừng mực

net

Giẫm phải mìn

net

Mất dạy, vô văn hóa

兩頭燒

liǎng tóu shāo

net

Bận rộn đến chết, làm quá sức

瓜葛

guāgé

net

Mối liên hệ, quan hệ

包袱

bāofu

net

Gánh nặng, áp lực

破功

pò gōng

net

Thất bại, hỏng việc

給/打耳光

gěi/dǎ ěrguāng

net

Tát tai, vả vào mặt

漏洞

lòudòng

net

Sai sót, thiếu sót, lỗ hổng, bất cập

小動作

xiǎodòngzuò

net

Động tác nhỏ, hành động vụng trộm, thao túng ngầm

開心果

kāixīnguǒ

net

Người tạo không khí vui vẻ

太那個

tài nàge

net

Hơi đấy, khá là cái đó, hơi thế

回馬槍

huímǎqiāng

net

Đâm lén sau lưng, quay súng tấn công đồng đội, phản pháo gắt

自拍

zì pāi

net

Tự chụp, selfie

修圖

xiū tú

net

Chỉnh sửa ảnh, photoshop

打卡

dǎkǎ

net

Check-in

貼文/潑文

tiē wén/pō wén

net

Đăng bài

按讚

ànzàn

net

Bấm like, thích

群組

qún zǔ

net

Nhóm

加好友/加◯◯

Jiā hǎoyǒu / Jiā

net

Kết bạn, thêm bạn

封鎖

fēngsuǒ

net

Chặn, block

疫情

yì qíng

net

Tình hình dịch bệnh

防疫

fángyì

net

Phòng dịch, phòng ngừa dịch bệnh

宅經濟/宅商機

zhái jīngjì/zhái shāngjī

net

Kinh tế ở nhà / Cơ hội kinh doanh ở nhà

鬼打牆

guǐ dǎ qiáng

net

Lẩn quẩn, đi vòng vo

嚇破膽

xiàpòdǎn

net

Sợ cực kỳ, mất hồn mất vía

又來了

yòu lái le

net

Lại nữa, lại rồi, lại vậy

禁足令

jìnzú lìng

net

Lệnh cấm ra ngoài

搶購潮

qiǎnggòu cháo

net

Sóng mua tích trữ, cơn sốt mua hàng

囤貨

dùn huò

net

Tích trữ hàng, mua tích trữ

封城

fēng chéng

net

Phong tỏa thành phố (lockdown)

上有政策,下有對策

shàng yǒu zhèngcè, xià yǒu duìcè

net

Trên có chính sách, dưới có đối sách

龜速

guī sù

net

Chậm như rùa, tốc độ rùa bò

當真

dàngzhēn

net

Nghiêm túc, thật lòng, đúng là

掃興

sǎoxìng

net

Phá hứng, chán

挑釁

tiǎoxìn

net

Khiêu khích, kích động

幽會

yōuhuì

net

Hẹn hò bí mật, gặp gỡ lén lút

檸檬精

níngméngjīng

net

Ghen tị, thèm thuồng

996

工作制

net

Làm việc 9 giờ sáng đến 9 giờ tối, 6 ngày một tuần (12 giờ/ngày, 72 giờ/tuần)

矜持

jīnchí

net

Tự trọng, e dè, kín đáo

掙扎

zhēngzhá

net

Vùng vẫy, giãy giụa, đấu tranh

少根筋

shǎo gēn jīn

net

Thiếu não, ngớ ngẩn, thiếu dây thần kinh, hơi ngu

割捨

gē shě

net

Xả bỏ, từ bỏ

欠人情

qiàn rén qíng

net

Nợ ơn, mắc nợ

碰運氣

pèng yùn qì

net

Thử vận may

搔癢

sāo yǎng

net

Cù lét, ngứa

中暑

zhòngshǔ

net

Say nắng, sốc nhiệt

熱衰竭

rèshuāijié

net

Sốc nhiệt

防曬

fángshài

net

Chống nắng

曬傷

shàishāng

net

Cháy nắng

佔便宜

zhàn piányi

net

Hưởng lợi, chiếm tiện nghi, kiếm lời

消暑

xiāo shǔ

net

Giải nhiệt

露營

lùyíng

net

Cắm trại

悶熱

mēnrè

net

Nóng ẩm, nóng bức

炎熱

yánrè

net

Nóng bức, nóng như lửa đốt

熱死

rèsǐ

net

Nóng chết được

做棋子

zuò qízǐ

net

Làm quân cờ, bị lợi dụng

做自己

zuò zìjǐ

net

Làm chính mình, sống đúng bản thân

有洋蔥

yǒu yángcōng

net

Cảm động đến khóc, nước mắt tuôn rơi

笑料

xiàoliào

net

Trò cười, chất liệu hài hước

擺架子

bǎijiàzi

net

Làm ra vẻ, phô trương, tỏ ra quan trọng, làm bộ

刀子嘴豆腐心

dāozǐ zuǐ dòufǔ xīn

net

Miệng dao nhưng lòng đậu phụ, miệng độc nhưng tấm lòng tốt

歪樓

wāilóu

net

Đi chệch hướng, lạc đề

離題

lítí

net

Lạc đề, chuyện đi chệch

唱反調

chàng fǎndiào

net

Nói vậy thì nói thế, cố tình nói ý kiến ngược lại, cãi lại

說不過+人

shuōbùguò

net

Không nói được ai, không tranh được

人錢不認人

rèn qián bù rèn rén

net

Chỉ nhận tiền không nhận người, tiền mất tình tan

說中

shuōzhòng

net

Nói trúng, đúng như nói

猜中

cāizhòng

net

Đoán trúng, dự đoán đúng

傷腦筋

shāngnǎojīn

net

Đau đầu, phiền não, khó xử

硬要說

yìng yào shuō

net

Phải nói thì, cứ nói thì

見外

jiànwài

net

Khách sáo, xa cách

犯迷糊

fàn míhu

net

Nhầm lẫn, quên lãng

電燈泡

diàndēngpào

net

Người làm trò cản

掃把星

sǎobǎxīng

net

Vận đen, thánh đen

透透氣

tòutouqì

net

Thư giãn, thay đổi không khí

出洋相

chū yángxiàng

net

Mắc cỡ, bẽ mặt, tỏ ra xấu hổ

反差萌

fǎnchā méng

net

Hấp dẫn bởi sự đối lập

有種

yǒu zhǒng

net

Có gan, có dũng khí, can đảm

炒冷飯

chǎo lěngfàn

net

Lặp lại câu chuyện giống nhau (không có nội dung mới), lặp đi lặp lại điều giống nhau

給人穿小鞋

gěi rén chuān xiǎoxié

net

Mang giày nhỏ cho người khác (gây khó dễ, ức hiếp)

搖錢樹

yáoqiánshù

net

Cây lắc ra tiền, nguồn tiền béo bở

白宮

Bái Gōng

net

Nhà Trắng

交接

jiāojiē

net

Bàn giao

扣帽子

kòu mào zi

net

Dán nhãn, gắn mác

不買單

bù mǎidān

net

Không chấp nhận, không công nhận, không đồng ý

樣子貨

yàngzi huò

net

Hư danh, chỉ có vẻ bên ngoài

倒胃口

dǎo wèikou

net

Mất cảm giác ngon miệng, chán ngán, buồn nôn

吊胃口

diào wèikǒu

net

Khơi gợi sự tò mò, dụ dỗ, làm tò mò

搞不好

gǎo bu hǎo

net

Có thể, không chừng, biết đâu

看臉色

kàn liǎnsè

net

Quan sát sắc mặt người khác, nhìn mặt người

划算

gǎo bu hǎo

net

Có lợi, hợp lý, đáng giá

潑冷水

pō lěngshuǐ

net

Dội nước lạnh vào, làm nản lòng, phá không khí

搞定

gǎodìng

net

Giải quyết xong, xử lý xong

那個

nèige

net

Ấy, ừm, à

怎麼說呢?

zěnme shuō ne

net

Phải nói sao đây, nói thế nào ta

不會吧

bú huì ba

net

Không đời nào, không thể nào

可以喔

kě yǐ wo

net

Được đấy, ok nhé

不會

bù huì

net

Không đâu, không phải

算了吧

suànle ba

net

Thôi đi, bỏ qua đi, để đấy

沒事了

méishìle

net

Không sao rồi, không vấn đề gì, ổn rồi

拜託

bàituō

net

Làm ơn, nhờ, xin

不敢當

bù gǎndāng

net

Tôi không dám nhận, không dám nhận lời khen

說不準

shuōbuzhǔn

net

Không thể nói chắc, không chắc lắm

shuài

net

Đẹp trai, bảnh bao

帥氣

shuài qì

net

Đẹp trai

帥哥

shuàigē

net

Anh đẹp trai, trai đẹp

英俊

yīngjùn

net

Đẹp trai, tuấn tú, phong độ

型男

xíngnán

net

Trai phong cách, đàn ông phong độ

漂亮

piàoliang

net

Đẹp, xinh đẹp

可愛

kě'ài

net

Dễ thương, đáng yêu

性感

xìnggǎn

net

Sexy

苗條

miáotiao

net

Thon thả, mảnh mai

嬌小

jiāoxiǎo

net

Nhỏ nhắn xinh xắn, nhỏ bé dễ thương

正妹

zhèngmèi

net

Gái xinh, cô gái đẹp

net

Lăng nhăng, hay thay lòng đổi dạ

校花

xiàohuā

net

Hoa khôi trường, nữ thần trường

花瓶

huāpíng

net

Bình hoa, chỉ đẹp mà vô dụng

花痴

huāchī

net

Mê trai, ham gái, người si tình

桃花運

táohuā(yùn

net

Vận tình yêu, vận duyên dị tính, duyên dị tính

爛桃花

làn táohuā

net

Gặp toàn người xấu, vận đào hoa xấu

好桃花

hǎo táohuā

net

Tình duyên tốt, vận đào hoa tốt

鳥事

niǎoshì

net

Chuyện tệ, chuyện ngu ngốc, chuyện kinh khủng

放鴿子

fàng gēzǐ

net

Thả chim bồ câu, bỏ bom, hủy hẹn vào phút chót

酸葡萄

suān pútao

net

Nói thua cay

傻眼

shǎyǎn

net

Ngỡ ngàng, sững sờ, ngớ người

冷笑話

lěngxiàohuà

net

Chơi chữ, câu đùa bố già

拍馬屁

pāi mǎ pì

net

Nịnh bợ, tâng bốc, xu nịnh

誇張

kuāzhāng

net

Quá đáng, cường điệu, quá lố

離譜

lí pǔ

net

Vô lý, không thể nào, xa rời thực tế

美人計

měirénjì

net

Bẫy mật, dùng sắc đẹp lừa

姐弟戀

jiě dì liàn

net

Tình chị em, yêu người trẻ hơn

狗腿

gǒu tuǐ

net

Nịnh hót, xu nịnh, nịnh bợ

狗仔

net

Paparazzi, phóng viên săn ảnh

狗東西

gǒu dōngxi

net

Đồ chó, thằng khốn nạn

狗眼看人低

gǒu yǎn kàn rén dī

net

Coi thường người khác, xem người ta là dưới mình

大方

dàfāng

net

Hào phóng, rộng rãi

小氣

xiǎoqi

net

Keo kiệt, bủn xỉn

節省

jiéshěng

net

Tiết kiệm, sử dụng ít

生意

shēngyi

net

Kinh doanh, buôn bán, giao dịch

商務

shāngwù

net

Thương vụ, công vụ kinh doanh

創業

chuàngyè

net

Khởi nghiệp, lập nghiệp

菜鳥

cài niǎo

net

Người mới, tân binh, người chưa có kinh nghiệm

老鳥

lǎo niǎo

net

Người có kinh nghiệm, cây gừng già

net

Của (tương đương 的)

电子布洛芬

diàn zǐ bù luò fēn

net

Ibuprofen điện tử <ẩn dụ> Thứ mang lại sự chữa lành trên mạng

屌丝

diǎo sī

net

①Người thua cuộc ②Thất bại trong cuộc sống

东百

dōng bǎi

net

Đông Bắc (Trung Quốc)

对耶

duì ye

net

Đúng vậy / Phải rồi

多少米

duō shǎo mǐ

net

(Số tiền) Bao nhiêu?

emo动车

emo dòng chē

net

Chuyến tàu cao tốc u sầu

反差萌

fǎn chā méng

net

Sức hút từ sự tương phản, dễ thương từ sự khác biệt

凡尔赛

fán ěr sài

net

Khoe khoang giả khiêm tốn

饭圈

fàn quān

net

Cộng đồng người hâm mộ

废柴

fèi chái

net

Người vô dụng, kẻ thất bại

fěn

net

Rất, vô cùng, cực kỳ

fěn

net

Rất, vô cùng, cực kỳ

粉丝滤镜

fěn sī lǜ jìng

net

Thiên vị người mình hâm mộ, định kiến của fan

佛系

fó xì

net

Sống tùy duyên, không cạnh tranh, bình thản

尬聊

gà liáo

net

Trò chuyện khó xử / Trò chuyện không ăn khớp

杠精

gàng jīng

net

Người hay bắt bẻ, cãi cọ

干货

gān huò

net

Thông tin hữu ích, kiến thức bổ ích

赶脚

gǎn jiǎo

net

Cảm giác, cảm nhận, tâm trạng

高富帅

gāo fù shuài

net

Cao, giàu, đẹp trai

高冷

gāo lěng

net

Lạnh lùng, khó tiếp cận

尬舞

gà wǔ

net

Nhảy múa kỳ cục, xem mà khó chịu

哥布林模式

gē bù lín mó shì

net

Chế độ Goblin

给跪了

gěi guì le

net

Phục sát đất, kính phục, khâm phục

官瑕

guān xiá

net

Lỗi ban đầu (hàng mới chưa sử dụng nhưng có khả năng có vết xước hoặc bẩn từ đầu)

嗨起来

hāi qǐ lái

net

Hứng khởi, phấn khích, bùng nổ

好康

hǎo kāng

net

①Tốt, hạnh phúc ②Khuyến nghị, tiết kiệm

壕无人性

háo wú rén xìng

net

Giàu có đến mức khó chịu

黑别人

hēi bié rén

net

Hãm hại người khác

黑子

hēi zi

net

Anti-fan, người hay chỉ trích

很6

hěn liù

net

Tuyệt vời, xuất sắc

灰常

huī cháng

net

Rất, thật sự

搅屎棍

jiǎo shǐ gùn

net

Kẻ gây rối, người gây phiền phức

鸡冻

jī dòng

net

Xúc động, hào hứng, phấn khích

当代叶公好龙

dāng dài yè gōng hào lóng

net

Diệp Công hiếu rồng thời hiện đại - người không học hành chăm chỉ ở trường

母校外人

mǔ xiào wài rén

net

Người ngoài trường mẹ - sinh viên không học chăm chỉ

儒虫

rú chóng

net

Sâu nho, người chỉ biết lý thuyết mà không có khả năng thực hành. Ban đầu dùng để chế giễu những người mơ mộng về công nghệ tương lai để giảm cân.

科技憧憬减肥法

kē jì chōng jǐng jiǎn féi fǎ

net

Phương pháp giảm cân mơ mộng công nghệ - người mơ mộng rằng công nghệ tương lai sẽ giúp họ giảm cân mà không cần nỗ lực.

网络交际花

wǎng luò jiāo jì huā

net

Hoa giao tiếp mạng - người hoạt động tích cực trên mạng, được yêu thích trên mạng xã hội nhưng lại nhút nhát trong đời thực.

脏话拦截系统

zāng huà lán jié xì tǒng

net

Hệ thống chặn chửi thề - hiện tượng tự động kiểm soát lời nói thô tục khi ở cùng bố mẹ hoặc người lớn tuổi.

咸鱼瘫

xián yú tān

net

Nằm như cá mặn - nằm dài như cá mặn, lười biếng cả ngày, không muốn làm gì.

死线狂魔

sǐ xiàn kuáng mó

net

Ma deadline - người bình thường lười biếng nhưng khi đến deadline thì làm việc như điên.

丘比特宿敌

qiū bǐ tè sù dí

net

Kẻ thù truyền kiếp của Cupid - người phá hoại tình yêu của người khác.

猴的传人

hóu de chuán rén

net

Hậu duệ của khỉ - người thay đổi tính cách theo hoàn cảnh, lúc lễ phép lúc hồn nhiên như Tôn Ngộ Không 72 biến.

三不沾

sān bù zhān

net

Ba không dính - người không có tình yêu, không có kiến thức, không có tiền.

进度条式起床

jìn dù tiáo shì qǐ chuáng

net

Thức dậy kiểu thanh tiến trình - đặt nhiều báo thức để từ từ thức dậy như thanh tiến trình tăng dần.

微博卫士

wēi bó wèi shì

net

Vệ sĩ Weibo - người nghiện mạng xã hội

时空睡道

shí kōng shuì dào

net

Đạo ngủ không thời gian - hiện tượng ngủ mọi lúc mọi nơi, xuyên thời gian và không gian.

善宅一生

shàn zhái yì shēng

net

Giỏi ở nhà cả đời - người sống tốt khi ở nhà, không cần ra ngoài vẫn biết thiên hạ sự.

电闸人

diàn zhá rén

net

Người công tắc điện - người ích kỷ trong đời sống tập thể, họ ngủ thì cả thế giới phải im lặng.

青春纪念手册

qīng chūn jì niàn shǒu cè

net

Sổ kỷ niệm thanh xuân - người chỉ quan sát tình yêu của người khác mà không có trải nghiệm của riêng mình.

分母守卫者

fēn mǔ shǒu wèi zhě

net

Người giữ mẫu số - người không bao giờ trúng thưởng trong các cuộc rút thăm trên mạng, luôn là mẫu số.

人生相对论

rén shēng xiāng duì lùn

net

Thuyết tương đối cuộc đời - hiện tượng nghịch lý: kém về một lĩnh vực nào đó nhưng lại rất quan tâm đến lĩnh vực đó.

夜进素

yè jìn sù

net

Hormone tiến bộ ban đêm - hormone ảo được tiết ra vào ban đêm khiến người ta quyết tâm thay đổi, nhưng sáng hôm sau mọi thứ lại như cũ.

原味

yuán wèi

net

Hương vị nguyên bản - xu hướng thích đồ lót đã qua sử dụng còn mùi cơ thể.

1px

1 p x

net

1px / Nhà thiết kế - nghề tìm giải pháp thanh lịch cho mọi vấn đề

设计师

shè jì shī

net

Nhà thiết kế - từ này cũng dùng để chỉ ký hiệu @ trong mạng xã hội (phát âm là "aitê").

女兄弟

nǚ xiōng dì

net

Chị em gái - cách gọi các cô gái có tính cách giống con trai.

葱葱

cōng cōng

net

Hành hành - tên gọi miệt thị tỉnh Sơn Đông vì nổi tiếng với hành tây.

被双了

bèi shuāng le

net

Bị đôi rồi - bị người theo dõi lẫn nhau hủy theo dõi và xóa khỏi danh sách, cắt đứt hoàn toàn.

龙吟

lóng yín

net

Tiếng rồng gầm - theo người dùng Bilibili, tiếng rồng gầm là "Vô Hồ~", biểu thị sự phấn khích.

有色眼睛

yǒu sè yǎn jīng

net

Mắt có màu, kính màu - nhìn người khác bằng định kiến và phân biệt đối xử.

b站动物园

b zhàn dòng wù yuán

net

ToC / ToB - thuật ngữ kinh doanh. ToC (To Consumer) là hướng tới người tiêu dùng cá nhân, ToB (To Business) là hướng tới doanh nghiệp. '2B' là viết tắt 'to B', không nhất thiết là chửi rủa.

to C

t o C

net

to C (to Consumer) - bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, không qua trung gian.

厂家直销

chǎng jiā zhí xiāo

net

Nhà máy bán trực tiếp - bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất không qua trung gian.

三秦套餐

sān qín tào cān

net

Combo Tam Tần - bộ ba món ăn đặc trưng của Tây An gồm mì lạnh, bánh mì kẹp thịt và nước ngọt Băng Phong.

原来长岛是没有雪的

yuán lái cháng dǎo shì méi yǒu xuě de

net

Hóa ra đảo Trường không có tuyết - câu chuyện nổi tiếng về người đàn ông khoe khoang giả về cuộc sống xa hoa nhưng thực tế bình thường. Tượng trưng cho sự hão huyền trong cuộc sống.

@

@

net

@ - ký hiệu dùng trong email và mạng xã hội, phát âm là "aitê" (at).

原教旨主义

yuán jiào zhǐ zhǔ yì

net

Chủ nghĩa nguyên giáo - khuynh hướng quay trở lại lý niệm ban đầu, tuân thủ giáo lý cơ bản một cách nghiêm ngặt. Thường mang nghĩa tiêu cực.

听我口令 百事可乐 落!!!

tīng wǒ kǒu lìng bǎi shì kě lè luò ! ! !

net

Cụm từ liên quan đến "云启" (Vân Khải) - một giáo viên hóa học ở một trường trung học địa phương có đầu óc cứng nhắc, hay lặp lại những điều giống nhau, có lối tư duy độc đáo và giọng điệu hài hước nên các meme về ông lan truyền. Còn được gọi là "赵学" (Triệu học). Nổi tiếng với các cách nói độc đáo như "er, tương đối ứng là, cial (cuối câu)". Ví dụ: "Thế thì không dạy đâu, nhưng mà, người đó học giỏi mà, kìa, trường ○○ số 2 đó, trường ○○ số 1 không có học tự tập buổi tối đâu"

云启

yún qǐ

net

"Vân Khải" - một giáo viên hóa học ở một trường trung học địa phương có đầu óc cứng nhắc, hay lặp lại những điều giống nhau, có lối tư duy độc đáo và giọng điệu hài hước nên các meme về ông lan truyền rộng rãi. Còn được gọi là "赵学" (Triệu học). Nổi tiếng với các cách nói độc đáo như "er, tương đối ứng là, cial (cuối câu)".

可乐要加冰爱我要走心

kě lè yào jiā bīng ài wǒ yào zǒu xīn

net

"Cola cần thêm đá, yêu em phải chân thành" - Cola và đá là sự kết hợp hoàn hảo. Nếu hai người ở bên nhau thì nên yêu nhau bằng cả trái tim chân thành. Câu danh ngôn tình yêu phổ biến trên Douyin và chữ ký WeChat. Toàn văn: "可乐要加冰,爱我要走心。拥抱要甜蜜,永生不分离" (Cola cần thêm đá, yêu em phải chân thành. Ôm ấp phải ngọt ngào, mãi mãi không xa nhau).

战斧导弹拐弯

zhàn fǔ dǎo dàn guǎi wān

net

"Tên lửa Tomahawk quẹo" - một kết quả tìm kiếm kỳ lạ phát sinh khi Baidu Search trích xuất từ khóa sai. Ví dụ: "○○ Tên lửa Tomahawk quẹo ○○ trúng ○○ - Bilibili" bị nhận dạng sai thành "Tên lửa Tomahawk quẹo trúng Bilibili". Một meme chế giễu sự nhận dạng sai của công cụ tìm kiếm.

纯原

chún yuán

net

"Thuần nguyên bản" - tên gọi cho phiên bản cao cấp trong giày nhái. "纯" có nghĩa là 100%, "纯原" chỉ giày sử dụng cùng nguyên liệu, cùng quy trình, cùng công nghệ với hàng chính hãng. Thuộc hạng cao cấp trong các phiên bản "giày Phố Điền", là từ phái sinh từ "真标鞋" (giày nhãn thật). Còn có các loại khác như "公司级" (cấp công ty), "裁片鞋" (giày cắt mảnh).

真心话大冒险

zhēn xīn huà dà mào xiǎn

net

"Thật lòng hay thử thách" - một trò chơi nhiều người chơi online và offline giúp làm giảm bạn bè nhanh chóng. Cũng giống như Ngày Cá tháng Tư, được dùng làm cớ để tỏ tình với người mình thích. Còn được gọi là "hành vi hề", bị châm chọc "thôi đi, mày đâu có bạn bè gì".

人间蓝莓

rén jiān lán méi

net

"Việt quất nhân gian / Anh rể lớn" - biệt danh của Lee Jae-jin, thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc "Sechs Kies" (Thủy Tinh Nam Hài). Bởi vì anh rể của anh (chồng chị gái) là Yang Hyun-suk, chủ tịch YG Entertainment.

大舅子

dà jiù zi

net

"Đại cữu tử" - biệt danh của Lee Jae-jin (李宰镇), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc "Sechs Kies" (SECHSKIES). Từ chữ cái đầu LJJ trong cách phiên âm La-tinh tiếng Hàn.

胖舌头

pàng shé tou

net

"Lưỡi béo" - có lẽ liên quan đến cách nói của một idol nào đó. (Lưu ý: Nội dung mô tả trong file gốc không khớp với từ "胖舌头", mà nói về "南韩颜霸" - Kim Jae-joong của TVXQ)

南韩颜霸

nán hán yán bà

net

Long Bát Di - nickname của Yong Junhyung, thành viên nhóm idol nam Hàn Quốc Highlight. Do chính anh đặt.

龙八夷

lóng bā yí

net

"Long Bát Di" - có lẽ biệt danh hoặc tên nghệ danh. (Lưu ý: Nội dung mô tả trong file gốc không khớp với từ "龙八夷", mà nói về "光光" - Lee Ki-kwang của Highlight)

光光

guāng guāng

net

"Quang Quang" - biệt danh của Lee Ki-kwang, thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc Highlight.

猴子

hóu zi

net

"Khỉ" - biệt danh của Kim Han-bin (B.I), cựu thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc iKON.

安胜夫人

ān shèng fū rén

net

"Phu nhân An Thắng" - biệt danh của Kim Jae-duck, thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc "Sechs Kies" (Thủy Tinh Nam Hài).

灿白嘟大三角

càn bái dū dà sān jiǎo

net

"Tam giác lớn Xán Bạch Đỗ" - biệt danh của bộ ba Chanyeol, Baekhyun và D.O. (Kyungsoo), các thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO.

沙茶面

shā chá miàn

net

"Mì sa tế" - biệt danh của Shim Chang-min (Changmin), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc TVXQ (Đông Phương Thần Khởi). Do "沈昌" (Thẩm Xương) phát âm gần giống với "沙茶" (sa tế).

团霸1.0

tuán bà 1 . 0

net

"Bá chủ nhóm 1.0" - biệt danh của Koo Jun-hoe (Ju-ne), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc iKON.

镇尼

zhèn ní

net

"Trấn Ni" (Jenny) - biệt danh của Onew (Ôn Lưu), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc SHINee. Xuất hiện khi Onew cosplay nữ trang.

double j

d o u b l e j

net

"Double J" - biệt danh nào đó trong K-pop. (Lưu ý: Nội dung mô tả không khớp - nói về "Winko" của Dong Si Cheng/WinWin NCT)

winko

w i n k o

net

"Winko" - biệt danh của Dong Si Cheng (董思成/WinWin), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc NCT. Tên thân mật do đồng đội Nakamoto Yuta đặt cho, nghe rất đáng yêu.

老虎队长

lǎo hǔ duì zhǎng

net

"Đội trưởng hổ" - biệt danh của Kim Han-bin (B.I), cựu thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc iKON. Do anh nổi tiếng là một leader rất nghiêm khắc.

权老师

quán lǎo shī

net

"Thầy Quyền" - biệt danh của Hoshi (Kwon Soon-young/권순영), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc SEVENTEEN. Do tên thật của anh là "Kwon Soon-young" (Quyền Thuận Vinh).

甜甜

tián tián

net

"Ngọt Ngọt" - biệt danh của Kang Sung-hoon, thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc "Sechs Kies" (Thủy Tinh Nam Hài).

shuā

net

"Thuả" (Shua) - biệt danh của Joshua (Hong Ji-soo), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc SEVENTEEN.

狗澈

gǒu chè

net

"Cẩu Triệt" (Chó Cheol) - biệt danh của S.Coups (Choi Seung-cheol/최승철), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc SEVENTEEN.

双赢宝

shuāng yíng bǎo

net

"Bảo song thắng" (Double Win Baby) - biệt danh của Dong Si Cheng (董思成/WinWin), thành viên nhóm nhạc nam Hàn Quốc NCT. Từ nghệ danh "WinWin" của anh, nghĩa là "双赢" (song thắng, win-win).

苏大强

sū dà qiáng

net

Tô Đại Cường. Chỉ hai ông bố rất phiền phức trong phim 'Đô Đình Hảo' (Tô Đại Cường) và 'Hương Thôn Ái Tình' (Tạ Quảng Khôn). 'Hương Thôn Ái Tình' lấy Đông Bắc làm nền, 'Đô Đình Hảo' lấy Tô Châu làm nền nên có nói 'Bắc Nam'. Tạ Quảng Khôn là tiểu thị dân coi trọng thể diện, không chọn thủ đoạn để đạt mục đích. Tô Đại Cường nhút nhát nhỏ nhen, nửa đầu nhút nhát, nửa sau vô vàng, làm phiền con cái không giới hạn.

北广坤南大强

běi guǎng kūn nán dà qiáng

net

Bắc Quảng Khôn Nam Đại Cường. Chỉ bạn gái kiểu Tô Đại Cường trong phim 'Đô Đình Hảo', thích được chăm sóc, dùng tống tình cảm để đạt mục đích của mình. Viết tắt 'bạn gái kiểu Tô Đại Cường'.

塔利班

tǎ lì bān

net

Ta-li-ban. Âm Hán tương tự 'Tyga' (rapper nổi tiếng). Xem từ 'Quốc tế cự tinh và đội ngũ nổi tiếng của anh ấy'.

国际巨星和他的知名团队

guó jì jù xīng hé tā de zhī míng tuán duì

net

Ngôi sao quốc tế và đội ngũ nổi tiếng của anh ấy. Chỉ rapper quốc tế Tyga và đội ngũ vận hành Trung Quốc của anh. Nhiều nghệ sĩ quốc tế có đội ngũ chuyên trách mạng xã hội Trung Quốc, nhưng đội Tyga đặc biệt 'tiếp địa khí' (gần gũi dân). Tài khoản Douyin họ bắt chước video 'tinh thần tiểu huynh' và 'Vũ tướng quân xâm lược' trên Kuaishou, từ phong cách quay đến BGM giống hệt, được dân mạng mê. Bị nói đùa 'Hổ tướng quân xâm lược Los Angeles', không có chút phong cách ngôi sao quốc tế.

美国全紫了

měi guó quán zǐ le

net

Mỹ toàn tím rồi. Ngày 25/1/2022, truyền thông Mỹ công bố bản đồ tình hình nhiễm COVID-19, dùng màu thể hiện mức độ nghiêm trọng, màu đỏ thẫm (nghiêm trọng nhất) bao phủ toàn quốc, vượt qua 'đỏ thẳm' thành 'đỏ biến tím'. Dân Mỹ lo lắng đợt lây nhiễm biến thể tiếp theo sẽ dùng màu gì để thể hiện.

纹个唐国强

wén gè táng guó qiáng

net

Xăm Đường Quốc Cường. Từ câu hỏi Zhihu 'Địch thủ xăm Quan Vũ, mình xăm Tôn Quyền có đối trọng được không?'. Đáp án là 'Xăm Đường Quốc Cường'. Địch thủ Quan Vũ thì bạn Gia Cát Lượng. Tần Quỳnh thì Lý Thế Dân. Bạch Khởi thì Tần Thủy Hoàng. Đường Quốc Cường đóng nhiều vai nhân vật lớn nên là đối trọng vạn năng.

列强无不怀念我大清

liè qiáng wú bù huái niàn wǒ dà qīng

net

Liệt cường không không hoài niệm ta Đại Thanh. Meme chính trị châm biếm các nước phương Tây đang trở thành như nhà Thanh. Dân mạng Trung Quốc so sánh vấn đề nội bộ và tham nhũng chính trị phương Tây với cuối nhà Thanh. Ví dụ: Mỹ hợp pháp hóa cần sa giống Thanh thất bại quản lý thuốc phiện, Nữ hoàng Elizabeth II giống Từ Hi Thái hậu. Câu nói 'Liệt cường không không hoài niệm ta Đại Thanh' thể hiện.

韩国国宴

hán guó guó yàn

net

Quốc yến Hàn Quốc. Chỉ buổi tiệc quốc yến khi Biden công du châu Á, Hàn Quốc là điểm đầu tiên. Món ăn nghèo nàn, món đứng đắn chỉ có steak thịt bò Mỹ, còn lại là kimchi v.v. không đẹp mắt. Kết hợp chế giễu 'Tiểu Tây Bát', 'quốc yến' này bị cười trên toàn mạng. Dùng ví dụ: 'Bữa hôm nay tốt hơn quốc yến Hàn Quốc'.

美国式内卷

měi guó shì nèi juàn

net

Nội quyển kiểu Mỹ. Ngày 16/1/2022, Phó Ngoại trưởng Mỹ phát biểu có 18 phương án ứng phó 'Nga xâm lược Ukraine', Ngoại trưởng Nga Lavrov mỉa mai 'có lẽ đây là nội quyển của Mỹ'. Dùng thuật ngữ mạng châm biếm vấn đề quốc tế.

国际庄

guó jì zhuāng

net

Quốc tế trang. Chỉ Thạch Gia Trang, thủ phủ tỉnh Hà Bắc. '庄' (trang) thường dùng tên làng, nhưng Thạch Gia Trang là đại đô thị. Lại có bản nhái công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới nên bị gọi mỉa mai 'Quốc tế trang', tận hưởng khoảng cách với tên thật.

三常两短

sān cháng liǎng duǎn

net

Tam thường lưỡng đoản. Thuật ngữ mạng châm biếm 5 nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc. 'Tam thường' chỉ 3 cường quốc Trung, Mỹ, Nga, 'lưỡng đoản' chỉ Anh và Pháp. Chơi chữ với thành ngữ '三长两短' (tam trường lưỡng đoản, sự cố bất ngờ), châm biếm sức mạnh Anh Pháp suy giảm.

代替政府封城

dài tì zhèng fǔ fēng chéng

net

Thay chính phủ phong thành. Trong đại dịch COVID-19, băng đảng Brazil thay chính phủ thực thi biện pháp phong tỏa. Chính phủ bang Rio đóng cửa một phần giao thông công nhưng không phong tỏa đường hay lệnh cấm ra ngoài, dân vẫn ra ngoài. Băng đảng địa phương tuyên bố 'sau 8 giờ tối cấm ra ngoài, từ giờ này phải giữ khoảng cách an toàn trên đường'. Họ nói 'chính phủ không làm điều đúng, chúng tôi có tổ chức sẽ làm'.

苏大强式女友

sū dà qiáng shì nǚ yǒu

net

Bạn gái kiểu Tô Đại Cường. Chỉ Tô Minh Ngọc, con gái út nhà Tô trong phim 'Đô Đình Hảo'. Trong phim bị cha Tô Đại Cường liên tục quấy rối, bắt tiêu tiền. Phim nổi tiếng, trong comment Douyin v.v. người dùng bắt chước tính cách nũng nịu Tô Đại Cường viết 'Minh Ngọc, mèo này dễ thương nhỉ, bố cũng muốn, mua cho bố được không?', người đóng vai Minh Ngọc đáp 'tự chọn đi' trở thành trào lưu.

明玉

míng yù

net

Minh Ngọc. Chỉ Tô Minh Ngọc con gái út nhà Tô trong phim 'Đô Đình Hảo'. Trong phim bị cha Tô Đại Cường liên tục quấy rối, bắt tiêu tiền. Phim nổi tiếng, trong comment Douyin người dùng bắt chước Tô Đại Cường viết 'Minh Ngọc, mèo này dễ thương, bố cũng muốn, mua cho bố nhé?', người đóng vai Minh Ngọc đáp 'tự chọn đi' trở thành trào lưu.

soda强

s o d a qiáng

net

Soda Cường. Tên gọi Tô Đại Cường sau khi yêu người giúp việc Thái Căn Hoa trong phim 'Đô Đình Hảo'. Đại danh từ tình yêu chủ nhà và người giúp việc. Cũng dùng cho cặp đôi đang yêu gọi nhau.

蔡根花宝贝

cài gēn huā bǎo bèi

net

"Bảo bối Thái Căn Hoa" - có thể liên quan đến một nhân vật hoặc meme. (Lưu ý: Nội dung mô tả nói về "转发这个苏大强" - chia sẻ Su Đại Cường để được như ý)

转发这个苏大强

zhuǎn fā zhè ge sū dà qiáng

net

"Chia sẻ Su Đại Cường này" - một meme châm biếm rằng nếu vứt bỏ liêm sỉ và hành xử vô liêm sỉ thì ước mơ sẽ thành hiện thực. Châm biếm nhân vật Su Đại Cường trong phim "Đều Tốt Cả" (都挺好). Trong phim, Su Đại Cường là người ích kỷ, hèn nhát, luôn đổ lỗi cho người khác, không làm việc nhưng luôn đòi hỏi. Từ góc nhìn khán giả thì bất thường, nhưng từ góc nhìn bản thân là "không chịu trách nhiệm, không làm việc, chỉ nói suông mà được như ý, hy sinh gia đình để mình hạnh phúc" - nghệ thuật sống tối thượng.

苏大强

sū dà qiáng

net

"Su Đại Cường" - chơi chữ có nghĩa là "Giang Tô lớn và mạnh" và cũng là tên nhân vật trong phim. Trong dịch COVID-19, tỉnh Giang Tô đã cử đội y tế từ 13 thành phố đến hỗ trợ Hiếu Cảm, tỉnh Hồ Bắc. Cụm từ "Tản ra là bầu trời sao, tụ lại là Su Đại Cường" được sinh ra để ca ngợi sức đoàn kết của tỉnh Giang Tô.

全员恶人家庭

quán yuán è rén jiā tíng

net

"Gia đình toàn ác nhân" - một thiết lập hư cấu do netizen sáng tạo. Tập hợp các vai phản diện nổi tiếng trong phim truyền hình thành một gia đình - chế độ sinh tồn gia đình độ khó địa ngục. Vai cha là Su Đại Cường từ "Đều Tốt Cả".

国足世界排名

guó zú shì jiè pái míng

net

"Xếp hạng thế giới đội tuyển quốc gia" - một meme châm biếm kết quả xếp hạng FIFA 2022 với đội tuyển nam Trung Quốc đứng thứ 75 thế giới, thứ 9 Châu Á. Ngày 22/2/2022 khi Nga công nhận độc lập của Donetsk và Lugansk ở Đông Ukraine, netizen Trung Quốc đã đùa "thế là xếp hạng đội tuyển quốc gia lại xuống thêm 2 bậc nữa". Biểu hiện châm biếm trình độ bóng đá Trung Quốc yếu kém.

香不香

xiāng bu xiāng

net

Thơm không? - Vương Cảnh Trạch và hiện tượng 'thơm thật'

王境泽

wáng jìng zé

net

"Vương Cảnh Trạch" - nhân vật chính thành thị trong mùa 8 chương trình "Biến Hình Kế" (变形计) của Hồ Nam TV, tập "Sự lựa chọn núi xa". Anh là cỗ máy sản xuất meme biểu tượng nổi tiếng với meme "Thật thơm" (真香).

真香

zhēn xiāng

net

"Thật thơm" (Ngon quá!) - xuất phát từ chương trình truyền hình "Biến Hình Kế" khi nhân vật chính Vương Cảnh Trạch đến nông thôn tuyên bố "Tôi là Vương Cảnh Trạch. Dù chết đói, chết ở ngoài, nhảy xuống từ đây, tôi cũng không ăn một miếng đồ của các người", nhưng cuối cùng đã ăn và thốt lên "Thật thơm!". Meme mạng chỉ hành vi thái độ và quan điểm trước sau hoàn toàn khác nhau, tự tát vào mặt mình.

真香

zhēn xiāng

net

"Thật thơm" (phiên bản khác). (Lưu ý: Nội dung mô tả không khớp - nói về "中老年表情包" - bộ biểu tượng cảm xúc trung niên)

中老年表情包

zhōng lǎo nián biǎo qíng bāo

net

"Bộ biểu tượng cảm xúc trung niên" - một loại sticker/meme phổ biến rộng rãi trong giới trung niên. Thường có nền là hoa cỏ cây lá hoặc người đẹp tươi cười, với chữ khải thư đầy màu sắc tương phản cao ghi lời chúc phúc. Tiêu chí quan trọng để nhận biết bộ biểu tượng trung niên là có thể ngay lập tức phân biệt phong cách vẽ rõ ràng khác với bộ biểu tượng thông thường hay không.

亚洲三大表情艺术家

yà zhōu sān dà biǎo qíng yì shù jiā

net

"Ba nghệ sĩ biểu tượng cảm xúc lớn nhất Châu Á" - chỉ ba người:姚明 (Diêu Minh), Kim Quán Trưởng (Choi Sung-kook), Hyogo Bắc (Hanazawa Kana). Là những nhân vật đại diện cho các bộ meme được sử dụng rộng rãi trên mạng.

你有什么能留住我

nǐ yǒu shén me néng liú zhù wǒ

net

"Mày có gì giữ được tao?" - câu nói nổi tiếng của Vương Cảnh Trạch trong mùa 8 "Biến Hình Kế" tập "Sự lựa chọn núi xa". Khi không hài lòng với cuộc sống khắc nghiệt ở núi xa và cãi nhau đến mức đánh nhau với gia chủ. Theo nghĩa đen gần với "Rồi sao?", còn được dùng làm tiền đề cho meme "Thật thơm". Biểu thị sự nghi ngờ hoặc ghê tởm của người dùng (một cách hài hước).

王菊

wáng jú

net

"Vương Cúc" - nghệ sĩ nữ nổi tiếng từ chương trình tuyển chọn "Sáng Tạo 101" (创造101). Fan gọi cô là "Chị Cúc" (菊姐). So với các thí sinh idol nữ khác, hình ảnh của cô phá vỡ quy chuẩn, được đánh giá là "ăn hết tiêu chuẩn". Da ngăm và thân hình đầy đặn (bản thân cô tự hào về điều đó), tương phản với ngoại hình trắng và mảnh mai của các thành viên khác. Tính cách cũng táo bạo và sắc sảo. Tuy khác với hình ảnh idol truyền thống, nhưng có tinh thần độc lập, là chính mình, không bị ràng buộc bởi giá trị thẩm mỹ chủ đạo, phù hợp với xu hướng mới, đặc biệt được cộng đồng LGBT+ ủng hộ. Trong giai đoạn bình chọn Sáng Tạo 101, phong trào "pick" cô do một phần cộng đồng gay dẫn dắt. Đến giờ "thích Vương Cúc" vẫn là một biểu tượng gay.

亚洲五大表情帝

yà zhōu wǔ dà biǎo qíng dì

net

"Năm đế biểu tượng cảm xúc Châu Á" - chỉ năm người: Kim Soo-hyun, Diêu Minh, Kim Quán Trưởng (Choi Sung-kook), Hanazawa Kana (Hyogo Bắc), Trương Hàn. Gần đây thêm "nụ cười rùng rợn" của Trương Hàn vào "Bốn nụ cười rung chuyển vũ trụ Châu Á" thành "Ngũ hổ đại tướng". Năm bức ảnh biểu tượng kinh điển (muốn che mắt) của họ có sức ma lực, rung chuyển cả vũ trụ!

丑鸭子

chǒu yā zi

net

"Vịt xấu" - ban đầu là "丑小鸭" (Vịt con xấu xí). Trong chương trình talk show "Phi Chính Thức Hội Đàm" (非正式会谈) mùa 2, khách mời người Mỹ "Tả Hữu" khi kể về trải nghiệm trưởng thành của mình, do tiếng Trung không thạo đã nói nhầm "丑小鸭变成天鹅" (vịt con xấu xí hóa thiên nga) thành "丑鸭子变成天鸭" (vịt xấu hóa vịt trời) - một cảnh kinh điển. Tiếng Trung hài hước của anh khiến nhiều người cười. Là một trong những cảnh cười huyền thoại của chương trình.

变脸大师

biàn liǎn dà shī

net

"Bậc thầy biến mặt" - hình dung người có thái độ và cảm xúc trước sau cực kỳ khác biệt. "Biến mặt" là kỹ thuật đặc biệt của kịch Xuyên, diễn viên cùng với động tác sẽ xuất hiện các khuôn mặt khác nhau. Khuôn mặt tượng trưng cho cá tính, nên người có cảm xúc thái độ thay đổi dữ dội được gọi là "bậc thầy biến mặt". Sự thay đổi này thường đi kèm "Thật thơm" hoặc "tự tát" (đánh vào mặt chính mình). Ví dụ: Vương Cảnh Trạch trong "Biến Hình Kế" với mặt hung ác nói "Chết cũng không ăn đồ của các người", rồi đột ngột chuyển sang vẻ hạnh phúc nói "Ngon quá". Người như vậy gọi là bậc thầy biến mặt.

开心到变形

kāi xīn dào biàn xíng

net

"Vui đến biến dạng" - một meme biểu tượng cảm xúc. Từ phim "Vượng Giác Ka Môn" (旺角卡門/As Tears Go By). Biểu thị niềm vui quá lớn đến mức khuôn mặt biến dạng. Hiện nay đã phát sinh nhiều biểu tượng cảm xúc phái sinh khác.

王境泽

wáng jìng zé

net

"Vương Cảnh Trạch" - "Một hảo hán xương sắt, vì một bát cơm phản quốc". "Ta là Vương Cảnh Trạch, dù chết đói, chết ở ngoài, nhảy xuống từ đây, tuyệt đối không ăn gì cả" → "Ngon quá!"

王境泽

wáng jìng zé

net

"Vương Cảnh Trạch" - triết gia nổi tiếng Trung Quốc. "Định luật Thật Thơm" (真香定律) mà ông phát hiện chưa từng sai lần nào. Ai cũng biết.

王境泽

wáng jìng zé

net

"Định luật Vương Cảnh Trạch" - biểu thị hành vi ý kiến trước sau thay đổi 180 độ, tự tát vào mặt mình. Do nhiều người vi phạm flag mà mình lập nên trở thành định luật. Phái sinh từ "Thật thơm".

真香定律

zhēn xiāng dìng lǜ

net

"Định luật Thật Thơm" - xuất phát từ câu nói nổi tiếng của Vương Cảnh Trạch. Anh tuyên bố "Ta là Vương Cảnh Trạch. Dù chết đói, chết ở ngoài, nhảy xuống từ đây, cũng không ăn một miếng đồ của các người!", nhưng cuối cùng đã ăn và thốt lên "Ngon quá!". Chỉ hiện tượng đảo ngược lời nói của mình, chấp nhận cái trước đây đã phủ định.

真香

zhēn xiāng

net

"Thật thơm" (Chân Hương) - người phát hiện ra Định luật Thật Thơm, hiện đã gia nhập "Quỷ súc All Star" (鬼畜オールスター). Có được nhiều fan, ảnh hưởng lớn.

王境泽

wáng jìng zé

net

"Vương Cảnh Trạch" - cảnh báo Thật Thơm. Biểu thị hành vi đảo ngược lời nói của mình "bị tát vào mặt", hoặc bị cuốn vào cái gì đó. Phái sinh từ meme "Thật thơm" của Vương Cảnh Trạch trong chương trình thực tế "Biến Hình Kế".

真香预警

zhēn xiāng yù jǐng

net

"Cảnh báo sớm Thật Thơm" - còn gọi là "Cảnh báo Thật Thơm". Biểu thị hành vi đảo ngược lời nói "bị tát vào mặt", hoặc bị cuốn vào cái gì đó. Phái sinh từ meme "Thật thơm" của Vương Cảnh Trạch trong chương trình thực tế "Biến Hình Kế".

真香警告

zhēn xiāng jǐng gào

net

"Cảnh báo Thật Thơm" - xuất phát từ câu nói nổi tiếng của Vương Cảnh Trạch, nhân vật chính thành thị trong "Biến Hình Kế" đài Hồ Nam, khi mới đến gia đình nông thôn. Sau đó trở thành diễn biến hài hước tự đánh bại chính mình. Chỉ tình huống quyết tâm không làm việc gì đó nhưng cuối cùng lại làm. Hiện nay chủ yếu biểu thị "tự tát" (đánh vào mặt mình), hành động và thái độ trước sau hoàn toàn khác nhau.

达文西

dá wén xī

net

"Đạt Văn Tây" (Da Vinci) - họa sĩ vẽ mẫu trứng nổi tiếng. Họa sĩ nổi tiếng thế giới (cách viết tiếng Trung của Da Vinci). Được dùng theo kiểu meme hài hước.

达芬奇

dá fēn qí

net

Đạt Phân Kỳ (Da Vinci). Biệt danh gián. Lưu hành từ phim Châu Tinh Trì. Nhiều nhân vật phim anh nuôi gián làm thú cưng, đều đặt tên 'Tiểu Cường'.

美人鱼

měi rén yú

net

Mỹ nhân ngư. Từ phim Châu Tinh Trì 'Mỹ Nhân Ngư'. Câu nói thú vị và triết lý nhiều.

你好大的官威啊

nǐ hǎo dà de guān wēi a

net

Quan uy anh to thật đấy. Danh câu phim 'Cửu Phẩm Chi Ma Quan' 'Lấy kiếm triều trước chém quan triều này, đại nhân, quan uy anh to thật đấy'. Dùng mỉa mai người dùng quyền lực áp người.

奔雷手文泰

bēn léi shǒu wén tài

net

'Người ấy thực sự là kiểu rất hiếm' - dùng để nói đùa ai đó hoặc cái gì hiếm/độc đáo. Từ phim 'Nàng tiên cá' của Châu Tinh Trì: 'Nàng tiên cá đẹp không?' 'Không phải vấn đề đẹp! Thực sự là kiểu... rất hiếm, mắt như hạt đậu xanh, mũi như củ tỏi, răng nhọn, dễ thương'.

他真的是那种很少见的

tā zhēn de shì nà zhǒng hěn shǎo jiàn de

net

Anh ấy thực sự là kiểu rất hiếm thấy. Từ phim Châu Tinh Trì 'Phá Hoại Chi Vương'. Câu nói nhân vật Bôn Lôi Thủ Văn Thái trước khi bị đánh bay một phát. Dùng trước khi làm việc gì có thể thất bại thảm.

常威打来福

cháng wēi dǎ lái fú

net

Thường Uy đánh Lai Phúc. Từ phim 'Cửu Phẩm Chi Ma Quan'. Thường Uy (vai phản diện) đánh Lai Phúc (người hầu), nhân chứng chứng kiến chứng từ. Cảnh không dám nói sự thật trước quyền lực. Dùng trong comment video đánh nhau 'Nhìn thấy Thường Uy đánh Lai Phúc'.

得罪了方丈还想跑

dé zuì le fāng zhàng hái xiǎng pǎo

net

Đắc tội phương trượng còn muốn chạy. Gặp rắc rối không thể chạy dễ dàng. Từ phim 'Thực Thần'. Châu Tinh Trì chọc giận phương trượng Thiếu Lâm Tự bị 18 đồng nhân đánh tơi bời.

杨婆婆

yáng pó po

net

Dương bà bà. Phim Châu Tinh Trì 'Bách Biến Tinh Quân', hình thái biến đổi khi đấu boss cuối. Hình dáng bà già mặc áo dài Trung Quốc vàng. Mẫu là nhân vật quảng cáo siêu thị Bách Giai Hong Kong Vương Lão Thái. Nhân vật dùng con dấu đỏ đập hàng không đạt chuẩn.

让他生让他生

ràng tā shēng ràng tā shēng

net

Nhượng tha sinh nhượng tha sinh (Để anh ấy sinh! Để anh ấy sinh!). Từ phim 'Cửu Phẩm Chi Ma Quan'. Cảnh xét xử phụ nữ mang thai tại tòa, đám đông hô 'Để sinh!'. Nay fan BL dùng với CP nam 'Để sinh con!', mong có đồng nhân sinh con.

我猜中了开头,却没猜中这结局

wǒ cāi zhòng le kāi tóu , què méi cāi zhòng zhè jié jú

net

Tôi đoán đúng đầu, nhưng không đoán được kết cục này. Câu thoại Tử Hà Tiên Tử phim 'Đại Thoại Tây Du'. 'Người trong lòng tôi là anh hùng cứu thế, cỡi mây bảy màu đón tôi. Tôi đoán đúng đầu, nhưng không đoán được kết cục'. Dùng rộng rãi khi diễn biến ngoài dự đoán.

我就像人……

wǒ jiù xiàng rén … …

net

Tôi giống như người... Dùng khi câu chuyện bị ngắt giữa chừng, hoặc cố tình dừng giữa chừng. Từ phim 'Mỹ Nhân Ngư'. Cảnh ở đồn cảnh sát kể 'bị mỹ nhân ngư bắt cóc', nội dung quá hoang đường khiến cảnh sát không nhịn được cười, bị ngắt lời. Trong game cải biến 'Tôi giống như nhân cơ (AI)', châm biếm người chơi kém.

小强

xiǎo qiáng

net

"Tiểu Cường" - tên gián trong phim của Châu Tinh Trì. (Lưu ý: Nội dung mô tả không khớp - nói về "星爷" Châu Tinh Trì)

星爷

xīng yé

net

"Tinh Gia" - diễn viên hạng nhất quốc gia Châu Tinh Trì (Stephen Chow). Các tác phẩm đại diện: "Đường Bá Hổ điểm Thu Hương", "Đại Thoại Tây Du", "Trốn Học Uy Long", v.v.

奉旨乞食

fèng zhǐ qǐ shí

net

"Phụng chỉ khất thực" - cảnh nổi tiếng trong phim "Vũ Trạng Nguyên Tô Khất Nhi" (武状元蘇乞児). Tô Khất Nhi được hoàng đế cho phép ăn xin, có thể nói là người ăn xin thành công nhất trong lịch sử.

784

7 8 4

net

"784" - từ phim "Đại Thoại Tây Du". Bồ Đề: "Gọi tên Tử Hà 784 lần rồi!" Chí Tôn Bảo: "Ủa?!" Bồ Đề: "Tử Hà này chắc chắn nợ ngươi một khoản tiền lớn!" Thực tế là vì thích. Được dùng với ý nghĩa thích đến mức gọi tên 784 lần.

废柴

fèi chái

net

"Phế sài" - chỉ người vô dụng, không có năng lực. Từ tiếng Quảng Đông. Bộ phim "Phế Sài Liên Minh" (廃柴聯盟) công chiếu năm 2001 đã làm từ này được biết đến rộng rãi hơn.

人见人爱花见花开

rén jiàn rén ài huā jiàn huā kāi

net

"Người thấy người yêu, hoa thấy hoa nở" - biểu thị người quyến rũ, có khí chất, tài năng, xinh đẹp. Từ lời thoại của Đường Bá Hổ trong phim "Đường Bá Hổ điểm Thu Hương": "人見人愛、花見花開、一枝梨花壓海棠" (Người thấy người yêu, hoa thấy hoa nở, một cành hoa lê đè hải đường).

骷髅岛靓仔

kū lóu dǎo liàng zǎi

net

Yếu mệnh 3000 - vũ khí huyền thoại trong phim 'Quốc sản Lăng Lăng Thất' của Châu Tinh Trì. Người phát minh là Đạt Văn Tây. Kết hợp hơn 10 loại vũ khí, uy lực khủng khiếp. Game 'Xuyên Việt Hỏa Tuyến' cũng có vũ khí cùng tên.

要你命3000

yào nǐ mìng 3 0 0 0

net

"Yêu mạng ngươi 3000" - tên vũ khí hài hước. (Lưu ý: Nội dung mô tả không khớp - nói về "Nàng tiên cá" trong phim của Châu Tinh Trì)

996

9 9 6

net

SF Express (chuyển phát nhanh) - chuyển đồ cho người khác trong game

顺丰快递

shùn fēng kuài dì

net

"Thuận Phong chuyển phát nhanh" - một công ty chuyển phát nhanh nổi tiếng Trung Quốc. (Lưu ý: Nội dung mô tả không khớp - nói về "猪精女孩" cô gái heo tinh)

噫吁嚱

yī xū xī

net

"Y Hư Hi" - tiếng thán từ từ bài thơ "Thục Đạo Nan" (蜀道難) của Lý Bạch. (Lưu ý: Nội dung mô tả không khớp - nói về "出不去了" không ra được)

出不去了

chū bú qù le

net

"Ra không được rồi" - biểu hiện thường thấy trong danmaku (bình luận bay) video. Video quá hay hoặc quá gây nghiện, không thể ngừng xem lặp lại, không thoát ra được khỏi video.

猪精男孩

zhū jīng nán hái

net

"Trai heo tinh" - nam giới tự đánh giá quá cao, không đối mặt với thực tế, tự gắn nhiều nhãn quá mức cho mình để thu hút chú ý. Trong mắt người khác thì ngu như heo và không được ưa thích. Lan truyền từ "anh chàng sấy đầu" ở tiệm cắt tóc năm 2017.

鸡汤女

jī tāng nǚ

net

"Gái soup gà" - phụ nữ hiện đại say mê các lời động viên (鸡汤 = chicken soup/súp gà tinh thần), rải kiến thức không quan tâm người khác. Đồng nghĩa với "精緻自私女" (gái ích kỷ tinh tế).

蟒蛇男

mǎng shé nán

net

"Trai trăn" - nam giới thực ra không thích nhưng vẫn quấn lấy phụ nữ vì mục đích thể xác. Giống như cách trăn săn mồi, trước tiên quấn lấy cơ thể. Từ tạo mới trên mạng.

破音

pò yīn

net

"Phá âm" - biểu hiện văn bản của trạng thái giọng nói bị vỡ khi la hét hoặc hét to vì hưng phấn hay tức giận. Ví dụ: "Lưu Lãng Địa Cầu tuyệt vời! Trung Quốc NB! (phá âm)"

撸界

lū jiè

net

"Lu giới" - giới "cắt lông cừu". Cộng đồng những người kiếm tiền bằng script hoặc sửa đổi chương trình để kiếm phần thưởng giới thiệu app, v.v. Người có tầm được gọi là "đại ngưu" (大牛). Nhiều thanh niên, đặc biệt là thế hệ 00.

乱抡

luàn lūn

net

"Loạn luân" - nghĩa là vung tay bừa bãi. "抡" đọc là "lún" nhưng khi đọc "luàn lún" thì đồng âm với "乱倫" (loạn luân/loạn luân) - một trò đùa ẩn ngữ.

lóu

net

"Lầu" - thường được dùng trên Weibo, Bilibili, diễn đàn, tieba, v.v. Biểu thị thứ tự bình luận. "楼主" (chủ lầu) là người khởi xướng chủ đề hoặc bình luận đó. Dùng như "1楼" (lầu 1), "2楼" (lầu 2).

妖孽

yāo niè

net

"Yêu nghiệt" - trong thời hiện đại là lời khen chỉ người vượt trội hơn người thường trong một khía cạnh nào đó. Không có nghĩa kỳ quái mà biểu thị tài năng xuất chúng trong một lĩnh vực. Ví dụ: "Người này mặt yêu nghiệt" (siêu đẹp trai/gái).

猪精女孩

zhū jīng nǚ hái

net

"Gái heo tinh" - ban đầu là "猪猪女孩" (cô gái heo heo) chỉ cô gái dễ thương và đầy đặn, nhưng đã biến đổi thành nghĩa xấu. "猪" là ăn và béo như heo, "精" là diễn và tự đánh giá cao. Thời đại này, bị gọi là heo thì rất tổn thương.

待我买橘归

dài wǒ mǎi jú guī

net

"Đợi ta mua quýt về" - meme mạng viết tắt của "Đợi ở đây đừng động, ta đi mua quýt". ① Khen bình luận tuyệt vời, ② Nói theo kiểu "ta là cha ngươi" từ trên xuống. Xuất phát từ văn xuôi "Bối Ảnh" (背影) của Chu Tự Thanh.

fàn

net

"Cơm" - phiên âm tiếng Anh "fan(s)", ban đầu đồng nghĩa với "粉絲" (fan). Theo thời gian "饭" chuyển sang nghĩa xấu. "饭圈" (fandom circle) là tên gọi chung cho nhóm có tổ chức hoạt động dưới danh nghĩa fan, nhiều người trong đó không phải fan thực sự mà hoạt động vì lợi ích cá nhân.

现象级

xiàn xiàng jí

net

"Cấp hiện tượng" - meme sinh ra từ lỗi dịch trực tiếp tiếng Anh "phenomenal". Ban đầu có nghĩa "xuất sắc" nhưng dịch giả hạng ba dịch nhầm thành "现象級的" (cấp hiện tượng). Hiện nay chỉ người hoặc sự kiện siêu xuất sắc, vượt trội trong cùng thời đại. Tồn tại được thần thánh hóa.

乳男

rǔ nán

net

"Nhũ nam" [Động từ] - làm phát ngôn hạ thấp nam giới. Từ phái sinh từ "乳法" (chê cười Pháp), chỉ hành vi phát ngôn khinh thường không phù hợp với nam giới và biến thành trò cười.

企鹅

qǐ é

net

"Chim cánh cụt" - biểu hiện thay thế được dùng để tránh từ nhạy cảm "QQ" và các từ bị chặn khác trên app chat. Ví dụ: khi "QQ" bị chặn như từ nhạy cảm, nhập "企鹅" (chim cánh cụt) để tránh kiểm duyệt. Xuất phát từ logo QQ là chim cánh cụt.

复健

fù jiàn

net

"Phục hồi chức năng" - khi bắt đầu lại hành vi phụ thuộc vào sự thành thạo mà đã không làm trong thời gian dài, cần "phục hồi" để lấy lại cảm giác quen thuộc. Ví dụ: "3 tháng không chơi game rồi, tối nay ai phục hồi với tôi không?". Ban đầu là thuật ngữ y tế.

化学人

huà xué rén

net

"Người hóa học" - người thường xuyên tiêm chất hóa học vào cơ thể. Từ tạo mới được tạo ra trên tieba để tránh từ nhạy cảm. Ví dụ: "Nhìn vết tiêm trên cánh tay, hóa ra người này cũng là người hóa học".

他不是厌金陵

tā bú shì yàn jīn líng

net

Hắn bất thị phiền Quảng Đông (Hắn không ghét Quảng Đông). Phiên bản tiếng Quảng meme viral 'Hắn bất thị yếm Kim Lăng'. Có nhiều phiên bản địa phương, đọc bằng phương ngôn. 'Hắn ghét tôi. Tay trái bánh há cảo, tay phải lương trà...'

他不是烦广东

tā bú shì fán guǎng dōng

net

Anh ấy không phải phiền Quảng Đông. Phiên bản Quảng Đông của 'Anh ấy không phải chán Kim Lăng'. 'Anh ấy phiền tôi, tay cầm xiên xiên, đĩa dầu bỏ mao đỗ, phiền tôi là vợ ngốc'.

豆芽涨价了跟你没完

dòu yá zhǎng jià le gēn nǐ méi wán

net

Giá đỗ tăng giá rồi với anh không xong. Từ bài hát Douyin ca sĩ Nhan Tiếu 'Mộng Chi Lệ Thương'. Bài viết cảm hứng từ tuyển thủ Vương Giả Vinh Diệu Mộng Lệ, có múa tay. Lời 'Mộng Chi Lệ Thương mặt đẹp trai, trong hiệp cốc là vua'. Hướng trẻ con xấu hổ, nhưng đơn giản nghiện, nổi trên Douyin.

梦之泪伤帅气的脸庞

mèng zhī lèi shāng shuài qì de liǎn páng

net

Mộng Chi Lệ Thương mặt đẹp trai. Bài hát Douyin ca sĩ Nhan Tiếu 'Mộng Chi Lệ Thương'. Bài viết cảm hứng từ tuyển thủ Vương Giả Vinh Diệu Mộng Lệ, có múa tay. Lời 'Mộng Chi Lệ Thương mặt đẹp trai, trong hiệp cốc là vua'. Hướng trẻ con xấu hổ, nhưng đơn giản nghiện, nổi trên Douyin.

看上去虽然是在跳舞,其实在净化空气

kàn shàng qù suī rán shì zài tiào wǔ , qí shí zài jìng huà kōng qì

net

Trông có vẻ đang nhảy múa, thực ra đang lọc không khí. Từ video viral Douyin bài hát Nhật 'Người trông như đang nhảy'. 'Trông như nhảy nhưng thực ra đang lọc không khí, trông như nhảy nhưng thực ra đang diệt yêu ma'. Lưu Nham v.v. người nổi tiếng cũng nhảy, đặt tên 'múa lọc không khí'.

下雨时的东方玩家和音游玩家

xià yǔ shí de dōng fāng wán jiā hé yīn yóu wán jiā

net

Khi mưa người chơi Touhou và người chơi nhạc. Người chơi Touhou có hitbox là điểm trung tâm nên tránh được mưa, người chơi nhạc phải nhận hết note nên nhận hết mưa, là câu đùa.

反方向的钟

fǎn fāng xiàng de zhōng

net

Đồng hồ ngược chiều. Tên bài hát Chu Kiệt Luân, nhưng hiện chỉ video Douyin creator 'Gọi tôi là con cá'. Trong video mở hộp đồng hồ báo thức mua từ Trung Đông, đồng hồ bắt đầu đếm ngược. Trung Đông là vùng xung đột, đồng hồ đếm ngược = bom hẹn giờ, là hài đen.

仙女恩家

xiān nǚ ēn jiā

net

Tiên nữ ân gia. Topic Douyin, chủ yếu gắn video gái trẻ xinh đẹp. Có lẽ là tổ chức hoặc công ty tập hợp gái xinh.

抖音Magenta Potion事件

dǒu yīn M a g e n t a P o t i o n shì jiàn

net

Sự kiện Douyin Magenta Potion. Nhạc sĩ nước ngoài EmoCosine có bài 'Magenta Potion', người dùng Douyin tự ý cải biên (chậm + hạ tone) lan truyền làm BGM video ngắn. Đại lượng người dùng Douyin không biết bối cảnh bài gốc, kéo vào comment bài gốc trên NetEase Cloud Music v.v., nhắc phiên bản cải biên hoặc chê bài gốc. Lưu ý: Tự ý cải biên lan truyền tác phẩm người khác là hành vi vi phạm.

赵梓婷痛经

zhào zǐ tíng tòng jīng

net

Triệu Tử Đình đau bụng kinh. Streamer nổi tiếng Douyin Triệu Tử Đình, fan dùng comment. Cô gốc Thẩm Dương Liêu Ninh, giọng nói kiểu xã hội người Đông Bắc, phát ngôn ngữ lục đời押韵 'Hoa hoa thế giới mê nhân nhãn, không có thực lực đừng sải mặt' v.v. Fan comment 'Mãnh hổ tổng độc hành, đau kinh Triệu Tử Đình', nghĩa hổ một mình hành động, Triệu Tử Đình cũng đau bụng kinh, nữ mạnh mẽ cũng không thắng đau kinh.

已经出现人传人现象

yǐ jīng chū xiàn rén chuán rén xiàn xiàng

net

Đã xuất hiện hiện tượng người truyền người. Thuật ngữ mạng chỉ hành vi kỳ quặc (chủ yếu hài) bị bắt chước lan truyền. Douyin khi video cùng meme liên tiếp xuất hiện, được comment 'Mọi người chú ý, đã xuất hiện hiện tượng người truyền người'. Đầu 2020 COVID 'lây nhiễm' 'người truyền người' v.v. thành từ nhạy cảm, câu đùa dùng ngược lại. Nghĩa 'lây virus hạnh phúc'.

一想到你我就...

yì xiǎng dào nǐ wǒ jiù . . .

net

Một nghĩ đến em tôi liền... Bài hát Douyin bùng nổ tháng 8/2019. Triệu Phương Đỉnh hát, đoạn cao trào 'Một nghĩ đến em tôi liền~ô hô~ô hô hô~' giai điệu ngọt ngào da diết. Lúc đó mở Douyin 10 video có 5 dùng bài này. Chủ yếu dùng video edit mỹ nữ ngôi sao, cảnh đẹp phim cổ trang, nghe như nao lòng.

他不是烦四川

tā bú shì fán sì chuān

net

Anh ấy không phải phiền Tứ Xuyên. Phiên bản Tứ Xuyên của 'Anh ấy không phải chán Kim Lăng'. 'Anh ấy phiền tôi, tay cầm xiên xiên, đĩa dầu bỏ mao đỗ, phiền tôi là vợ ngốc'.

曹芬嘿嘿

cáo fēn hēi hēi

net

Tào Phân hề hề. Streamer mỹ nữ Douyin @Bố Đinh x tên thật 'Tào Phân', cùng âm 'thảo phấn' (ngủ với fan). Cô múa tay mặt xinh, comment tràn ngập 'Tào Phân hề hề...'.

周一学驾照,周二学做饭

zhōu yī xué jià zhào , zhōu èr xué zuò fàn

net

Thứ hai học lái xe, thứ ba học nấu ăn. Streamer Douyin 'An An giáo luyện mạng lạc khoa kỹ' khởi đầu trào lưu. Từ 12/2020 đăng video giảng khoa mục một (thi lý thuyết lái xe). Stream mặc sexy gây chú ý, 'xem mỹ nữ' mục đích học viên kéo đến, 1 tuần đạt trên 1 triệu follow. Sau đó xuất hiện nhiều 'An An' khác nhau: giáo luyện yoga, bán đồ nội thất, bán card đồ họa v.v., đều stream sexy. Người dùng lên lịch 'thứ hai lái xe, thứ ba nấu ăn...' học với streamer mỹ nữ mỗi ngày.

888粒盐

8 8 8 lì yán

net

888 hạt muối. Meme blogger ẩm thực Douyin @Ma La Đức Tử. Nấu ăn bị hỏi lượng muối khó, mỗi lần đáp 'thêm 888 hạt muối nữa'. Trở thành meme giữa người xem.

我在抖音批卷子

wǒ zài dǒu yīn pī juàn zi

net

Tôi chấm bài trên Douyin. Meme blogger Douyin @Chấm bài của Vương lão sư. Video chấm bài toán học sinh trung học nổi tiếng, học sinh vẽ tranh hoặc trả lời bừa gây cười. Follower nói 'Follow để chấm bài trên Douyin'.

夹子音鼻祖

jiā zi yīn bí zǔ

net

Tổ sư giọng kẹp. Nguồn gốc 'giọng kẹp' (giọng nũng nịu) thịnh hành mạng. Quảng cáo Xi-rô Cấp Chi, cảnh nữ bị báo đuổi hỏi 'Tại sao đuổi tôi?' giọng ngọt là gốc.

窝窝头一块钱四个

wō wō tóu yí kuài qián sì gè

net

Bánh ổ 1 tệ 4 cái. Âm thanh loa đường phố Hoài Bắc An Huy. 'Bánh ổ, 1 tệ 4 cái, hê hê~' lặp nghiện không chịu được. Giọng nữ cao và thổ ngữ như 'Sơn đạo 18 khúc' kết hợp tạo hài siêu thực.

哇~

wā ~

net

Oa~. Câu nói quen thuộc TikTok creator 'Tiểu Lý không có Phi Đao'. Nhìn gì cũng 'oa~' kinh ngạc, tính cách nhà quê, tag #Tiểu Lý tiến thành nổi tiếng. 'Oa không bao giờ vắng mặt chỉ đến trễ' là khẩu hiệu fan. Như Lưu Lão Lão vào Đại Quan Viên.

yyds

y y d s

net

YYDS - viết tắt đa nghĩa phụ thuộc ngữ cảnh

船新版本 yyds

chuán xīn bǎn běn y y d s

net

Thuyền tân bản bản yyds. Từ video quảng cáo 'Tham Vương Vinh Diệu' của Trần Độc Tú 2018. Đọc sai chữ: 'toàn tân' thành 'thuyền tân', 'thể nghiệm' thành 'thể nghiệm tam phân chung', 'trang bị' thành 'chân bị' v.v. Tạo hiệu ứng hài, lan rộng. yyds là 'vĩnh viễn đích thần' (vĩnh viễn là thần).

一次元

yí cì yuán

net

Nhất thứ nguyên. Chỉ phương tiện văn bản (tiểu thuyết, truyện tranh dạng văn). Tương ứng 2D (anime, tranh), 3D (phim người thật). Không phải không gian một chiều toán học.

男高中生yyds

nán gāo zhōng shēng y y d s

net

Nam cao trung sinh yyds. Nữ lớn tuổi khen nam sinh trung học. Mặt đẹp, thể lực tốt, ngây ngô dễ thương. Kiểu 'tiểu nãi cẩu/lang cẩu' được chị em thích. Tốt hơn tra nam cùng tuổi.

网红体

wǎng hóng tǐ

net

Thể mạng hồng. Văn thể influencer Tiểu Hồng Thư, Weibo dùng. Nhồi nhét thuật ngữ mạng thịnh hành. 'Cùng tập mỹ đi chơi, hôm nay cũng là hồn người cơm khô… thần tiên tráng miệng 778… trà sữa yyds! Tuyệt tuyệt tử!' v.v.

yydXXL

y y d X X L

net

yydXXL. 'Vĩnh viễn đích XXL' uyển chuyển nói mập. Meme blogger @Ngân giáo sư: 'Anh ấy mãi gầy quần áo yyds, tôi mãi mập quần áo yydXXL'. Dùng d tách yds thì s là size S.

五条悟yyds

wǔ tiáo wù y y d s

net

Ngũ Điều Ngộ yyds. Khen Ngũ Điều Ngộ trong manga anime 'Chú Thuật Hồi Chiến'. 'yyds' là 'vĩnh viễn đích thần' (vĩnh viễn là thần). Ngũ Điều Ngộ có chiến đấu lực áp đảo, giết địch tức thì, nhân vật mạnh nhất được fan tôn 'vĩnh viễn thần'.

shén

net

"Thần" - thuật ngữ phổ biến trong giới game và internet, thể hiện sự tôn trọng và ngưỡng mộ tột bậc đối với ai đó hoặc cái gì đó xuất sắc. Thường được dùng trong cụm "yyds" (永远的神 - thần mãi mãi).

清清永远单身

qīng qīng yǒng yuǎn dān shēn

net

"Thanh Thanh mãi mãi độc thân" - meme về tuyển thủ Liên Quân di động Thanh Thanh. Fan cổ vũ "清清yyds" (Thanh Thanh thần mãi mãi) nhưng bình luận viên đọc nhầm thành "清清永远单身!" (Thanh Thanh mãi mãi độc thân!).

狱警不在,小播一会

yù jǐng bú zài , xiǎo bō yí huì

net

"Cai ngục không có, phát sóng một chút" - meme về streamer League of Legends Sơn Nê Nhược (ShinyRuo). Anh là streamer nổi tiếng tạo ra từ lóng "yyds" nhưng bị bắt vì liên quan đến cờ bạc. Do đó, khi thấy hành động liên tưởng đến Sơn Nê Nhược, người ta bình luận "Cai ngục không có, phát sóng một chút" châm biếm như thể anh đang phát sóng từ trong tù.

yydsb

y y d s b

net

"yydsb" - từ lóng phái sinh từ "yyds", nghĩa là "永远的SB" (ngốc mãi mãi). Biểu hiện mỉa mai xoay từ "yyds" (永远的神 - thần mãi mãi).

歪歪滴艾斯

wāi wāi dī ài sī

net

"Wai wai đích ai tư" - cách đọc hài hước của YYDS (永远的神). Nghệ sĩ người Nga Lợi Lộ Tu trong quảng cáo Luckin Coffee đánh giá tất cả đồ uống là "YYDS". Do giọng Nga nên nghe như "歪歪滴艾斯".

yysd

y y s d

net

"yysd" - viết tắt có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh, thường là biến thể hoặc nhầm lẫn của "yyds".

发大水

fā dà shuǐ

net

"Phát đại thủy" (Lũ lớn/pha loãng) - có nhiều nước, không đáng tin cậy. Chỉ trích giải Bạch Ngọc Lan vì dù phim "Giác Tỉnh Niên Đại" rất nổi tiếng nhưng diễn viên chính lại bị loại khỏi đề cử. "Giải Bạch Ngọc Lan pha loãng rồi!"

觉醒年代yyds

jué xǐng nián dài y y d s

net

"Giác Tỉnh Niên Đại yyds" (Thời đại giác tỉnh thần mãi mãi) - meme rằng năm nay thí sinh đại học xem "Giác Tỉnh Niên Đại" có lợi thế trong bài văn. 100 năm Đảng Cộng sản, thanh niên theo đuổi lý tưởng, v.v. - nội dung phim có thể dùng cho đề thi.

觉醒年代yyds

jué xǐng nián dài y y d s

net

"Giác Tỉnh Niên Đại yyds!" - ngợi ca phim truyền hình lịch sử cách mạng "Thời đại giác tỉnh". Lấy Trần Độc Tú và Lý Đại Chiêu làm trung tâm, miêu tả lịch sử từ phong trào văn hóa mới đến thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc. Quay phim và casting tuyệt vời, nhận được khen ngợi lớn. Trong kỳ thi đại học 2021, đề văn toàn quốc giáp quyển, ất quyển, tân cao khảo 1 quyển đều liên quan đến "thanh niên" và lịch sử liên quan đến phim này, khán giả có thể dùng làm tài liệu văn nên khen "Giác Tỉnh Niên Đại yyds".

迅猛龙

xùn měng lóng

net

"Khủng long mãnh liệt" - biệt hiệu của influencer mỹ nữ mạng Douyin "迅猛龙特蕾莎" (tài khoản phụ: 龍崽666). Còn gọi là "Long Thư Ký", là mỹ nữ sao mới của Douyin. Tài khoản chính đăng video làm đẹp biến hình, tài khoản phụ đăng đời thường, buổi tối phát sóng trên tài khoản chính đấu PK. Dịu dàng xinh đẹp giọng ngọt, mê hoặc nhiều khán giả nam. 迅猛龍yyds.

一周让日本人学会义勇军进行曲

yì zhōu ràng rì běn rén xué huì yì yǒng jūn jìn xíng qǔ

net

Nhảy cầu kiểu copy-paste. Cụm từ khen ngợi màn trình diễn đồng bộ của Đội tuyển nhảy cầu Trung Quốc tại Olympic Tokyo. Ngày 28/7, cặp đôi Tạ Tư Duyên - Vương Tông Nguyên giành huy chương vàng nhảy cầu đồng bộ 3m nam. Tư thế của hai người khớp hoàn hảo, như thể được copy-paste. Cư dân mạng hò reo: 'Nhảy cầu copy-paste lại xuất hiện!' Đội tuyển nhảy cầu Trung Quốc yyds!

复制粘贴式跳水

fù zhì nián tiē shì tiào shuǐ

net

Khen ngợi thành tích của Trương Vũ Phi tại Olympic theo kiểu 'Versailles' (khoe khoang giả khiêm tốn). Giành huy chương vàng với kỷ lục Olympic trong chung kết bơi bướm 200m nữ. Chỉ 80 phút sau, trong tình huống Nhật Bản cố tình rút ngắn thời gian nghỉ, cô cùng Dương Tuấn Huyên, Lý Băng Khiết, Thang Mộ Hàm giành huy chương vàng và phá kỷ lục thế giới tiếp sức tự do 4×200m nữ. 'Hôm nay lại là một ngày sướng tuyệt! Các nữ vận động viên yyds!!'

距离上一次夺金已经过去了80分钟

jù lí shàng yí cì duó jīn yǐ jīng guò qù le 8 0 fēn zhōng

net

Khoảng cách tới lần giành vàng trước đã qua 80 phút. Một chiều (văn bản). Thuật ngữ đối lập với nhị chiều (anime/manga), tam chiều (thực tế), nghĩa rộng chỉ phương tiện văn bản (tiểu thuyết, bài viết, đọc hiểu, văn án, v.v.), nghĩa hẹp chỉ tiểu thuyết mạng. Ví dụ: 'xem trận theo một chiều' (theo dõi qua văn bản trực tiếp), 'một chiều yyds' (tiểu thuyết tuyệt vời), 'tôi là giấy tính luyến, từ chối tam chiều' (chỉ yêu nhân vật hư cấu).

进不去,怎么想都进不去吧

jìn bú qù , zěn me xiǎng dōu jìn bú qù ba

net

Vào không được, sao nghĩ cũng vào không được - thoại nhân vật game

该煮公鸡了

gāi zhǔ gōng jī le

net

Đời này gặp Nguyên Thần không hối tiếc, đời sau vẫn muốn làm lữ khách. Cụm từ thể hiện tình yêu của người chơi Genshin Impact. Bị mê hoặc bởi các nội dung, cốt truyện, phong cảnh, thế giới quan đa dạng của game, thể hiện ý muốn chơi tới khi dịch vụ kết thúc.

(原神)轮椅

( yuán shén ) lún yǐ

net

Người chơi âm nguyên (âm nhạc gốc). Người chơi Genshin Impact thành thạo sử dụng nhạc cụ biểu diễn phong cách Mondstadt, Liyue trong game. Ban đầu nhà phát triển chỉ nghĩ người chơi sẽ chơi vài nốt cho vui, nhưng các người chơi 'am hiểu âm nhạc' đã biểu diễn xuất sắc các bản nhạc thực tế, tạo nên hiện tượng kinh ngạc. Do đó gọi người chơi như vậy là 'người chơi âm nguyên'.

原音玩家

yuán yīn wán jiā

net

Người chơi nguyên âm. Người chơi Genshin Impact chơi nhạc thật trong game. Tương phản 'người chơi âm thanh nền' dùng nhạc nền tự chọn. Người chơi nguyên âm tận hưởng nhạc gốc game, cảm nhận không khí nguyên bản.

感觉画质不如原神

gǎn jué huà zhì bù rú yuán shén

net

Cảm giác chất lượng hình ảnh không bằng Genshin. Nguồn gốc: Người chơi RDR2 (Red Dead Redemption 2) đăng ảnh game lên nhóm QQ, người chơi Genshin nói 'chất lượng hình không bằng Genshin' bị cười tập thể. Nay hoàn toàn thành meme, dùng chọc game khác 'ồ chơi ○○ à? Chất lượng hình không bằng Genshin'. Đừng trả lời nghiêm túc.

六星水神与火神

liù xīng shuǐ shén yǔ huǒ shén

net

Lục tinh Thủy thần và Hỏa thần. Giải thích tam đại lục tinh chiến thần Genshin (Hành Thu, Ban Ni Đặc, Hương Lăng). Hành Thu có tần suất phủ nguyên tố Thủy đơn thể cao và hỗ trợ hỏa lực, Ban Ni Đặc đột phá tăng hiệu suất sạc nguyên tố, nổ hồi phục và buff tấn công, Hương Lăng là bậc thầy vũ khí, mỗi khi có vũ khí trường binh mới cô ấy có thêm đồ chơi.

三神凑不出一莫拉

sān shén còu bù chū yí mò lā

net

Tam thần không đủ một Mora. Genshin ba thần Phong thần Venti, Nham thần Chung Ly, Lôi thần Lôi Điện Tướng Quân có điểm chung = 'luôn thiếu tiền'. Venti không có, Chung Ly có nhưng quên, Lôi thần muốn có nhưng không có tiền. Meme kinh điển giữa người chơi Genshin.

神里芜湖

shén lǐ wú hú

net

Thần Lý Vô Hồ. Địa danh Inazuma Genshin 'Thần Lý ốc xá'. Người chơi không giỏi tiếng Trung phát âm thành 'Vô Hồ'. 'Vô Hồ' cũng là slang mạng Trung Quốc biểu thị hoan hô.

124554066086玩家

1 2 4 5 5 4 0 6 6 0 8 6 wán jiā

net

Người chơi 124554066086. Tự xưng người chơi Genshin. Tower of Fantasy (Huyễn Tháp) có người đặt tên guild 'Genshin', bị vận hành cưỡng chế đổi thành '124554066086', một số người chơi Genshin tự gọi 'người chơi 124554066086'.

我紫不联原,呜呜好可怜

wǒ zǐ bù lián yuán , wū wū hǎo kě lián

net

Tím tôi không liên Nguyên, hu hu tội nghiệp. Tử mễ (Zimi) là thương hiệu sản phẩm công nghệ Xiaomi, đăng video Genshin nhiều trên Bilibili, thường comment video liên quan Genshin. Sau Genshin collab OnePlus, dân mạng cải biên thoại Bát Trọng Thần Tử nhiệm vụ truyền thuyết Lôi Điện Tướng Quân 'Cố nhân tôi…khóc rống…tội nghiệp' thành 'Tím tôi không liên Nguyên, khóc rống tội nghiệp'. Còn gọi 'Khóc Rống Chân Quân'.

雷神接了叶天帝一刀

léi shén jiē le yè tiān dì yì dāo

net

Lôi thần nhận Diệp Thiên Đế một đao. Cốt truyện chính Inazuma Genshin, lữ nhân ra khỏi Thiên Thủ Các bị Lôi Điện Tướng Quân chém lén sau lưng. Phong Nguyên Vạn Diệp kích hoạt Con Mắt Thần bạn bay ra chặn đòn. Lúc đó Vạn Diệp hiệu năng Thâm Cảnh Luân Hồi cực cao được gọi 'Diệp Thiên Đế', khí thế không thua Lôi thần nên bị đảo nói 'Lôi thần nhận Diệp Thiên Đế một đao'.

原石的重量,令人安息

yuán shí de zhòng liàng , lìng rén ān xī

net

Trọng lượng Nguyên Thạch, khiến người an tức. Parody thoại kỹ năng nguyên tố Nham thuộc tính Noelle 'Trọng lượng nham thạch, khiến người an tâm'. Nguyên Thạch là tiền tệ quay gacha, nạp tiền là cách nhanh nhất. Quay nhiều không trúng Nguyên Thạch cạn, dùng câu này than. 'An tức' = chết an giấc, tức tuyệt vọng. Ngược lại người nạp tiền nói 'Số lượng Nguyên Thạch khiến người an tâm' thư giãn.

此生无悔入原神,来世还当旅行者

cǐ shēng wú huǐ rù yuán shén , lái shì hái dāng lǚ xíng zhě

net

Đời này không hối nhập Genshin, kiếp sau còn làm lữ hành giả. Người chơi Genshin thể hiện yêu thích game. 'Đời này không hối nhập xx' là cấu trúc meme phổ biến ACG, thể hiện tình yêu nhiệt thành với tác phẩm. Genshin là 'Genshin Impact', lữ hành giả là nhân vật chính người chơi đóng. Câu này thể hiện người chơi không hối hận chơi Genshin, kiếp sau muốn tiếp tục làm lữ hành giả trong thế giới Genshin.

食材打人了

shí cái dǎ rén le

net

Nguyên liệu đánh người rồi. Thoại nhân vật Hương Lăng thuộc tính Hỏa Genshin. Hương Lăng là đầu bếp danh dự Ly Nguyệt Cảng, góc nhìn cô vạn vật là nguyên liệu. Chiến đấu đánh địch rơi nguyên liệu, sinh câu này. Fan dẫn sinh phát ngôn biến thái 'Tôi là nguyên liệu, muốn bị Hương Lăng cắn, hề hề'.

做得不错,可惜这是原神

zuò dé bú cuò , kě xī zhè shì yuán shén

net

Làm tốt, tiếc là đây là Genshin. Video sáng tác thứ hai Genshin chất lượng cao nhưng lượt xem không tăng, comment khu dùng câu này. Thể hiện thương cảm nỗ lực UP chủ và kết quả không xứng, mỉa mai cạnh tranh sáng tạo thứ hai Genshin gay gắt (thơm như bạch cá nướng 'quyển'). Không ác ý nhưng chú ý trường hợp dùng.

原来你也玩原神

yuán lái nǐ yě wán yuán shén

net

Hoá ra bạn cũng chơi Genshin. Video quảng cáo Genshin phiên bản 1.3 có quảng cáo thú vị. Miêu tả sinh động sự khó khăn otaku 2D, điểm nhấn là đại lão nữ trang quay đầu cười. Cũng dùng làm slogan collab KFC, dùng đổi huy hiệu hoạt động (sau đổi thành 'Gặp gỡ dị giới, tận hưởng ngon'). Cũng dùng comment khi YouTuber nào đó đột nhiên dùng yếu tố Genshin.

原神拜年祭盗用素材事件

yuán shén bài nián jì dào yòng sù cái shì jiàn

net

Sự kiện lễ bái niên Genshin đạo dụng tố tài. Video pixel art sự kiện Tết Genshin 'Pixel Genshin' dùng tố tài game chưa phát hành 'Đa Lạc Khả Tiểu Trấn' của studio Hồng Thị trái phép. Thành viên studio nói 'Game chưa ra tố tài bị Nguyên phê (miệt thị Genshin) đạo'. Phía Genshin đề nghị thừa nhận sau, nhưng chat nhóm bị lộ, người chơi Genshin không biết tình hình tấn công studio. Sự kiện mở rộng không ngừng.

感觉画质不如原神

gǎn jué huà zhì bù rú yuán shén

net

Cảm giác chất lượng hình không bằng Genshin. Nguồn gốc: Người chơi RDR2 đăng ảnh game lên nhóm QQ → người chơi Genshin nói 'chất lượng hình không bằng Genshin' → bị cả nhóm cười. Nay hoàn toàn thành meme, dùng chọc game bất kỳ. Dùng ví dụ: 'Ô chơi Bảo Bảo Ba Sĩ (app trẻ em) à? Chất lượng hình không bằng Genshin'. Nhưng là meme nên đừng tức thật.

(原神)巧乐兹

( yuán shén ) qiǎo lè zī

net

Genshin Xảo Lạc Tư. Vũ khí nhân vật Hoang Lôi Nhất Đấu Genshin trong ảnh chính thức giống thanh chocolate/Xảo Lạc Tư (thương hiệu kem Trung Quốc), là meme.

秦始皇派蒙恬还原神州飞船

qín shǐ huáng pài méng tián huán yuán shén zhōu fēi chuán

net

Tần Thủy Hoàng phái Mông Điềm hoàn nguyên Thần Châu phi thuyền. Câu test từ khóa phát hiện bot tài khoản. Người chơi Genshin phát hiện phương pháp, kết hợp từ 'Tần Thủy Hoàng' 'Phái Mông' 'Điềm' 'Hoàn nguyên' 'Thần Châu' 'Phi thuyền', bắt bot tự động phản ứng từ khóa Genshin. Sinh ra từ Bilibili video có 'Tần Thủy Hoàng phái Mông Điềm' bị comment tấn công máy móc, video tin tức hàng không có 'hoàn nguyên Thần Châu 12' cũng có bot xuất hiện.

中文十级

zhōng wén shí jí

net

Trung văn thập cấp. Chỉ người Trung Quốc dùng tiếng Trung siêu đỉnh, hiểu rõ văn hóa Trung Hoa sâu sắc, có thể chơi chữ phức tạp. Thường dùng mỉa mai hoặc khen hài hước. Cũng chỉ người nước ngoài học tiếng Trung giỏi.

别在这立法典

bié zài zhè lì fǎ diǎn

net

Đừng lập pháp điển ở đây. Meme từ đồng âm tiếng Trung 'Đừng ở đây cắt tóc' và 'Đừng ở đây điên'. 'Lý phát điếm' (tiệm cắt tóc) và 'phát điên' (điên) phát âm giống. Mở rộng thành câu đùa lịch sử 'Babylon cổ đại Hammurabi vua muốn khắc pháp điển lên cây, cây dễ thối nên đại thần nói Đừng lập pháp điển ở đây'.

爱你杜蕾斯

ài nǐ dù lěi sī

net

Yêu em Durex. Âm Hán 'aishiteru' (tiếng Nhật 'yêu em'). Có nhiều phiên âm: 'Ái Tử Đều Luy Tư', 'Di Tử Đều Luy Tư' v.v. 'Đỗ Luy Tư' là thương hiệu bao cao su nên sinh meme.

啊老八宵夜

a lǎo bā xiāo yè

net

A lão bát tiêu dạ. Meme JoJo, âm sai 'Chỉ cần có thể…chỉ cần có thể…'. Tên khác 'Ngã lão ba Sakuya'. Anime 'Cuộc phiêu lưu kỳ bí JoJo Stardust Crusaders Ai Cập' tập 23 'Thế giới DIO kỳ 3', DIO (Stand: The World) bị không thể chiến bại Không Điều Thừa Thái Lang (Stand: Star Platinum) Ora Ora đánh ngã, muốn chạy xuống cống, thoại 'Chỉ cần có thể…chỉ cần có thể đến đó…' nửa đầu nghe như 'A lão bát tiêu dạ…a lão bát tiêu dạ…'.

修哇修哇

xiū wā xiū wā

net

Tu oa tu oa. Thần khúc thợ sửa. Bài hát gốc 'BanG Dream!' (tên Trung Quốc: Bangdream) 'しゅわりん☆どり〜みん', đầu Hoàn Sơn Thái hát 'しゅわしゅわ' âm sai. Người chơi Bangdream gọi chơi nhiều người 'xe đội' nên bài này gọi 'bài sửa xe'. Anti Thái dùng meme này trêu Hoàn Sơn Thái, dẫn sinh 'Hoàn Sơn Thái là thợ sửa'.

大连有个阿瓦隆

dà lián yǒu gè ā wǎ lóng

net

Đại Liên có Avalon. Meme nổi tiếng FGO (Fate/Grand Order). Một trong 'tứ quải' (4 support lớn) trong game Merlin kích hoạt bảo cụ thoại 'Garden of Avalon' âm sai.

搞比利

gǎo bǐ lì

net

Gạo Billy. Thoại tiếng Đức phim 'Hitler - 12 ngày cuối' âm sai tiếng Trung. 'Gabel hält' (cầm nĩa) nghe như 'Gạo Billy' liên quan Billy Herrington, meme nguyên thủ và triết♂học (đấu vật quần đùi cơ bắp) kết hợp. Nay nghĩa 'làm homo' hoặc chỉ tình huống lộn xộn kỳ quặc khó giải thích.

苏醒吧冰箱的主人

sū xǐng ba bīng xiāng de zhǔ rén

net

Tỉnh dậy đi chủ nhân tủ lạnh. Game điện thoại '붕괴 3rd' nhân vật 'Rita Rossweisse' thoại kỹ năng cần sát âm sai. Ice Rita là nữ võ thần rank S nhưng bị chê yếu. Sau câu này Ice Rita bắt đầu tấn công Stand (theo thiết lập).

欧尼酱,呆死k

ōu ní jiàng , dāi sǐ k

net

Cho trứng. Âm giả tiếng Trung của lời bài 'Starboy' - hợp tác Daft Punk và The Weeknd. Câu gốc 'Look what you've done' nghĩa 'Nhìn xem mày đã làm gì!'. Được cho là 'Nghe bài này chắc chắn muốn nói câu này!'.

来个鸡蛋

lái gè jī dàn

net

Vớt miếng cháo. Âm giả tiếng Trung của tiếng Nhật 'aishiteru' (愛してる - yêu em). Phát âm thú vị nên được dùng rộng rãi trên mạng. (Tham khảo: Tôi là dì. Không muốn rửa đường ray. Đã mệt rồi. Có suy nghĩ cảm giác của dì không? Không, chỉ nghĩ đến bản thân).

阿姨洗铁路

ā yí xǐ tiě lù

net

Dì rửa đường ray. Âm giả tiếng Trung của tiếng Nhật 'aishiteru' (愛してる - yêu em). Nghe như 'a yi xi tie lu'. Dùng để tạo hiệu ứng hài hước khi muốn nói 'yêu em' bằng tiếng Nhật.

抓口稀饭

zhuā kǒu xī fàn

net

Vớt miếng cháo. Âm giả của nhạc nền chính anime 'JoJo's Bizarre Adventure: Diamond is Unbreakable'. Lời gốc 'Break down! Break down! Doesn't seem bad!' nghe như 'Wei dao! Wei dao! Zhua kou xi fan!' (Mùi vị! Mùi vị! Vớt miếng cháo!).

锌小子

xīn xiǎo zi

net

Thằng nhỏ kẽm. Âm giả của 'lão tiểu tử' (lão tiểu zi). Biệt danh UP chủ Bilibili 'Lưu Dung sạch sẽ và vệ sinh' đặt cho người bán hàng rong trong series video nước lô hội. Ấn Độ nổi tiếng với đủ loại đồ ăn kỳ lạ. 'Ấn Độ' + 'đồ ăn' liên tưởng đến sông Hằng, chất lượng nước rõ ràng không uống được nhưng người Ấn từ đời này qua đời khác vẫn sống dựa vào sông Hằng. Từ đó sinh ra 'một cốc nước sông Hằng = nửa bảng tuần hoàn', 'uống cạn cốc nước Hằng này, đời sau vẫn là người Ấn', v.v. Do liên quan bảng tuần hoàn nên sinh ra âm giả các nguyên tố như kẽm (锌), rodi (铑).

铑小子

lǎo xiǎo zi

net

Thằng nhỏ rodi. Âm giả của 'lão tiểu tử'. Tương tự 'thằng nhỏ kẽm', là biệt danh người bán hàng rong trong video của UP chủ Bilibili. Thuộc series meme 'nước sông Hằng = bảng tuần hoàn nguyên tố', dùng tên nguyên tố hóa học (rodi 铑) làm âm giả cho 'lão tiểu tử'.

尼玛难挤

ní mǎ nán jǐ

net

Ni ma nan ji = Bây giờ mấy giờ. Âm giả tiếng Trung của tiếng Nhật 'ima nanji' (今何時 - bây giờ mấy giờ). Chuyện cười ngôn ngữ nổi tiếng: Người Trung Quốc ở Nhật lên tàu đông, vừa chen vào thì than '尼玛难挤...' (Quỷ đông quá...), người Nhật bên cạnh đáp '一起挤' (Cùng chen → nghe như 'ichi ji' = 1 giờ). Cả hai không hiểu ý nhau nhưng nhờ phát âm ngẫu nhiên lại tạo thành hội thoại hoàn chỉnh trong hệ thống ngôn ngữ của mỗi bên - câu chuyện cười kỳ diệu.

玻璃渣

bō lí zhā

net

Mảnh thủy tinh. Biệt danh tiếng Trung của công ty game Mỹ Blizzard. Từ âm giả tên tiếng Anh 'Blizzard'. Cũng ám chỉ game của Blizzard thực sự có nhiều cốt truyện đau lòng (đau như mảnh thủy tinh).

我不断的洗澡,油腻的师姐在哪里

wǒ bú duàn de xǐ zǎo , yóu nì de shī jiě zài nǎ lǐ

net

Tôi không ngừng tắm, sư tỷ nhờn ở đâu. Âm giả thực tế là 'Tôi không ngừng tắm, sư tỷ nhờn ở đâu'. Gốc từ quảng cáo game trang trên Youku, copy game 'Kiếm Linh' trắng trợn. Độ phân giải thấp + mô hình nhân vật nhờn + slogan quảng cáo kết hợp tạo quảng cáo ô nhiễm tinh thần nổi tiếng, lan thành meme mạng.

瑞斯拜

ruì sī bài

net

Rui si bai. Âm giả tiếng Trung của tiếng Anh 'Respect'. Nghĩa gốc là 'tôn trọng' nhưng sau khi âm giả thêm sắc thái 'anh bá đạo quá, phục rồi'. Thường dùng 'tôi rui si bai' (tôi respect quá).

die job discard

d i e j o b d i s c a r d

net

Die job discard. Âm giả tiếng Nhật 'daijōbu desu ka' (大丈夫ですか - bạn ổn chứ?). Đọc kiểu tiếng Anh nghe như 'Daijob disca?'. Với người song ngữ Nhật-Anh rất vui. Trong giới Trung Quốc cũng viết '带就不迪斯卡?'.

憨得疼

hān dé téng

net

Han de teng = Han der tun. Diễn viên Anh Tom Hiddleston. Cư dân mạng Trung Quốc gọi ông là '抖森' (Đẩu Sâm). Tác phẩm đại diện: Thor, Avengers, Crimson Peak. Năm 2019 chung kết Wimbledon nam (Djokovic vs Federer), bình luận viên CCTV Đồng Khả Hân giới thiệu Hiddleston trong khán đài mà không biết ông là ai, cố giới thiệu 'diễn viên sân khấu rất nổi tiếng...Hiddleston'. Phát âm kỳ lạ nghe như 'han de teng', cũng chế giễu Đồng Khả Hân.

破产姐妹

pò chǎn jiě mèi

net

Chị em phá sản - cách xem phim bỏ qua phần nhàm chán

跳过甘露寺

tiào guò gān lù sì

net

Tiểu Doãn Tử. Nhân vật phim 'Chân Hoàn Truyện', thái giám trưởng cung của Chân Hoàn và tâm phức thân tín. Là thái giám cấp cheat, công việc làm cho Chân Hoàn: cắt tiểu tượng (Chân Hoàn đi treo tiểu tượng ở Ỷ Mai Viên gặp Hoàng Đế và Quả Quận Vương), làm đu, ẩn nấp trên mái bắt tội phạm (tìm ra kẻ đầu độc Chân Hoàn), giả ma (trừng phạt Lệ Tần), dò thông tin (điều tra ai muốn hại Chân Hoàn trong cung), trừ huyết đích tử (ngăn điều tra con Chân Hoàn không phải con thật Hoàng Đế). 'Ngoài sinh con ra gì cũng làm được', khán giả gọi là 'cao thủ đại nội'.

我叫苏培盛来抬你

wǒ jiào sū péi shèng lái tái nǐ

net

Ta gọi Tô Bồi Thịnh đến khiêng ngươi. Câu đe dọa nổi tiếng trong 'Chân Hoàn Truyện'. Hoàng hậu nói với những người cãi lời: sẽ gọi Tô Bồi Thịnh đến 'khiêng' (thực chất là đem đi xử tử hoặc tra tấn). Tô Bồi Thịnh là thái giám lãnh sự kính sự phòng, phụ trách hình phạt trong cung, là người thi hành lệnh Hoàng hậu. Câu này trở thành meme đe dọa vui.

吱答应

zhī dā ying

net

Tri Đáp Ứng. Biệt danh Tụng Chi - nữ tì của Hoa Phi trong 'Chân Hoàn Truyện'. Sau khi anh Hoa Phi - Niên Canh Nghiêu thất thế, Hoa Phi mất sủng. Để lấy lại sủng ái, Hoa Phi gửi Tụng Chi tới Hoàng Đế. Sau đêm đầu, Tụng Chi được phong Đáp Ứng với danh hiệu 'Chi'. Do tạo hình giống chuột Mickey, tiếng kêu chuột là '吱' (tri) đồng âm '芝' (chi), khán giả đặt biệt danh 'Tri Đáp Ứng'.

滑妃

huá fēi

net

Hoa Phi. Meme não bổ sung của cư dân mạng về 'Chân Hoàn Truyện'. Trong phim, Đoan Phi đưa cho Hoa Phi một chén thuốc an thai (thực chất gây sẩy thai) khiến Hoa Phi sẩy thai (滑胎 hoa thai). Từ đó sinh ra cách chơi chữ giữa '端妃' (Đoan Phi) và '华妃→滑妃' (Hoa Phi → Hoa Phi - trượt).

找太医痛快痛快

zhǎo tài yī tòng kuài tòng kuài

net

Tìm thái y sướng sướng. Meme danmaku trong 'Chân Hoàn Truyện'. Hoàng Đế ghét Kỳ Tần hay phàn nàn, khi nàng nói bệnh xin yết kiến thì bảo 'Không sướng thì đi tìm thái y, trẫm không phải thầy thuốc'. Mặt khác, Thẩm Mi Trang đã xa lòng Hoàng Đế, yêu Ôn Thái Y. Cảnh Mi Trang với Ôn Thực Sơ tâm đầu ý hợp, khán giả dùng danmaku kết hợp: Hoàng Đế 'không sướng đi tìm thái y' - Thẩm Mi Trang 'tuân chỉ, thiếp đi tìm thái y "sướng" đây'.

淳儿

chún ér

net

Thuần Nhi. Thuần Quý Nhân trong 'Chân Hoàn Truyện', giai đoạn đầu thân với Chân Hoàn. Tên có bộ '氵' (thủy) giỏi bơi nhưng cuối cùng chết đuối - số phận mỉa mai.

不痛快就去找太医

bú tòng kuài jiù qù zhǎo tài yī

net

Không sướng thì đi tìm thái y. Thoại meme trong 'Chân Hoàn Truyện'. Hoàng Đế ghét Kỳ Tần hay phàn nàn, khi nàng nói bệnh xin yết kiến, bảo tiểu thái giám truyền 'Không sướng thì đi tìm thái y, trẫm không phải thầy thuốc'. Thẩm Mi Trang đã xa lòng Hoàng Đế, yêu Ôn Thái Y, nên cảnh nàng với Ôn Thực Sơ tâm đầu ý hợp, khán giả dùng danmaku meme: Hoàng Đế 'không sướng đi tìm thái y' - Thẩm Mi Trang 'tuân chỉ'.

斐闻/绯闻

fěi wén / fēi wén

net

Phỉ Văn/Phi Văn. Cung nữ nhỏ được phân cho Chân Hoàn sau khi hắc hóa trở về cung trong 'Chân Hoàn Truyện'. Tên có nghĩa '緋聞' (tin đồn scandal). Trong vở kịch lớn 'nhỏ máu nhận con', bị Kỳ Quý Nhân xúi giục lan truyền tin đồn Chân Hoàn - Ôn Thực Sơ, trở thành ngòi nổ sự kiện nhỏ máu nhận con.

打胎队队长

dǎ tāi duì duì zhǎng

net

Đội trưởng đội phá thai. Biệt danh Hoàng hậu Ô Lạp Na Lạp Nghi Tu trong 'Chân Hoàn Truyện'. Hoàng hậu vì quyền lực và ghen tỵ, mỗi khi có con giống Hoàng Đế thụ thai liền làm 'công tác phá thai'. Sau phát triển đến mưu sát Tứ A Ca, 'con đã sinh cũng xử lý'. Cư dân mạng đùa: 'Đơn hàng mới: phá thai 1 đơn, xin xác nhận'.

安小鸟

ān xiǎo niǎo

net

An Tiểu Điểu. Biệt danh An Lăng Dung - Lê Phi trong 'Chân Hoàn Truyện'. Khi thăng phong, Hoàng Đế và Chân Hoàn quyết danh hiệu, chọn chữ '鸝' (hoàng ly điểu) vì giỏi ca múa, ngoan ngoãn (thực chất là vật chơi của Hoàng Đế - mỉa mai). Sau khi An Lăng Dung làm ác phát giác, bị dẫn ra trước Hoàng Đế nói 'thần thiếp ghét danh Lê Phi, thần thiếp chỉ là một con chim bệ hạ nuôi'. Khán giả gọi nàng 'An Tiểu Điểu'.

三阿哥又长高了

sān ā gē yòu cháng gāo le

net

Tam A Ca lại cao thêm rồi. Thoại của Tề Phi trong 'Chân Hoàn Truyện'. Tề Phi không được sủng, ít cơ hội gặp Hoàng Đế, mỗi lần gặp cố tạo chủ đề khen con trai mình, nói 'Tam A Ca lại cao thêm rồi'. Khán giả nhận xét: 'Tam A Ca mỗi lần xuất hiện lại cao thêm, chắc đã hơn 3m rồi đấy?'.

大内高手小允子

dà nèi gāo shǒu xiǎo yǔn zǐ

net

Cao thủ đại nội Tiểu Doãn Tử. Xem jiki-1001221612-1-跳过甘露寺. Tiểu Doãn Tử - thái giám cấp cheat trong 'Chân Hoàn Truyện', 'ngoài sinh con ra gì cũng làm được', được khán giả tôn là 'cao thủ đại nội'.

愚蠢的土拨鼠

yú chǔn de tǔ bō shǔ

net

Lũ chuột đất ngu ngốc. Đại diện thoại lồng tiếng phim Anh vi diệu. Trong giới tiếng Anh, chuột đất (marmot) là động vật ngu ngốc, dùng như 'lợn ngu', nhưng Trung Quốc không có cách diễn đạt này nên dịch nổi lên. Khi dịch ngược bản tiếng Anh 'Chân Hoàn Truyện' sang Trung Quốc sinh thoại '你们这群愚蠢的土拨鼠', lan rộng trên mạng. Giờ video diễn thoại lồng tiếng với biểu cảm cường điệu nổi.

剪头,本宫秋好痛

jiǎn tóu , běn gōng qiū hǎo tòng

net

Cắt tóc, bổn cung thu đau quá. Trò chơi chữ với thoại Hoàng hậu trong 'Chân Hoàn Truyện' '剪秋,本宫头好痛' (Tiễn Thu, bổn cung đầu đau quá). Hoán đổi chữ giữa tên nữ tì 'Tiễn Thu' (剪秋) và chữ '头' (đầu). Meme tương tự: '宝嗓,我的鹃子', '翠嘴,打烂她的果'.

有没有一点点

yǒu méi yǒu yì diǎn diǎn

net

'Giấu vợt bóng bàn trong tóc' - meme về kiểu tóc nữ quan Tiễn Thu hầu hoàng hậu trong 'Chân Hoàn Truyện'. Tóc Tiễn Thu phồng bất thường to, dân mạng chế 'chắc giấu vợt bóng bàn trong tóc'.

头发里藏了个乒乓球拍

tóu fa lǐ cáng le gè pīng pāng qiú pāi

net

Tóc giấu cây vợt bóng bàn. Thể Chân Hoàn. Phim 'Hậu cung Chân Hoàn truyện' lối nói thoại phỏng trên mạng thịnh hành. Đặc trưng lối nói cổ phong thơ mộng, tự xưng 'Bản cung', khen ngợi 'Chân chân thị cực hảo đích' (thật thật là tốt đẹp), dân mạng bắt chước rộng rãi.

甄嬛体

zhēn qióng tǐ

net

Thể Chân Hoàn. Phim 'Hậu cung Chân Hoàn truyện' nhân vật Hạ Đông Xuân (Ha Dong Chun) meme. Tên có 'hạ đông xuân' ba mùa nhưng thiếu 'thu'. Nhưng cô chọc giận Hoa phi bị hình 'Nhất trượng hồng', nhuộm đỏ Ngự hoa viên. Máu đó bổ sung 'thu' (châm biếm).

夏冬春

xià dōng chūn

net

Hạ Đông Xuân. Chân Ngọc Hoàn. Phim 'Hậu cung Chân Hoàn truyện' nhân vật chính Chân Hoàn tên thật. Sau tự bỏ chữ 'Ngọc'. Toái Ngọc Hiên là nơi kỷ niệm đẹp tuổi xuân Chân Hoàn đồng thời cũng đau lòng bi thương. Tại 'Toái Ngọc Hiên' vỡ là chính Chân Hoàn ngọc đó. Bỏ 'Ngọc' khỏi tên cũng không dễ thoát số phận.

甄玉嬛

zhēn yù qióng

net

Chân Ngọc Hoàn. 'Gọi Tô Bồi Thịnh đón ngươi'. Phim 'Hậu cung Chân Hoàn truyện' thoại nổi tiếng, nghĩa 'đêm nay thị tẩm (ngủ cùng)'. Tô Bồi Thịnh là thái giám lớn hầu hoàng đế, hoàng đế nói 'Tối nay ta gọi Tô Bồi Thịnh đón ngươi' nghĩa đêm nay thị tẩm. Hiện đại dùng ám chỉ 'muốn ôm'.

宝宝巴士2.0

bǎo bao bā shì 2 . 0

net

BabyBus 2.0 - đội hình di chuyển hài hước trong game

宝宝巴士

bǎo bao bā shì

net

Bảo bảo ba sĩ. T22. MSI 2022 vấn đề ping trễ hiện trường. Trận SGB đấu T1 góc Zeus hiện ping 22 (thật 20-25 dao động). RNG bị yêu cầu ping 35 trở lên, bất công nên dân mạng kết hợp 'T1' và '22ping' thành 'T22' chê bai. Cùng quyết định đấu lại, chỉ trích đối xử bất lợi cố ý với RNG tràn lan.

宝可梦

bǎo kě mèng

net

Series sticker 'Cho mượn 20 tệ uống trà sữa'. Hình tay đưa ra + chữ '在吗,借我X元喝奶茶' (Có không, cho mượn X tệ), thỉnh thoảng thêm '到时候XX还你' (lúc đó XX trả). Gốc từ sticker SpongeBob đưa tay 'Mượn 20 tệ, lúc đó Patrick trả'. Hài khi bán bạn thân, sinh nhiều phiên bản như Patrick phản công 'Tôi chỉ có 3 tệ'.

借我20喝奶茶

jiè wǒ 2 0 hē nǎi chá

net

Cho mượn 20 uống trà sữa. Hải loa 0. Slang chỉ nam đồng tính 'thụ (0)' một loại. Ngoài vô hại trầm tĩnh văn tĩnh nhưng đến gần nghe tiếng lòng nghe 'lãng'...tức bề ngoài thanh thuần bên trong dâm. Nói theo hải loa (ốc biển) áp tai nghe tiếng sóng.

海螺0

hǎi luó 0

net

Hải loa 0. 'Trần Đao Tử 20 tệ thắng 3700 vạn'. Phim 'Đổ hiệp' Lưu Đức Hoa đóng Trần Đao Tử tại thuyền cờ bạc 20 tệ thành 3700 vạn. Thoại nổi tiếng từ cựu streamer Lô Bổn Vĩ (Lu Ben Wei) stream đấu địa chủ. 'Trần Đao Tử 20 tệ thắng 3700 vạn được. Ta Lô Bổn Vĩ 20 vạn thắng 570 vạn không vấn đề' ngay sau thua sạch gây chú ý.

陈刀仔20块赢3700万

chén dāo zǎi 2 0 kuài yíng 3 7 0 0 wàn

net

Trần Đao Tử 20 tệ thắng 3700 vạn. 0 lỗ đảng (không lỗ đảng). Không tiêu xu nào kiếm 'không lỗ' thành thói người tự xưng. Giống bạch phiếu đảng. Ban đầu tiền ảo đào mỏ airdrop giới thiệu thưởng kiếm miễn phí. Nay rộng 'không tiêu tiền trong quy tắc kiếm lợi người', gần khái niệm tích điểm và 'dương mao đảng'.

0撸党

0 lū dǎng

net

0 lỗ đảng. Văn Tĩnh 2.0. VTuber 'Văn Tĩnh' phiên bản suy giảm. Nguyên Lực Khoa Kỹ (công ty mì) đầu tháng 7 khởi động lại Thiên Điểu kế hoạch xuất hiện. Người trong không rõ, tuổi 38, có tin 2 con. Cảnh báo 'Quản nhân si không xử được!' (otaku VTuber đừng đối chọi).

文静2.0

wén jìng 2 . 0

net

Văn Tĩnh 2.0. Giả không lỗ (giả zero lỗ). Nói 'không lỗ (kiếm miễn phí)' thật không kiếm được ngược lỗ lừa đảo phó nghiệp mạng. Không lỗ thật không tiêu xu. Ví dụ 'Hỏa Thần' sàn giao dịch cờ 'không lỗ' thu nhà đầu tư, 'đằng nào miễn phí không bị mổ' mất cảnh giác lừa. 'Không lỗ' bản thân không lỗ, bẫy tinh vi lỗ.

假0撸

jiǎ 0 lū

net

Giả không lỗ. 'Bảo bảo (em bé)'. Thuật ngữ thịnh hành 'Bảo bảo lòng khổ nhưng bảo bảo không nói' viết tắt. Tự xưng 'bảo bảo', gặp chuyện khó chịu tâm trạng xuống tự giễu ủy khuất kiểu dễ thương. 2015 thịnh hành, 'Hùng hài tử (đồ trẻ hư)' sự kiện nhiều thời 'đứa đó còn bé' lý do phản 'tao cũng bé, bảo bảo đó' meme thịnh hành.

宝宝心里苦

bǎo bao xīn lǐ kǔ

net

Bảo bảo lòng khổ. Pokemon GO tên Trung Quốc meme. Nintendo đăng ký nhãn hiệu tên Trung 'Bảo khả mộng, tẩu (Pokemon đi)' kỳ dân mạng chê, 'Bảo khả mộng, bò (Pokemon bò)' P ảnh sửa meme thịnh hành. 'Pokemon bò cũng nhiều, tên hay chứ?' châm biếm.

宝可梦,爬

bǎo kě mèng , pá

net

Bảo khả mộng bò. RAID 0. Cấu hình đĩa cứng máy tính một loại, tốc độ gấp đôi nên ái hảo gia tự làm PC thích nhưng một đĩa hỏng toàn bộ dữ liệu mất rủi ro. Cách ngôn 'RAID 0 nhất thời sướng, sướng xong dữ liệu hỏa táng trường'. An toàn dữ liệu quan trọng không dùng được. Chơi thận trọng.

RAID 0一时爽

R A I D 0 yì shí shuǎng

net

RAID 0 nhất thời sướng. Xu hướng thời trang năm nay quay về phong cách Hàn 2012. Gần thịnh hành egirl makeup, full eyeliner, filter đen trắng giống hệt phong cách thịnh hành Hàn 2012. Hiện chủ yếu TikTok thấy, nhiều influencer đăng video makeup hệ này.

T22

T 2 2

net

T22. Bối Lạc Hổ (thương hiệu nhạc trẻ em) cover 'Shuai cong ca' (bài hát xoay tỏi tây / Ievan Polkka) Hatsune Miku chê. Bài Hatsune Miku dễ thương nên Bối Oa Nhi Ca, Bảo Bảo Ba Sĩ, Bối Lạc Hổ nhiều nền tảng nhạc trẻ em cover.

贝乐未来

bèi lè wèi lái

net

Bối lạc vị lai. 'Thân ái' 'baby' cách gọi. Người thân gọi biệt xưng. Trước gọi 'bảo bảo' nay chỉ 'bảo' cùng nghĩa. 'Bảo bảo' tự xưng được (ví dụ: bảo bảo lòng khổ = ta khổ) nhưng 'bảo' chủ yếu người khác gọi, tự xưng ít.

bǎo

net

Bảo. Cộng đồng gay số đùa. 2010-2019 năm số vị thứ ba nhất định có '1' nhưng 2020 không '1'. Thuật ngữ gay '1' công (tấn công), '0' thụ (tiếp nhận) nên '2020 không 1' = 'không công, toàn thụ' tự giễu.

2020没有1

2 0 2 0 méi yǒu 1

net

2020 không 1. 'Ba thích' nghĩa 'thoải mái' nên 'Bảo bảo ba sĩ' đồng âm 'Bảo bảo ba thích', nghĩa 'ta (bảo bảo) siêu thoải mái siêu sướng'. Đối nghĩa 'Bảo bảo lòng khổ' (bảo bảo khổ) tham khảo.

宝宝巴士

bǎo bao bā shì

net

Bảo bảo ba sĩ. Bảo bảo ba sĩ (Baby Bus) bài hát trẻ em. Lời hỗn loạn bị 'bức hại', Đảo Thị Lão Bát INM meme mạng liên kết. Lời: 'Từ hôm nay tự đi vệ sinh / Ba mẹ đừng xem thường con / Bảo bảo ba sĩ dạy bí quyết vệ sinh / Không chờ được phải đi vệ sinh / Vệ sinh không ăn / Giấy vệ sinh tiết kiệm / Vệ sinh không chơi đồ chơi / Xong xả nước'.

我会自己上厕所

wǒ huì zì jǐ shàng cè suǒ

net

Tôi tự đi vệ sinh. Mạng nhiều thuật ngữ thịnh hành từ người dùng Weibo @Oán Nam 0 sinh. Gần thịnh hành 'Bất nguyện tái...', 'Bảo', 'Khốn đắc...', 'Hận hận', 'Du mạch' lối nói hằng ngày liên tục viral. Dân mạng 'Ai thoát hệ thống ngôn ngữ 0 bảo được'.

怨男0即将统治中国互联网

yuàn nán 0 jí jiāng tǒng zhì zhōng guó hù lián wǎng

net

Oán nam 0 tức tương thống trị Trung Quốc internet. Game 'Battlefield 2042' chê. BF2042 bug rất nhiều, tối ưu tệ nên FPS cực thấp. Người chơi frame rate chỉ 20-42 châm biếm, gọi 'Battlefield 20-42fps'.

战地20-42fps

zhàn dì 2 0 - 4 2 f p s

net

Chiến địa 20-42fps. Game manga anime phim nhiều media triển khai tác phẩm. Hoa nhân quyển 'Tinh linh bảo khả mộng' thống nhất nhưng nay 'Bảo khả mộng' thay. Hong Kong cũ xưng 'Sủng vật tiểu tinh linh', Đài Loan cũ xưng 'Thần kỳ bảo bối', Trung Quốc đại lục dân gian cũ xưng 'Khẩu đại yêu quái'. Nhật Bản gốc 'Pocket Monster' viết tắt 'Pokemon'. Anh ngữ 'Pokémon' hoặc 'Pokemon'.

最强路人王村田

zuì qiáng lù rén wáng cūn tián

net

Vua đường phố mạnh nhất Murata - anime hài 18+

黄段子学生会

huáng duàn zǐ xué shēng huì

net

Hoàng đoạn tử học sinh hội. Anime 'Cardcaptor Sakura' nam chính Lý Tiểu Lang. Tập 57 Eriol giúp, Tiểu Lang lần đầu gọi tên Sakura. Sakura cảm hai người bạn thân mật, Tiểu Lang từ 'Lý quân' gọi 'Tiểu Lang quân'. 'Tiểu Lang quân' phát âm giống 'Tiểu lão công' (chồng), lại Tiểu Lang quân = Tiểu lang quân (thiếu gia) cực dễ thương nên 'Tiểu lão công' gọi thân mật. Lý tưởng hình thiếu nữ♪

上条教主

shàng tiáo jiào zhǔ

net

Thượng điều giáo chủ. DC Comics kịch bản gia Grant Morrison biệt danh Trung Quốc 'Mạc quang đầu (Mo Guang Tou = hói Mo)'. Do đầu trọc. Đại diện tác 'Justice League'.

莫光头

mò guāng tóu

net

Mạc Quang Đầu. Biệt danh thầy tu Mạc Tàng Độ trong manga 'Chú Thuật Hồi Chiến'. Là sư phụ của nhân vật chính Hổ Trượng Duyệt Nhân, trụ cột học viện chú thuật Tokyo, có kỹ thuật chú thuật chống búa cực mạnh. Vóc dáng đặc trưng: đầu trọc, kính đen, mặc áo thây tu. Do đầu trọc nên fan gọi 'Mạc Quang Đầu'.

傲娇注定败犬

ào jiāo zhù dìng bài quǎn

net

Tsundere định mệnh thất bại. Trong anime Nhật, nhân vật 'tsundere' theo thiết lập không thể tỏ tình thẳng với nam chính, dùng cách 'tsun' giấu 'dere', nên nhiều tsundere không được nam chính chọn, gọi là 'thất bại' (패견). Ví dụ tsundere tóc vàng thất bại nổi tiếng: Eiritri (Anh Lê Lê). Nên nói 'tsundere định mệnh thất bại'.

十一集回忆定律

shí yī jí huí yì dìng lǜ

net

Định luật hồi ức tập 11. Thuật ngữ ACG: anime toàn 12 tập, tập 11 chèn rất nhiều cảnh hồi ức, là điểm chuyển quan trọng của cốt truyện. Nội dung hồi ức thường là quá khứ bất hạnh. Ví dụ: 'Hand Shakers' tập 11 hé lộ quá khứ Tiểu Xuyên Tiểu Đại Lý và chị gái.

咒术回战御三家

zhòu shù huí zhàn yù sān jiā

net

Ngự tam gia Chú Thuật Hồi Chiến. Ba gia tộc mạnh nhất giới chú thuật trong manga 'Chú Thuật Hồi Chiến': Ngũ Điều gia, Thiền Viện gia, Gia Mậu gia. 'Ngự tam gia' từ tiếng Nhật, thời Edo chỉ ba nhánh Vĩ Trương, Kỷ Châu, Thủy Hộ ngoài Đức Xuyên bổn gia có quyền kế thừa Chinh Di Đại Tướng Quân. Sau 'ngự tam gia' chỉ top 3 mỗi lĩnh vực.

云追番

yún zhuī fān

net

Theo dõi phim trên cloud. Không tự xem anime mà chỉ xem video giải thích, review rồi làm như đã xem. Hay nói ý kiến sai. Biện hộ khó bác bỏ: 'XXX kia xem hơn mày đấy?', 'Ý kiến đó sai chỗ nào?'. Cũng có nghĩa xem trên Baidu Cloud (百度云).

脑花

nǎo huā

net

Não hoa. [CHÚ Ý SPOILER Chú Thuật Hồi Chiến] Chỉ 'não hoa' trong anime 'Chú Thuật Hồi Chiến' (hiện chỉ xuất hiện trong manga). Là chú linh ký sinh trong cơ thể Hạ Du Kiệt, bản thể hình dạng não hoa có miệng. Vì ký sinh trong xác Hạ Du Kiệt nên ngoại hình là Hạ Du Kiệt, cũng gọi 'giả Hạ Du Kiệt'.

凡尔赛

fán ěr sài

net

Versailles. Chỉ quý tộc tinh thần, tức tinh thần cho mình là quý tộc (có thể thực tế không có tiền không có địa vị). Từ này từ manga 'Hoa hồng Versailles', miêu tả cuộc sống thượng lưu của vợ vua Pháp Louis XVI. Giờ chỉ người lúc nào cũng khoe. Ví dụ người phát biểu cảm khái kỳ lạ: 'Nhiều người xếp hàng ở cửa tỏ tình với tôi, nhưng thực sự không muốn yêu'. @Tiểu Nãi Cầu hay dùng.

坏女人

huài nǚ rén

net

Phụ nữ xấu. [CHÚ Ý SPOILER] Chỉ Maki Ma trong manga 'Chainsaw Man'. Làm nam chính Denji hạnh phúc rồi lần lượt phá hủy người thân, biến anh thành 'chó' của mình. Hành vi 'cám dỗ', 'chi phối' nên gọi 'phụ nữ xấu'. Định luật tác phẩm: 'Chainsaw Man chỉ có phụ nữ xấu và phụ nữ chết', 'phụ nữ xấu muốn trở thành phụ nữ tốt thì chết'.

民工漫

mín gōng màn

net

Manga dân công. Nghĩa gốc 'anime ngay cả công nhân mỗi ngày bận chuyển gạch cũng nghe qua'. Thực tế chỉ anime siêu dài tập, theo dõi mệt hơn chuyển gạch. Ví dụ One Piece, Conan.

小老公

xiǎo lǎo gōng

net

Chồng nhỏ. Biệt danh nam chính Quang Chử Tiểu Võ (Hikari Konoha) trong anime/manga 'Tsurune'. Sinh viên năm nhất trung học Phong Ngưu, thành viên CLB bắn cung, bạn thơ ấu của Minh Tiểu Đỗ (Narumiya Minato). Tính cách tươi tắn hoạt bát. Chiều cao 164cm (thấp nên gọi 'tiểu'), họ Quang Chử (光珠 đồng âm 攻受 công thụ, nên gọi 'lão công' - chồng). Kết hợp thành 'tiểu lão công'.

怀中抱妹杀

huái zhōng bào mèi shā

net

Hoài trung bão muội sát. Kỹ thuật vật lộn thường dùng trong manga anime. Ôm eo đối thủ, dùng lực mạnh bẻ gãy xương sống. Gốc từ manga 'Ranma 1/2'. Tư thế ôm khác biệt rất nhiều so với võ thuật thông thường nhưng sát thương cao nên gọi 'hoài trung bão muội sát'. Cũng dùng chế giễu cảnh nam chính anime ôm xác nữ chính chết khóc.

更九追八

gèng jiǔ zhuī bā

net

Cập 9 đuổi 8. Phong cách xem anime. Đặc biệt anime nội địa cập nhật chậm, khi tập 9 phát hành mới xem tập 8. Có thể cày nhiều tập liên tục, giảm khó chịu thời gian chờ.

时崎狂三

shí qí kuáng sān

net

Thời Kỳ Cuồng Tam. Nhân vật nổi tiếng trong series anime 'Date A Live'. Năng lực: Khắc Khắc Đế, 12 viên đạn mỗi viên hiệu quả khác nhau. Có năng lực biến đổi thời gian nên không đánh bại được, có nhiều phân thân ở nhiều thời điểm. Rất (là vợ tôi) đẹp.

独眼猫

dú yǎn māo

net

Mèo độc nhãn. Tác giả 'Chú Thuật Hồi Chiến' - Kỗ Kiến Hạ Hạ (Akutami Gege). Trong manga và OP anime vẽ tự họa tượng là mèo độc nhãn. Tác phẩm nhiều tình tiết sốc (đao tử = dao), nên độc giả sinh tâm lý sợ mèo độc nhãn.

狂阶

kuáng jiē

net

Cuồng giai (Berserker). Nhân vật anime Fate. Fate là chiến tranh 7 người được thánh chén chọn tranh chén, 7 người sau khi được chọn triệu hồi 7 anh linh hạng khác nhau chiến đấu: Saber, Archer, Lancer (thương thủ chứ không phải bắn tỉa), Rider, Berserker, Caster, Assassin. 3 đầu mạnh nhất nhưng Lancer lúc nào cũng số phận bi thảm nhất. Đặc điểm Berserker là chiến đấu lực rất cao nhưng đầu ngu🐶. Series Fate là một trong trấn site phim của b站, đề xuất.

钢炼

gāng liàn

net

Cương luyện. Viết tắt 'Fullmetal Alchemist' (Cương chi Luyện Kim Thuật Sư). Manga Nhật của Hoang Xuyên Hoằng, năm 2004 đoạt giải manga Tiểu Học Quán lần thứ 49. Tháng 7/2003 BONES anime hóa. Nửa sau đuổi kịp manga gốc, để tránh mâu thuẫn với gốc đang liên tái chuyển sang cốt truyện gốc. Nên anime có một phần diễn biến, thiết lập, thiết lập nhân vật khác manga gốc.

《鬼灭之刃》梗集

《 guǐ miè zhī rèn 》 gěng jí

net

Bộ sưu tập meme Thanh Gươm Diệt Quỷ. [CHỦ ĐỀ: Thanh Gươm Diệt Quỷ] Cam có thuật ngữ đã có ở tiểu kê, đỏ chưa có. Tạo thuật ngữ đỏ hoàn thiện bộ sưu tập! Meme Thanh Gươm khác cũng bổ sung ở bình luận. Danh sách: Trư đột mãnh tiến, thanh ưu chi nhận, ngã một hữu bị thảo yểm, ngã thê tử thiện vu độn tẩu, nhất chỉ trư, trư nhục cốt na lai lỗ, vô thảm nhật quang dục thử, vô thảm đằng chi hoa trà âm ma, trụ diệt chi nhận, tin Thôn Điền vĩnh viễn sinh mệnh, sa điêu chi nhận, cường nhất long sáo Thôn Điền, tiểu lão bản vô thảm, thuỵ giác hoán đầu, ngã dược nhược, chủy bình nhất đầu trư, nam nam đông, trụ thì nghĩa dũng quỷ thì đồng ma, á ngư mộng, cước trụ Nễ Đậu Tử, sát ngã gia nhân năng bả tội giác quy long quyển ma.

科技与狠活

kē jì yǔ hěn huó

net

Công nghệ và mánh khóe - thực phẩm tổng hợp hóa học

那必是科技与狠活啊

nà bì shì kē jì yǔ hěn huó a

net

Đó tất là khoa kỹ và hẹn hoạt a. Câu meme từ UP chủ Douyin '辛吉飞' (Tân Cát Phi). Anh dùng các phụ gia thực phẩm tạo ra đồ ăn giống thật 100%. Trong video thường nói câu này: khi dùng 'khoa kỹ' (công nghệ thực phẩm/phụ gia) làm 'hẹn hoạt' (hoạt động/thao tác mạnh tay), có thể làm đồ ăn ngon đẹp. Giờ dùng chỉ hành vi sử dụng phụ gia làm giả, gian lận thực phẩm. Cũng mở rộng chỉ mọi mưu mẹo chơi xấu, 'không đủ kỹ thuật' hoặc không tâm huyết thực lực.

曼?

màn ?

net

Man? Câu khẩu đầu thiền của UP chủ Douyin 辛吉飞 (Tân Cát Phi). Câu hỏi giả vờ ngây thơ khi khám phá 'bí mật' ngành thực phẩm: 'Này làm sao vậy man? Đây là gì man?' Biểu hiện kinh ngạc khi phát hiện sự thật phía sau thực phẩm, gây cộng hưởng với khán giả. 'Man' ở đây là từ miệng, không có nghĩa đặc biệt.

肖科长

xiào kē zhǎng

net

Tiêu Khoa Trưởng. Biệt danh nghệ sĩ âm nhạc nổi tiếng Tiêu Nhĩ, trưởng ban Đằng Cách Nhĩ. Trên b站 là bậc nhất 'văn học phát biểu lãnh đạo phong cách rỗng không'. Trong các video tái hiện đa giác độ phong cách phát biểu lãnh đạo công sở: không nội dung, không thực chất, rỗng không, dài dòng buồn tẻ, không trọng điểm. Bản thân cũng có vẻ lãnh đạo, động tác chi tiết tái hiện hoàn mỹ (uống nước trước họp, dùng 'ơ' kéo dài, giữa chừng hỏi 'vừa nói đến đâu'). Cũng là vật thôi miên trước khi ngủ. Ví dụ: 'Hai tuần, hai tuần là gì? Nửa tháng đấy!'.

海克斯科技

hǎi kè sī kē jì

net

Công nghệ Hextech. Thuật ngữ từ game 'League of Legends'. Gốc từ trang bị 'Hextech Gunblade'. Sau khi 'Hextech' thịnh hành, đại khái hiểu là 'công nghệ đen', nhưng nhiều trường hợp mang sắc thái mỉa mai, tiêu cực. Hiện chủ yếu dùng trong video ẩm thực, khi món ăn bị nghi ngờ là 'bán thành phẩm', 'đồ hộp'. Trên đánh giá Taobao, Meituan cũng thường dùng đánh giá thấp.

b站最大炒冰激凌贝者场

b zhàn zuì dà chǎo bīng jī líng bèi zhě chǎng

net

Trường cá cược chiên kem lớn nhất b站. Chỉ video UP chủ b站 Ice-Cream-Rolls. Khán giả dùng danmaku, bình luận cá cược cuối cùng bao nhiêu cuộn, đánh giá. Quy tắc cơ bản: mạng, bài tập, hiến tạng cấm. Format cá cược: 'X cuộn, thắng thì (thưởng), thua thì (phạt)'. Ví dụ: '5 cuộn, thắng đi ngủ, thua đàn piano'. Khác: bắt đầu trải kem phẳng thì kết thúc cá cược. Chia nhiều bát thì tổng số cuộn nhìn thấy tính.

翻译迫击炮

fān yì pǎi jī pào

net

Dịch súng cối. Từ video game của UP chủ b站 '神奇陆夫人'. Game công ty AM (giải đố) có nhiều lỗi dịch, một phần quá vui khắc vào DNA fan. Ví dụ: bát giã 'súng cối' (mortar đa nghĩa), đèn pin hỏng 'đèn pin chết', bốn thiên vương bài: cây tơ ♣️→'cây tơ, bom', rô ♦️→'kim cương', bích ♠️→'xẻng', cơ ♥️→'tim'.

未来科技有限公司

wèi lái kē jì yǒu xiàn gōng sī

net

Công ty TNHH Khoa Kỹ Tương Lai. Ngợi ca mặt trời! Một trong meme chuyên dụng UP chủ b站 '王老菊' (Vương Lão Cúc). Trong nhiều game, Lão Cúc tự xưng chủ tịch 'Công ty TNHH Khoa Kỹ Tương Lai', gọi NPC trong game là 'nhân viên', 'thần dân'. Công ty con hiện tại: bộ phận công thành (series công thành bạt trại), bộ phận xây cầu (series xây cầu lớn), vườn khủng long (series Jurassic). Thực tế Công ty TNHH Khoa Kỹ Tương Lai không tồn tại.

花海中的少年一路向北

huā hǎi zhōng de shào nián yí lù xiàng běi

net

Thiếu niên trong biển hoa một lộ hướng bắc. Giải thích tên UP chủ '花少北' (Hoa Thiếu Bắc). Tên Hoa Thiếu Bắc thực ra do game cổ phong sinh ngẫu nhiên, thích nên dùng luôn. UP chủ khác '吴织亚切大忽悠' (Ngô Chức Á Thiết Đại Hốt Du) trong stream giải thích 'Hoa Thiếu Bắc là thiếu niên trong biển hoa hướng bắc'. Cũng chỉ 'Hoa Hải' và 'Nhất Lộ Hướng Bắc' của Chu Kiệt Luân. Hoa Thiếu Bắc tự nhận xét: 'Hốt Du hiểu tôi hơn tôi'. Cũng có thể hiểu 'thiếu niên trong biển hoa phương hướng kém đến độ đi lạc'.

碧月狐

bì yuè hú

net

Bích nguyệt hồ. Bilibili khu khoa kỹ UP chủ nổi tiếng. Hà đồng học độc duy (fan cuồng), khu khoa kỹ số một trừu tượng meme hợp nhất UP chủ. Tên thật Nhật thường khoa kỹ EverydayTechnology, sinh viên Bắc Bưu. Cùng trường Hà đồng học nên Hà Thế Kiệt chấp trước (thật anti). Thường xuyên Hà Thế Kiệt yygq (châm biếm) đăng. Thích 'Nhật thường', OP phong cách 'Nhật thường' op, video hình ảnh ảo cũng phong Nhật thường. Trung Nhật Anh thông thạo. Đông phương, du khố lí, trừu tượng, VTuber, otto, memes thường dùng nên 'khu khoa kỹ meme hợp nhất đệ nhất nhân' xưng.

粘连科技official

nián lián kē jì o f f i c i a l

net

Niêm liên khoa kỹ official. Bilibili quảng cáo khu anime khu UP chủ streamer mới @LexBurner 11365 stream. Chơi Nhẫn Vương 2, Lex thường 'hiểu rồi đánh bại biết rồi mạng nó đèn trước gió' sau chết nhiều lần. 4 tháng 7 Vương Giả Vinh Diệu stream phát ngôn khoe đối phương 'nói nhiều quá giống cóc'. Sau 'đèn trước gió' nói đàn mạc 'phong trung thiềm trừ' (cóc trong gió). Bản thân đôi khi nói sai thành cóc.

风中蟾蜍

fēng zhōng chán chú

net

Phong trung thiềm trừ. 'Thôn đầu nhất bá' viết tắt. 'Trúc thử killer' Hoa Nông Huynh Đệ biệt danh. Hoa Nông Huynh Đệ viral sau, Vương Cương blogger ẩm thực khác hợp tác làm video nấu ăn nông thôn series. Nguyên liệu vịt làng, ớt nhà người khác, lợn con nuôi. Dân mạng 'bá chủ làng, làng cướp nhiều thứ, dân làng giận không nói được' chê.

末地领主

mò dì lǐng zhǔ

net

Mạt địa lĩnh chủ. Bilibili UP chủ 'Thực vật xuân' series nổi tiếng 'Jesus và Như Lai', Như Lai gọi Jesus 'Tô tô nha' nghe như 'Tô tô vịt' (vịt giòn). Đàn mạc sinh meme.

酥酥鸭

sū sū yā

net

Tô tô vịt. Trình độ Trung Quốc cấp 10 Đan Mạch cầu lông tuyển thủ kiêm Bilibili UP chủ Axelsen. Olympic Tokyo đánh bại Trung Quốc kỳ lão Thẩm Long vô địch. Chú ý Axelsen tham chiến trước đã UP chủ nên video 'truyền đi, UP chủ nào đó vô địch thế giới', Olympic huy chương vàng UP chủ đầu tiên. Vô địch sau follow 10 vạn vượt, 'lịch sử nhanh nhất tăng follow phương pháp' nói.

拿到奥运会世界冠军的UP主

ná dào ào yùn huì shì jiè guàn jūn de U P zhǔ

net

Lấy Olympic thế giới quán quân UP chủ. Nhiều người chê 'sở cảnh sát' khái niệm biểu hiện. Tồn tại bản thân nghi vấn, cần không thấy không cần có, nghĩa. Bilibili UP chủ 'Đậu tỷ đích Tước Sào' New York cảnh sát series thường xuất. Thiết lập NYPD cực không dựa vào nên Schrödinger mèo tồn tại hay không nghi vấn.

薛定谔的警察局

xuē dìng è de jǐng chá jú

net

Tuyết định ngạch cảnh sát cục. Anh SF tác gia Douglas Adams 'Nghi vấn cá hồi' viết: '①Ta sinh đã có công nghệ đương nhiên thế giới bản lai trật tự. ②15-35 tuổi giữa sinh công nghệ thay đổi thế giới cách mạng sản phẩm. ③35 tuổi sau sinh công nghệ trái pháp tắc tự nhiên nên thiên phạt.' Cực châm biếm.

科技三定律

kē jì sān dìng lǜ

net

Khoa kỹ tam định luật. Trung Nam tiên sinh hồ ngôn loạn ngữ Bilibili quỷ súc khu UP chủ, chủ yếu làm quỷ súc lồng tiếng. Hồ sơ 'chứng nhận cười nhưng thật quỷ súc khu UP chủ'. Đại diện tác: 'Kê thang đến rồi Google dịch 20 lần kết quả'. Hát không giỏi lắm.

中楠先生胡言乱语

zhōng nán xiān shēng hú yán luàn yǔ

net

Trung Nam tiên sinh hồ ngôn loạn ngữ. Thực phẩm hạn chế, bột mềm thịt dùng thịt và thịt tổng hợp. Tức thủ đoạn công nghệ giả mạo thực phẩm giá thường bán. Hải khắc tư khoa kỹ nguồn LoL Piltover công nghệ cao nhất (bom Ziggs). Gần LoL meme Bilibili rò (người dùng trẻ nhiều LoL phổ biến cao). Bilibili giả mạo phẩm 'Hải khắc tư khoa kỹ' áp đặc trưng. Nơi khác đơn giản 'tổng hợp thịt' 'khoa kỹ thịt' gọi.

海克斯科技

hǎi kè sī kē jì

net

Hải khắc tư khoa kỹ. TikToker Tân Cát Phi khẩu đầu thiền. Video chủ yếu phụ gia công nghiệp tổng hợp thực phẩm và ngành thực phẩm bí mật bên trong bóc lộ. Nhìn thường thức ăn nhiều tổng hợp, hương liệu bột dùng đơn giản thô bạo quy trình 'khoa kỹ và hận hoạt' gọi. Ví dụ: nhà hàng tổng hợp pha xì dầu, tổng hợp cua gạch, cửa hàng ngô ngọt. Xem sau 'không ăn ngoài được' người nhiều.

那必是科技与狠活啊

nà bì shì kē jì yǔ hěn huó a

net

Nã tất thị khoa kỹ và hận hoạt a. Xuất điển: Bilibili UP chủ nghệ thuật gia Akman, Đấu Ngư streamer Vu Hồ Đại Tư Mã. Đàn mạc meme. Akman chủ yếu Đại Tư Mã stream cắt video làm, thường Đại Tư Mã chơi game biên tập. Đại Tư Mã đối kháng game người chơi cao tuổi nên sai nhiều nhưng đôi khi xuất sắc. Lúc đó, khán giả 'Mạn? Akman làm gì?' đàn mạc, không tin biểu hiện. Sau meme Đại Tư Mã video hạn chế, thường yếu đột nhiên sáng video toàn bộ dùng. Dùng pháp: video người đột nhiên giỏi nghi vấn biểu thị.

中国人口吧

zhōng guó rén kǒu ba

net

Bar dân số Trung Quốc - nơi trú ẩn mới của cộng đồng

拭目以待吧

shì mù yǐ dài ba

net

Thức mục dĩ đãi ba. Baidu Tieba 'Kháng áp bối nồi ba' nội dung chất lượng thấp 'nhà vệ sinh' gọi nên, ba nội thành viên tự xưng 'cừu bảo bảo' (ấu trùng baby).

呵呵,xx太多了

hē hē , x x tài duō le

net

Khả khả xx quá nhiều. Baidu Tieba 'Mệnh vận thạch chi môn ba' nguồn meme. Anime 'STEINS;GATE' nghiên cứu giá trị yếu tố khoa học nhiều, sâu nghiên cứu người 'Thạch học gia' (học giả cổng đá) gọi. 'Hồng học gia' (Hồng lâu mộng nghiên cứu) giống. Ví dụ: 'Khách quan thời gian trục, Ghost Future, tất cả mệnh vận thạch môn chọn lựa!' 'Ngươi thạch học gia đúng...'

石学家

shí xué jiā

net

Thạch học gia. Nghĩa trực tiếp 'Tieba thú cưng'. Baidu Tieba thời gian ngắn rất thường xuyên xuất hiện người dùng, đặc biệt toàn ba công phẫn mua người dùng. Họ đánh đương nhiên. Từ biếm nghĩa. Nếu mình 'ba sủng' trở thành phát hiện cũng đừng khoe tiếp, không phải hề hề thật trừ khi.

吧宠

ba chǒng

net

Ba sủng. Ám viêm chi chủ: Baidu Tieba Dương Siêu Việt (Yang Chao Yue) fan diễn đàn hoạt động người dùng nổi tiếng. '500 tệ đổi tuổi thọ 1 ngày' câu hỏi kỳ quặc đăng nổi tiếng. Dương Siêu Việt ba không nói Dương Siêu Việt nổi tiếng ('Dương Siêu Việt fan bản thân diễn đàn không?' chê).

暗炎之主

àn yán zhī zhǔ

net

Ám viêm chi chủ. Xưng hô chủ yếu Baidu Tieba cung mạn ba thấy, ảnh sex dưới nguồn thông tin liên quan dạy 'cứu ngưu ngưu đại anh hùng' tán dương dùng. Giống: 'Củng đập tốc độ'. Anh hùng nhiều hơn đi!

中国式英雄

zhōng guó shì yīng xióng

net

Trung Quốc thức anh hùng. Baidu Tieba đăng sau thời gian nhất định không trả lời tình huống khó xử từ biểu thị. Tieba người dùng kinh nghiệm kiếm câu hỏi đăng nhưng tất cả ngay trả lời không. Tình huống 'O phút thảm án' biểu hiện, đăng sau O phút mới trả lời được. Ví dụ: câu hỏi đăng 5 phút không trả lời '5 phút thảm án' comment. Thật gián tiếp giúp thread lên.

x分钟惨案

x fēn zhōng cǎn àn

net

X phút thảm án. Baidu Tieba 'Thần Nại Xuyên xung lãng lý ba' viết tắt. Tieba này châm biếm kiểu nói nổi tiếng.

神吧

shén ba

net

Thần ba. Thử thử / Thử nhân: 'Cống chuột' nghĩa slang tự giễu. Xã hội đáy sống nghèo tầng lớp lao động đáy tự giễu biểu hiện. Chuột emoji 🐭 tự biểu thị. 'Cống chuột cũng ngước không muốn' bi ái biểu hiện. Đại học 4 năm lãng phí đóng cửa, net cafe qua đêm dầu mỡ nam, không xin việc được mơ thi thạc sĩ NEET, tự đánh giá thấp người tự xưng.

鼠鼠

shǔ shǔ

net

Thử thử. Baidu Tieba thuật ngữ 'Biệt cáng hắc (đừng anti kỳ)': gốc anti ý kiến phản bác dùng nhưng nay châm biếm dùng. Từ mở đầu đối phương ý kiến phóng đại khẳng định, ngược mạnh 'âm dương (châm biếm)' hiệu ứng sinh.

别尬黑

bié gà hēi

net

Biệt cáng hắc. Văn mẫu người vật nhiều tên (đồng nguồn dị danh, đồng vật dị danh) dùng, chủ quan mình luận điểm hỗ trợ. Ví dụ: 'Tân nhất thật Conan, xem qua', 'Lỗ Tấn thật Chu Thụ Nhân, bắt qua'. 2010 tháng 7 ngày 16 Baidu Tieba 'Lãng mạn hồng viên ba' đăng 'Ngũ tinh hoa thật liễu la, ta trồng qua...' nguồn.

AA其实就是xx,我见过

A A qí shí jiù shì x x , wǒ jiàn guò

net

AA thật XX, ta xem qua. Baidu Tieba phát tường. 'Tại cái ba phá này ta chỉ phục ngươi' viết tắt. Thường thần hồi phục reply dùng, trả lời người comment chính xác hoặc không tin khi dùng. Nhiều trêu chọc châm biếm mục đích.

蛆宝宝

qū bǎo bao

net

Cừu bảo bảo. Gốc Baidu Tieba 'Thần Nại Xuyên xung lãng lý ba' thành viên. 'Thần Nại Xuyên xung lãng lý ba' tinh nhật (thân Nhật) Tieba, thành viên thân Nhật thân Âu Mỹ xu hướng. Số người ít nhưng ảnh hưởng xấu nay cấm. Ba bạn tự xưng 'độc lập tư duy thông minh người', ái quốc giả nhạo cười nhiều, cực đoan châm biếm, vòng vèo phản động phát ngôn. Nay 'Thần hữu' Thần Nại Xuyên xung lãng lý ba thành viên giống người toàn bộ chỉ.

神友

shén yǒu

net

Thần hữu. Hàng không nhân khẩu ba: Baidu Tieba 'Hàng không mẫu hạm ba' và 'Trung Quốc nhân khẩu ba' trộn phái sinh diễn đàn. Thật 'Thần hữu (Thần ba cư dân)' hướng khí phận, Trung Quốc nhân khẩu ba thay thế khả năng có. Tieba văn hóa phức tạp phái phiệt quan hệ tượng trưng tồn tại.

航空人口吧

háng kōng rén kǒu ba

net

Hàng không nhân khẩu ba. Baidu Tieba trừng phạt biện pháp một. Cấp 4 dưới người dùng không phát ngôn. Thường cấm giải sau Tieba công thức thiết lập.

4级墙

4 jí qiáng

net

4 cấp tường. Baidu Tieba một. 'Thố thố' (ái quốc dân mạng) nơi mới.

航空母舰吧

háng kōng mǔ jiàn ba

net

Bar tàu sân bay. Bar Tieba Baidu 'Hàng Không Mẫu Hạm'. Tieba nổi tiếng về tàu sân bay, thành viên đa dạng từ quân mê đến người quan tâm quân sự. Thảo luận về tàu sân bay các nước, công nghệ quân sự liên quan. Là một trong bar lớn Tieba Baidu, hoạt động sôi nổi.

打拳机器人

dǎ quán jī qì rén

net

Robot đấm quyền. Trên Tieba Baidu 'bar thổ mộc công trình', có người đăng 'công trường công nhân bị thương ai chịu trách nhiệm?', bot cột thứ năm reply 'hề hề, nam cặn quá nhiều!'. Bot reply rác trên mạng. Để kích động đối lập giới tính, giả làm giới tính đối lập chửi nhau nam nữ.

张艾宇

zhāng ài yǔ

net

Trương Ái Vũ. Tên tiểu bar chủ bar Tieba Baidu 'kháng áp bối cạnh'. Trong một bài đăng tự xưng 'quái hầu điện cạnh Trương Ái Vũ' nên được biết rộng rãi.

贴吧红i

tiē ba hóng i

net

Chữ i đỏ Tieba. Chỉ xác thực thực danh nghệ sĩ, người nổi tiếng Tieba Baidu. Xác thực thực danh cho nghệ sĩ, người nổi tiếng, cơ quan chính thức trong Tieba, thể hiện thân phận đặc biệt. Điều kiện đăng ký: người dùng cá nhân có độ nổi tiếng nhất định như nghệ sĩ, vận động viên, MC nổi tiếng. Tieba có bar liên quan hạng mục tương ứng, số bài đăng trên 100, số thành viên trên 10.

傲娇

ào jiāo

net

Tsundere - giả vờ không quan tâm ngoại hình

你丑你先睡

nǐ chǒu nǐ xiān shuì

net

Mày xấu mày ngủ trước. Lời từ chối tsundere nhất. 'Mày xấu nên ngủ trước đi' (từ chối tsundere không muốn cùng thức khuya).

蹭的累

cèng de lèi

net

Sát đích lũy. Từ tiếng Trung đảo 'Tsundere' (ツンデレ). Tsun (ツン) = sát (傲), dere (デレ) = đích lũy (娇). Nhân vật anime manga ban đầu lạnh lùng thô lỗ, sau dần mở lòng, ấm áp quan tâm người thích. Từ game galge 'Kimi ga Nozomu Eien' năm 2001, đại diện ban đầu Dà Không Tự Tự Tông.

微笑表情🙂

wēi xiào biǎo qíng 🙂

net

Biểu tượng cảm xúc mỉm cười🙂. ①Có ý nghĩa sâu xa. Chính thức nghĩa 'mỉm cười' nhưng do yếu tố thị giác và cảm giác không hài lòng rõ ràng, cư dân mạng hiểu là 'hề hề' (呵呵). Biểu thị đang tức giận (mỉm cười lịch sự ngượng ngùng.jpg). ②Biểu tượng này trong mắt người lớn tuổi là biểu tượng thể hiện 'thân thiện'.

流汗黄豆

liú hàn huáng dòu

net

Đậu vàng chảy mồ hôi. Xem 'đậu vàng chảy mồ hôi'. Không thực sự người giống nhau hỏi, nhưng giải thích hoàn toàn giống. [Biểu tượng cảm xúc WeChat của người đang bối rối, ngượng, không biết phải làm sao - emoji mặt đậu vàng chảy mồ hôi, thường dùng khi gặp tình huống khó xử, hài hước].

老年人表情包

lǎo nián rén biǎo qíng bāo

net

Bộ biểu tượng cảm xúc người cao tuổi. Bộ biểu tượng cảm xúc người cao tuổi: đầy màu sắc rực rỡ, hoa, động vật, nhân vật, lời chúc phúc, phong cách 'thổ'. Thế hệ trẻ thế kỷ 21 không hiểu, nhưng thỉnh thoảng dùng lại hài. Phong cách điển hình thế hệ cha mẹ dùng trên WeChat Trung Quốc.

表情包大战

biǎo qíng bāo dà zhàn

net

Đại chiến biểu tượng cảm xúc. Xem 'đấu hình' (斗图). [Hiện tượng gửi liên tục biểu tượng cảm xúc (meme, sticker) trong chat group hoặc tin nhắn cá nhân, mỗi người cố gửi ảnh hài hước, bá đạo hơn đối phương, tạo không khí vui nhộn].

猫系

māo xì

net

Hệ mèo. Tính cách giống mèo. Trong ACGN chỉ nhân vật tính cách giống mèo: độc lập tự chủ, thích tự do, đôi khi lạnh lùng xa cách, đôi khi nũng nịu dính người. Đối lập là 'hệ chó' - trung thành nhiệt tình.

多多捂脸

duō duō wǔ liǎn

net

Đa Đa che mặt. Biểu tượng cảm xúc NetEase Cloud Music, thể hiện cảm xúc 'che mặt'. 'Đa Đa' và 'Tây Tây' là linh vật NetEase Cloud Music, có bộ biểu tượng cảm xúc chuyên dụng.

狗头卡包

gǒu tóu kǎ bāo

net

Gói thẻ đầu chó. Loại video gần đây nổi. Cư dân mạng sáng tạo thứ cấp dựa biểu tượng đầu chó, dùng cốt truyện vô lý biến đầu chó bình thường thành nhân vật đa dạng. Gọi 'gói thẻ' vì mỗi lần mở video như mở gói thẻ, ra nhân vật đầu chó khác nhau.

这个好诶

zhè ge hǎo ēi

net

Loại sticker phổ biến trong người trung niên. Thường có hoa, cây, gái xinh cười làm nền, chữ hành viết đậm màu sắc tương phản hoặc ngũ sắc với lời chúc phúc. Dấu hiệu nhận biết sticker trung niên: phong cách vẽ rất khác sticker thông thường, dễ nhận ra.

中老年表情包

zhōng lǎo nián biǎo qíng bāo

net

Bộ biểu tượng cảm xúc trung lão niên. Tương tự '老年人表情包' (bộ biểu tượng người cao tuổi). Phong cách biểu tượng cảm xúc đặc trưng thế hệ trung niên: màu sắc rực rỡ, hình ảnh hoa, chữ chúc phúc, phong cách 'thổ' nhưng chân thành. Thế hệ trẻ thấy hài nhưng người lớn tuổi dùng rất nghiêm túc.

就不

jiù bù

net

Tựu bất. Lời từ chối tsundere. 'Tựu bất' (就不 = không làm đâu) thể hiện thái độ ngoan cố tsundere, miệng nói không nhưng lòng muốn. Ví dụ: 'Không ăn cơm đâu!' (thực ra đói lắm).

傲娇毁一生

ào jiāo huǐ yì shēng

net

Tsundere hủy một đời. Trong anime Nhật, nhân vật tsundere theo thiết lập không thể tỏ tình thẳng với nam chính, dùng thái độ 'tsun' giấu 'dere', nên nhiều tsundere không được nam chính chọn, gọi là 'thất bại'. Ví dụ: tsundere tóc vàng thất bại nổi tiếng Eiritri. Nên nói 'tsundere hủy một đời'.

傲娇注定败犬

ào jiāo zhù dìng bài quǎn

net

Tsundere định mệnh thất bại. Trong anime Nhật, nhân vật tsundere theo thiết lập không thể tỏ tình thẳng với nam chính, dùng thái độ 'tsun' (lạnh lùng) giấu 'dere' (ngọt ngào), nên nhiều tsundere không được nam chính chọn, gọi là 'thất bại' (败犬). Ví dụ tsundere tóc vàng thất bại nổi tiếng: Eiritri (Anh Lê Lê). Nên nói 'tsundere định mệnh thất bại'.

钉宫病

dīng gōng bìng

net

Bệnh Đinh Cung. Trạng thái quá mức chấp niệm với giọng nói seiyuu Đinh Cung Lý Huệ (Kugimiya Rie) và nhân vật cô lồng tiếng. Vì Đinh Cung lồng nhiều nhân vật tsundere, người thích thuộc tính tsundere dễ có cảm xúc đặc biệt với giọng Đinh Cung. Chỉ triệu chứng phụ thuộc mức độ 'không nghe được thì khó chịu'.

表情包

biǎo qíng bāo

net

Biểu tượng cảm xúc. Phương pháp chat không cần gõ chữ. Chỉ hình ảnh biểu tượng có thể thể hiện chính xác trạng thái, tâm trạng. Giống LINE sticker, được dùng rộng rãi trên mạng xã hội và messenger Trung Quốc.

蹭得累

cèng dé lèi

net

Sát đích lũy. Âm giả tiếng Trung của tiếng Nhật 'tsundere' (ツンデレ). '蹭得累' nghĩa chữ là 'xát mỏi' nhưng thực tế là phiên âm tsundere. Ngoài '蹭得累' còn dùng rộng rãi '傲娇', nhưng bản âm giả phổ biến như trò chơi chữ.

土豆精

tǔ dòu jīng

net

Tinh khoai tây. Người bề ngoài là tinh anh tsundere thông minh nhưng thực chất thổ/ngây ngốc đáng yêu, người lùn tròn, da vàng hoặc đen, giống khoai tây (土豆 thổ đậu), khiến người thấy hài (豆). Không cần đủ mọi đặc điểm nhưng cần vài cái: 'trông thông minh thực ngu', 'trên sân khấu ngầu dưới sân khấu ngây', 'quê mùa', 'ngây', 'lùn tròn', 'da vàng đen', 'ăn nhiều bụng to'. Từ đồng nghĩa: thổ phì viên, ải đại khẩn, han han. Cũng chỉ người đơn thuần thích khoai tây ăn nhiều dễ thương. Ví dụ nổi tiếng: Cao Văn trong Fate. Tùy ngữ cảnh có thể là chửi hoặc khen.

一脸

yì liǎn

net

Nhất liễn. Cảm xúc nào đó xuất hiện cường điệu trên toàn bộ khuôn mặt. '一脸' nhấn mạnh một cảm xúc. Làm tính từ nghĩa 'rất', hoặc dùng ngữ khí 'phản kháng' như 'xx你妹' (đừng xx!). Khẩu đầu thiền nhân vật tiểu thuyết mạng 'Đấu La Đại Lục', chương 206 có cảnh '一脸教' giải thích '一脸' cho đồng bạn, sau lan rộng qua fan và biểu tượng cảm xúc. Tính từ 'rất': nhất liễn mông tỷ (siêu bối rối), soái ngã nhất liễn (siêu đẹp trai), manh ngươi nhất liễn (siêu đáng yêu). Trợ từ ngữ khí: tập quán ngươi nhất liễn (mình đâu có quen!).

奥斯卡之当耳光来敲门

ào sī kǎ zhī dāng ěr guāng lái qiāo mén

net

Oscar khi cái tát gõ cửa - sự kiện Will Smith 2022

一晚拿下两个奥斯卡

yì wǎn ná xià liǎng gè ào sī kǎ

net

Một đêm lấy hai Oscar. Meme từ phim 'Tấp Tấp Đích Thiết Quyền' của Thẩm Đằng. Thẩm Đằng vào vai cao nhân tự tin nhảy xuống nhưng hạ cánh trượt hai đầu gối, khoảng cách tạo hiệu ứng hài tuyệt vời, là cảnh kinh điển hài kịch nội địa những năm gần. Cũng chỉ cảnh bay dây này trở thành template lười phim cổ trang. Nam chính 'ngầu' chỉ đứng thẳng xuống. Thực ra Thẩm Đằng còn có động tác trợ chạy, nhưng diễn viên trẻ như thịt chết để dây kéo lên xuống, không kỹ thuật không thể hiện võ công. Nhảy này có thể thấy phim Trung Quốc bắt chước và lười.

坐过红沙发

zuò guò hóng shā fā

net

Đã ngồi sofa đỏ. Chỉ nghệ sĩ đã tham gia phỏng vấn chương trình 'Lu Yu Hữu Ước' của Phụng Hoàng TV. Đặc trưng chương trình là sofa đỏ, khách ngồi sofa đỏ phỏng vấn. 'Ngồi qua sofa đỏ' nghĩa đã tham gia chương trình này, thể hiện nhất định danh khí và ảnh hưởng trong giới giải trí.

玩黑梗

wán hēi gěng

net

Chơi meme đen. Meme là điểm cười, meme đen là chế giễu ai đó (chủ yếu nghệ sĩ), là thứ xấu. 'Chơi meme đen' là đem meme đen của người khác ra giải trí (thường tuyên bố không ác ý). Ví dụ: Thái Từ Côn thường bị chơi meme đen bóng rổ, '鸡你太美'.

那鱼完了

nà yú wán le

net

Nã ngư hoàn liễu. 2022 năm, 4 chữ nghệ nhân vi phạm cửa sau nhập học nghi vấn, truyền thông trực tuyến tề ủng hộ công phẫn mua sự kiện. Nghệ giới đọa lạc tượng trưng một 'cột mốc' nữa.

一羊千洗

yì yáng qiān xǐ

net

Nhất dương thiên tẩy. Danh cảnh Tư Cầm Cao Oa truyền thông trước khó xử ứng Viên Lập lời. Viên Lập lúc đó 'có thai' ồn ào giữa, chuyển chú ý 'Tư Cầm Cao Oa tiên sinh gần đây tiêm nhau thai cừu' bóc lộ. 'Nói được?' 'Quay da nhăn nên xem Cao Oa tiên sinh, nhau thai cừu hiệu quả? Da giãn?' Cao Oa trả lời cũng danh ngôn: 'A nã đảo bất thị nhân vi cái này', 'Từ trong ra ngoài tác dụng', 'Miễn dịch lực nâng cao'. Nghệ giới KY minh tinh danh cảnh nhiều người meme.

啊那倒不是因为这个

a nà dǎo bú shì yīn wèi zhè ge

net

A nã đảo bất thị nhân vi cái này. Ngụy Thần. 'Canh vương' rất canh sense vui người. Ngụy Thần chương trình 'Minh Tinh Đại Trinh Thám' mặt nghiêm túc cười lấy, dân mạng tặng xưng hô. Ngụy Thần vì thế Weibo tìm kiếm hot.

梗王

gěng wáng

net

Canh vương. Kinh đồ: Diễn viên Ngô Kinh (Wu Jing) biểu tình tư thế gia công meme ảnh stamp tổng xưng. Võ thuật gia xuất thân cứng phái action star 'Chiến Lang' series nổi tiếng nhưng đặc biệt biểu tình quản lý hardboiled hình ảnh khoảng cách sinh, dân mạng lượng lớn meme chất liệu cung.

京图

jīng tú

net

Kinh đồ. 1.Dịch Trung tình huống nghiêm trọng quá đáng nghĩa. Sau gì cũng dùng được. 2.Hàn ngữ 'shimgakhane' âm sai. NCT thành viên Renjun khẩu đầu thiền. NCT DREAM thành viên Lee Haechan đầu bắt chước, sau NCT DREAM thành viên giữa thuật ngữ thịnh hành trở thành.

新噶卡内

xīn gá kǎ nèi

net

Tân cáp khiết nại. Mặt đẹp nam nghệ nhân ác ý meme. Chủ yếu TikTok comment xuất hiện. 'Cắt tóc tiêm tê' họ nuông chiều, nam thật đau không chịu khổ không được. Meme Lộc Hàm Hàn Quốc nghệ hoạt động bị thương Trung Quốc dưỡng sinh. Fan nhiều người khí cao chỉ trích nhiều nhưng khuôn mặt đẹp nữ tính nên định kiến đánh.

理发打麻药

lǐ fā dǎ má yào

net

Lý phát đả ma dược. Tiêu Kính Đằng, Trương Học Hữu, Uông Phong ba người. Dân mạng thuận khẩu vần: Uông Phong ca mới nhất định scandal lớn phát sinh, Trương Học Hữu concert nhất định tội phạm trốn bắt, Tiêu Kính Đằng xuất hiện nhất định mưa lớn. Ba người 'nghệ giới tam đại dự ngôn gia' gọi. Uông Phong ca mới mỗi lần nghệ nhân khác scandal lớn nổ, Trương Học Hữu concert mỗi lần tội phạm trốn bắt, Tiêu Kính Đằng concert đất đó mưa lớn. Dự ngôn gia tương lai nhìn thấy được người. Đây sự kiện nhất định luôn kỳ diệu gặp người nghĩa.

娱乐圈三大预言家

yú lè quān sān dà yù yán jiā

net

Ngũ lạc quyển tam đại dự ngôn gia. Mễ thần: Nữ diễn viên Dương Mịch (Yang Mi). Fan 'Mễ card' rút muốn nguyện phương pháp. 'mi' phát âm có từ may mắn tượng trưng, Dương Mịch Weibo 'Mễ thần' liên quan comment nhiều gửi, may mắn nữ thần gọi.

沈腾飞

shěn téng fēi

net

Thẩm Đằng phi. Thanh lãng hành động: 2021 tháng 6 Trung Quốc quốc gia Internet thông tin văn phòng bắt đầu 'fandom loạn tượng chỉnh trị' chuyên môn hoạt động. Ngô Diệc Phàm, Trương Triết Hàn, Hoắc Tôn, Triệu Vy, Trịnh Sảng nhiều nghệ nhân xử lý. Nghệ giới quá giải trí hóa fandom văn hóa quy mô lớn quy chế.

清朗行动

qīng lǎng xíng dòng

net

Thanh lãng hành động. 'Hide the Pain Harold' nổi tiếng Hungary kỹ sư Oláh András. Máy tính trước cốc nước cầm ảnh Anh ngữ quyển mạng meme nổi tiếng. Khổ đau giấu mỉm cười ông già biểu tình nổi tiếng.

强颜欢笑的哈洛德

qiáng yán huān xiào de hā luò dé

net

Cường nhan hoan tiếu Ha Lạc Đức. 'Diễn nghệ giới' và 'ngũ lạc quyển' khác: 'Diễn nghệ giới' sân khấu diễn viên diễn nghệ thuật tòng sự người tổng xưng. 'Ngũ lạc quyển' hiện đại ảnh hưởng phim TV star. Trước nghệ thuật tính trọng, sau phổ biến tính thoại đề tính trọng nuance khác.

演艺界

yǎn yì jiè

net

Diễn nghệ giới. YES card: Hong Kong nghệ giải trí tạp chí 'Yes!' phụ lục star card. Nay đình bản. Hong Kong thanh niên văn hóa phổ biến 90 đến 2000 niên đại collector item.

yes卡

y e s kǎ

net

Yes card. Nghệ giới dự ngôn gia: Nghệ nhân hắc lịch sử bóc lộ thích người vật. Đại diện Vương Tư Thông (Wang Sicong) hoặc Đồng Trác (Tong Zhuo). Phát ngôn sau nghệ nhân scandal sáng ra nhiều.

娱乐圈纪检委

yú lè quān jì jiǎn wěi

net

Ngũ lạc quyển kỷ kiểm ủy. Triệu hoán cự đại phun lưu: Yu-Gi-Oh card mới 'Satellite Spray' mạnh châm biếm meme. 2 sao liên quan card 2 triệu sau, ①2 sao quái đặc biệt triệu, ②đối phương 2 sao card mới dùng, ③mình công kích lực gấp đôi vỡ hiệu ứng. Deck này dùng thắng chắc nên Yu-Gi-Oh đến mạt chược game 'cự đại spray triệu thắng' meme ảnh làm.

召唤巨大喷流

zhào huàn jù dà pēn liú

net

Triệu hoán cự đại phun lưu. Mạng mẹ: Thực tế không mẹ nhưng mạng trẻ idol streamer mẹ tình yêu nữ. 'Nhà con' oshi yêu quý fan tâm lý biểu thị.

电子妈咪

diàn zǐ mā mī

net

Điện tử mama. Ngồi qua hồng sofa: Nữ diễn viên Hàn Tuyết (Han Xue) talk show MC Kim Tinh (Jin Xing) phản bác danh ngôn. Kim Tinh reality show giun không ăn Hàn Tuyết chỉ trích, Hàn Tuyết 'chị ơi ta cũng chị sofa đỏ ngồi qua đúng, nói kiểu đó không được' trả. Kim Tinh talk show tượng trưng sofa đỏ chỉ.

我的间桐樱

wǒ de jiān tóng yīng

net

Sakura Matou của tôi - biểu hiện tình yêu với waifu

拔刀能留住落樱吗

bá dāo néng liú zhù luò yīng ma

net

Bạt đao năng lưu trụ lạc anh ma. 'OO, ta OO😭😭' quan trọng mất lúc hối tiếc biểu thị meme. Nguồn Kantai Collection đồng nhân 'Slum khu Hiểu' 'Bi ngọc, ta bi ngọc'. Ví dụ: 'Đổ Cola, ta Cola😭😭' dùng.

派蒙

pài méng

net

Phái Mông. Ogura Yui: Nhật Bản seiyuu. Game 'Princess Connect!' nhân vật 'Kyouka' poster Nhật ngữ không hiểu Trung Quốc người chơi đọc được chữ Hán 'Tiểu Thương Duy' chỉ nên gọi. Sau Ogura Yui đóng nhân vật tất cả 'Tiểu Thương Duy' gọi (Luna, Rosemary, Shiroko).

xcw

x c w

net

XCW. Bạt Bắc đọc giây Majsoul (Mạt hồn) thuật ngữ. Tam ma Bắc rút lúc, người chơi khác hơi do dự (đọc giây). Đối phương vai lớn (Quốc sĩ vô song, Tứ phong khắc) nhắm khả năng chỉ.

拔北读秒

bá běi dú miǎo

net

Bạt Bắc đọc giây. Shuaiguo 'trách nhiệm chuyển' nghĩa. Sai lầm người khác ép. LoL TGP assistant 'Shuaiguo cục' đồng đội lỗi thua trận chỉ. 'Nồi ném' nghĩa.

甩锅

shuǎi guō

net

Shuai quốc. Chảo phẳng: Game 'PUBG (Playerunknown's Battlegrounds)' vũ khí. Bug đầu trang bị được, cấp ba mũ mạnh giáp thành. Phái sinh meme 'Chảo phẳng cảnh cáo' = bạo lực chế tài ám chỉ meme phrase.

平底锅

píng dǐ guō

net

Chảo phẳng. Chảo 'PUBG (PlayerUnknown's Battlegrounds)' item. Vũ khí cận chiến dùng, lưng trang bị đạn chặn mạnh nhất item meme hóa. 'Chảo phẳng cảnh cáo' 'tao đừng đụng' nghĩa dùng.

平底锅警告

píng dǐ guō jǐng gào

net

Chảo phẳng cảnh cáo. Quan Phi Phi 'Vương Giả Vinh Diệu' skin tổng quát trách nhiệm giả. Khải skin mới thô giá cao (168 tệ) chỉ trích tràn. Người dùng cãi SNS bốc cháy, sau xin lỗi.

关菲菲

guān fēi fēi

net

Xưởng Thanh 729 - công ty lồng tiếng Trung Quốc thành lập 2016. Người sáng lập là diễn viên lồng tiếng Trương Kiệt. Hoạt động trong anime như 'Hồ Yêu Tiểu Hồng Nương', 'Toàn Chức Cao Thủ', 'Ma Đạo Tổ Sư' và game 'Kiếm Vọng 3'. Tập hợp nhiều diễn viên lồng tiếng hàng đầu Trung Quốc.

729

7 2 9

net

729. 'Trước hết phạm ngạo mạn tội' LoL cựu tuyển thủ Uzi chê copypasta đầu. Bilibili người dùng 'bella tiểu thư nguyệt quang gia miện' bài kháng áp bối quốc ba thịnh hành, nhiều đối tượng sửa dùng.

首先是犯下了傲慢之罪

shǒu xiān shì fàn xià le ào màn zhī zuì

net

Thủ tiên thị phạm hạ liễu ngạo mạn chi tội. 'Thiên hựu ngô hoàng, thường thắng lợi, vinh quang tắm' 'Girls' Frontline' Webley tiểu đội tự nổ trước lời cuối. Anh quốc ca 'God Save the Queen' 'Send her victorious, happy and glorious'.

天佑吾皇,常胜利,沐荣光。

tiān yòu wú huáng , cháng shèng lì , mù róng guāng 。

net

Thiên hựu ngô hoàng, thường thắng lợi, mộc vinh quang. 'Girls' Frontline' kéo xác leveling phương pháp hiệu quả. 1 nhân hình damage nhận, khác kinh nghiệm được. M16A1 0-2 map tank dùng định nhật chiến thuật.

xx,我的xx😭😭

x x , wǒ de x x 😭 😭

net

Tuyến HF (Heaven's Feel) - một trong ba tuyến chính 'Fate/stay night'. Vẽ Chiến tranh Chén Thánh góc nhìn Ma Đồng Anh. Normal End 'Giấc mơ Anh' - Sĩ Lang chết. True End 'Xuân trở về' - Sĩ Lang hồi sinh nhờ hi sinh Illya.

HF线

H F xiàn

net

HF tuyến. Phản nhị thứ nguyên ba Baidu Tieba community. Trước quản lý viên account chiếm đoạt toàn viên BAN. Nhị thứ nguyên nội dung thảo luận nhưng thực ma chứng người (quá khích派 troll) nhiều. Hài kịch emoji dùng 3 ngày BAN.

反二次元吧

fǎn èr cì yuán ba

net

Phản nhị thứ nguyên ba. Kháng áp bối quốc ba Baidu Tieba community. Nguyên esports thảo luận forum, giờ troll tràn vào 'toilet' (rác post nhiều nơi) hóa, 'chuột người' (đáy tầng tự chế người) tổ huyệt thành.

抗压背锅吧

kàng yā bèi guō ba

net

Kháng áp bối quốc ba. Nữ tính hướng Nhật Bản business thuật ngữ, nữ target sản phẩm. Net trên chủ yếu đẹp trai nhân vật nhiều nhị thứ nguyên game (Đao Kiếm Loạn Vũ, Luyến Dữ Chế Tác Người) chỉ.

女性向

nǚ xìng xiàng

net

Nữ tính hướng. Kháng Hàn kỳ hiệp 'LoL' Hàn Quốc team đối thắng tỷ lệ cao team. Thế giới đại hội Hàn Quốc (LCK) áp đảo mạnh trung, G2 (LEC) Flash Wolves (LMS) Hàn Quốc killer biết.

抗韩奇侠

kàng hán qí xiá

net

Kháng Hàn kỳ hiệp. Lạc anh thần phủ George Washington anh đào cây chặt thoại thoại 'thần phủ'. Thành thật chủ đề tác văn định bản neta học sinh khốc sử. 'Assassin's Creed 3' chủ nhân công Connor 'Assassin Tomahawk' chuyển dụng 'vô song play' tượng trưng. Kháng nhật drama chủ nhân công phủ một cây Nhật Bản quân đánh scene mỉa mai dùng.

落樱神斧

luò yīng shén fǔ

net

Lạc anh thần phủ. Điện cạnh Hiểu tổ chức LoL TES team thành viên 'NARUTO' Hiểu thành viên ví. Jackeylove (うちはアスイ), Karsa (うちはカルサ), Knight (đới thủ hoàn), 369 (36 cá mập), yuyanjia (dược sư dự). Kháng áp bối quốc ba phát tường.

电竞晓组织

diàn jìng xiǎo zǔ zhī

net

Điện cạnh Hiểu tổ chức. Paimon miHoYo game 'Nguyên Thần' nhân vật. Chủ nhân công giúp Teyvat thế giới hướng dẫn nhưng chiến đấu năng lực không. Net trên '○○ Paimon' tên người dùng nhị thứ nguyên liên quan thread nước post nhiều.

臀浪

tún làng

net

둔 lãng. Hip wave. Đi thời dance thời mông sóng như흔들 động tác.

饭碗CP

fàn wǎn C P

net

Giải thích châm biếm về CP (Coupling - đôi ship): Được giải nghĩa là viết tắt của thuật ngữ y học 'Cerebral Palsy' (bại não). Fan shipping (CPF) có khả năng tìm 'đường' (khoảnh khắc ngọt ngào) từ những chi tiết nhỏ nhặt đến mức gần như 'bại não'. Thậm chí biến cả 'dao' (twist đau lòng) thành 'đường' - một siêu năng lực đặc biệt.

cp

c p

net

CP có nhiều nghĩa: 1. Country People (dân quê) - VD 'I'm a CP' 2. Couple (cặp đôi) - chỉ người yêu hoặc ship 3. Comicup (lễ hội đồng nhân Ma Đô) - sự kiện đồng nhân Thượng Hải 4. Cerebral Palsy (bại não) - thuật ngữ y học. Nghĩa thay đổi theo ngữ cảnh.

王府井cp

wáng fǔ jǐng c p

net

Vương phủ tỉnh CP. Dầu điều CP drama 'Sơn Hà Lệnh' Ôn Khách Hành Chu Tử Thư coupling tên. Chu Tử Thư 'chết dầu nồi chiên' nói, Ôn Khách Hành 'hai người dầu điều thành' trả lời thoại từ. Dầu điều Tần Cối phu thê chiên do lai.

油条cp

yóu tiáo c p

net

Dầu điều CP. Khánh Du niên Dangdang sáng lập giả Lý Quốc Khánh Du phu thê coupling tên. Drama 'Khánh Dư Niên' phát âm tựa lời chơi. Hai người bùn đầm ly hôn kịch net thoại đề sinh.

庆渝年

qìng yú nián

net

Khánh Du niên. CP 'Comic UP' viết tắt. Thượng Hải tổ chức đồng nhân tức bán hội, 'ma đô đồng nhân tế' gọi. Trung Quốc lớn nhất cấp đồng nhân event một.

CP

C P

net

CP. CP đồng nhân giới phát tường thuật ngữ, bản lai 'Character Pairing' viết tắt. Sau 'Couple' hiểu nhầm truyền bá. Nhân vật nhau tổ hợp chỉ.

cp

c p

net

cp. cp Linux shell command, file directory copy dùng. Cơ bản cú pháp 'cp [option] copy nguồn copy đích'.

cp

c p

net

CP. CP 'Couple' viết tắt 'pair' nghĩa. Nguyên cộng diễn collab nghĩa, Trung Quốc luyến người gần quan hệ chỉ phát triển. Bạn trên luyến người dưới quan hệ, cùng icon dùng game cùng làm.

CP

C P

net

CP. CP 'Coupling' viết tắt phối đối nghĩa. Nguyên não tính tê liệt (Cerebral Palsy) viết tắt, Nhật Bản ACGN đồng nhân giới từ net thuật ngữ thành, anime drama nhân vật luyến người tổ hợp chỉ.

Cp

C p

net

Cp. CP 'Content Provider' viết tắt, content cung cấp giả nghĩa. Văn hóa giải trí nghiệp giới dùng business thuật ngữ. Game video content chế tác cung cấp công ty chỉ.

CP

C P

net

CP. CP điện khí mạch 'Clock Pulse' chỉ. Mạch tố tử trạng thái천이 kiểm soát điện khí tín hiệu. Digital mạch thiết kế quan trọng khái niệm.

CP

C P

net

CP. CP (tồn phiến) chụp ảnh kết thúc, các lý do trường kỳ phóng tống không drama chỉ. Trung Quốc kiểm duyệt diễn viên scandal 'kho vào' tác phẩm.

CP

C P

net

CP. CP net thịnh hành, khán giả thích màn hình trên couple chỉ tên gọi. Nhiều giả tưởng luyến người vợ chồng. Trung Quốc đồng nhân giới lan, nhị thứ nguyên tam thứ nguyên thường xuyên dùng đồng nhân thuật ngữ.

CP

C P

net

CP. CP 'Couple' viết tắt 'một đôi' 'pair' nghĩa. Đơn giản nhất định nghĩa, hai người tổ couple chỉ.

CP

C P

net

CP. BKPP Thái Lan diễn viên Bilkin (Mã Quần Diệu) PP (Lâm Kỳ Khải) coupling tên. Thái Lan BL drama 'I Told Sunset About You' (dĩ nhĩ tâm thuyên thích ngã ái) cộng diễn. 2020 LINE TV phóng tống.

BKPP

B K P P

net

BKPP. Hát thải CP drama 'Hạ Nhất Trạm Thị Hạnh Phúc' (tiếp trạm행복) phó couple, Hạ Xán Dương Thái Mẫn Mẫn. Mỹ thuật giáo sư đại học sinh tiểu thư sư đệ luyến. Bản biên couple hơn ngọt thoại đề.

喝彩cp

hè cǎi c p

net

Hát thải CP. Khánh Phong niên drama 'Khánh Dư Niên' (Joy of Life) nói sai parody dùng. 'Phong tác chúc niên' nghĩa, drama thoại đề tính phái sinh neta. 'Khánh Dư Niên thấy?' 'à, Khánh Phong niên?' hội thoại neta.

庆丰年

qìng fēng nián

net

Khánh Phong niên. 'Cộng thôi bài cửu' drama 'Khánh Dư Niên' Phạm Tư Triết (Quách Kỳ Lân) mê thoại từ. Nữ tính khẩu thuyết 'tiểu thư, cùng bài cửu (đánh bạc) không?' nói, đạ bay. Giờ 'CP thành' uyển khúc biểu hiện dùng.

共推牌九

gòng tuī pái jiǔ

net

Cộng thôi bài cửu. 'Thái cúc đông li hạ, Khánh Đế không mặc vớ' Đào Uyên Minh 'Ẩm Tửu' thi 'thái cúc đông li hạ, duyên nhiên kiến nam sơn' parody. Drama 'Khánh Dư Niên' Khánh Đế (hoàng đế) giày dép không mặc thiết định điếu khảo. Hắn tóc chỉnh không だらしない thiên tử.

采菊东篱下,庆帝不穿袜

cǎi jú dōng lí xià , qìng dì bù chuān wà

net

Thái cúc đông li hạ, Khánh Đế không mặc vớ. Vương Phủ Tỉnh CP drama 'Đại Tống Thiếu Niên Chí' Vương Khoan Bội Cảnh coupling tên. Vương Phủ Tỉnh Bắc Kinh nổi tiếng thương nghiệp nhai tên, hai người tính 'Vương' 'Bội' tổ hợp do lai.

奶头乐

nǎi tóu lè

net

Miêu tả cảnh lớp học: Giáo viên nghiêm túc giảng bài, thỉnh thoảng ném phấn. Học sinh ngủ say - nhìn đâu cũng thấy ai cũng ngủ cùng lúc.

上课

shàng kè

net

Thượng khóa. Marketing account (doanh tiêu hào) video template. ① xuất xứ bất minh video từ ảnh chỉ để ② nam tính 'hải ngoại anh' nữ tính 'này chị' gọi ③ BGM 'Trip' ④ chương trình tên nghệ danh đặt ⑤ thí nghiệm video thấy mô tả, nghệ năng tin tức tức흥 ⑥ 'like follow xin' đóng.

植发

zhí fā

net

Thực phát. Tố liệu xưởng (plastic công xưởng) Nhật Bản vạn niên bút brand 'Sailor' nickname. Đẹp nhựa chế bút trục빈번 phát bán, user ngoài mặt khóa kim làm từ đặt tên.

塑料厂

sù liào chǎng

net

Tố liệu xưởng. Dịch mao lý thuyết, ai biết nhưng ẩn cần chỉ khái niệm. Dịch mao tự nhiên sinh nhưng hè áo không tay mặc nhiều người (đặc biệt nữ tính) xử lý. Lại sinh chích chích, lại xử lý cần. Tâm trong biết nhưng ẩn sự 'dịch mao lý thuyết' gọi.

腋毛理论

yè máo lǐ lùn

net

Dịch mao lý thuyết. Bút tâm (bóng bút sim) 'Tỷ tâm' (heart làm gesture) đồng âm dị nghĩa từ. WeChat Weibo social media 'yêu' biểu ẩn ngữ dùng. 'Thích, bút tâm' dùng.

笔芯

bǐ xīn

net

Bút tâm. Liễn phổ (Facebook) Trung Quốc media Facebook gọi. Trung Quốc access không 'tồn tại không' website. Bạn giao lưu social tool.

脸谱(网)

liǎn pǔ ( wǎng )

net

Liễn phổ (net). Phạ độc chứng (đầu hói khủng bố chứng), học vì sinh đầu tuyến hậu thoái, đầu hói lo triệu chứng. Ví dụ: 'ưu, bệnh?' 'làm sao?' 'sinh đầu tuyến hậu thoái không? Đầu hói không? Phạ độc chứng?'

怕秃症

pà tū zhèng

net

Phạ độc chứng. A biểu (A mark) social app bạn hiển thị tên trước 'A' 'A.aaaa...' đặt liên lạc list trên cùng hiển thị (top cố định đồng đẳng). Thân thiết người quan trọng người dùng.

A标

A biāo

net

A biểu. Điện tử nũa bình (điện tử bú bình), 3 phút phim giải thích short video, đoạn hóa giải trí content chỉ. 'Nũa đầu lạc' phái sinh. Tức thì mãn túc cho trung độc tính net content bú bình ví.

电子奶瓶

diàn zǐ nǎi píng

net

Điện tử nũa bình. Chụp ảnh tự do (chụp ảnh tự do), tại nhà smartphone trước sau camera chụp sau, ảnh biên tập app nền xóa, nghèo hoặc lộn xộn nhà hiện trạng ảnh lo không, thích chụp SNS đăng tự do.

拍照自由

pāi zhào zì yóu

net

Chụp ảnh tự do. Siri hình xã giao 'Siri như hỏi tất cả trả lời nhưng tự từ nói không' xã giao style. Thụ động nhưng phản ứng tốt communication phương thức.

Siri型社交

S i r i xíng shè jiāo

net

Siri hình xã giao. Nhĩ cơ đầu (tai nghe đầu) 996 cần mù khổ xã súc tóc. Hai bên sinh đầu tuyến hậu thoái, sạch sáng, bận thành công giả như thấy. 'Hói đột nhiên đến' ngoài hình.

营销号格式

yíng xiāo hào gé shì

net

Doanh tiêu hào format. Lạc đa (Yakult) couple dùng nickname. Sữa chua uống 'dưỡng lạc đa (Yakult)' từ. Một phương 'lạc đa', khác phương 'dưỡng' (nuôi) ngầm love love appeal phương pháp.

乐多

lè duō

net

Lạc đa. Nhĩ cơ đầu (tai nghe plug phần), Bluetooth tai nghe phát minh trước, dây tai nghe nhất vỡ dễ bộ phận. Chăm sóc lười 3 tháng tiếp xúc không tốt. Triệu chứng: ngoài speaker phát, giọng nghe không, stereo mono thoái hóa.

耳机头

ěr jī tóu

net

Nhĩ cơ đầu. Li chi da (vải da) vải vỏ như mẫu da. Đầu tầng da nhị tầng da từ chế, mềm thoải mái cảm giác đẹp mẫu đặc trưng. Thông thường da hơn công trình cost cao cao cấp. Li chi da sản phẩm giá cao xu hướng.

荔枝皮

lì zhī pí

net

Li chi da. Phật hệ xã giao cực đoan thụ động phương pháp hữu nghị duy trì. Tự từ người khác liên lạc không, đối phương liên lạc không mãi liên lạc không. Liên lạc đến phúc tín. Phúc tín time lag, tâm trong phúc tín mình thành đắc ý.

佛系社交

fó xì shè jiāo

net

Phật hệ xã giao. Tụ ammoni ester silicon lam PU (polyurethane silicon blue PU) giày midsole chất liệu. Phồ điền giày Converse Adidas shell toe series cao cấp version (thuần nguyên, công ty cấp) sản phẩm mô tả thường thấy. Cushion tính, Vans hơn mềm cảm giác lý do.

聚氨酯硅蓝PU

jù ān zhǐ guī lán P U

net

Tụ ammoni ester silicon lam PU. Lão nữa cẩu (già nữa cẩu), tiểu nữa cẩu (tuổi dưới đáng yêu cưng nũng nam tính) đối nghĩa từ. Tuổi cao trẻ làm, cưng nũng tuổi trên nam tính chỉ.

老奶狗

lǎo nǎi gǒu

net

Lão nữa cẩu. 'Ngã kiến chư quân giai sa tỷ, liệu chư quân kiến ngã ứng như thị' Tân Khí Tật từ 'Hạ Tân Lang' 'ngã kiến thanh sơn đa phong mị, liệu thanh sơn kiến ngã ứng như thị' parody. Nguyên thi miễn chức은거 cô đơn. Net dân 'đều baka thấy, chắc đối phương tôi thế thấy' cải biên, tự chế neta SNS chữ ký dùng.

我见诸君皆傻逼,料诸君见我应如是。

wǒ jiàn zhū jūn jiē shǎ bī , liào zhū jūn jiàn wǒ yìng rú shì 。

net

Ngã kiến chư quân giai sa tỷ, liệu chư quân kiến ngã ứng như thị. Thực phát (thực mao), Saitama tiên sinh Tiểu Hoàn Tử ông trứng hình đầu địa trung hải hình hói giải quyết lục hóa phương án. Thị trường giá 1 cây 80 nguyên.

八十八十八十

bā shí bā shí bā shí

net

'Tắt bình luận để bảo vệ IQ' - cảnh báo xuất hiện ở video có nhiều tranh cãi/hot/spam, hoặc có các진영 đối đầu nhau qua bình luận. Nhằm cải thiện trải nghiệm xem và tránh người xem bị ảnh hưởng bởi nội dung bình luận.

关弹幕保智商

guān tán mù bǎo zhì shāng

net

Quan đạn mạc bảo trí thương. Giáng duy đả kích Lưu Từ Hân 'Tam Thể III' từ. 'Ca giả' nhân loại nhị hướng bạc ném, thái dương hệ tam thứ nguyên từ nhị thứ nguyên biến toàn sinh mệnh tử diệt. Tàn khốc đẹp văn minh diệt vong phương pháp miêu tả.

莞产莆田鞋

wǎn chǎn pú tián xié

net

Hoàn sản Phồ Điền giày. Phát bính (bánh phát) 'hoạ bính' (tranh vẽ bánh) từ. Tuyệt vời tương lai kiến thông thị nhưng bao giờ thực hiện bất minh. Không hứa làm.

发饼

fā bǐng

net

Phát bính. Chân tâm thoại đại mạo hiểm (sự thật thách thức), bạn nhanh giảm online/offline multiplayer game. April Fool như, thích người cáo bạch khẩu thực dùng. 'Clown hành vi' 'dừng, bạn không?'

真心话大冒险

zhēn xīn huà dà mào xiǎn

net

Chân tâm thoại đại mạo hiểm. Thống phong套餐 (gout set), gout bệnh nhân ăn phát tác유발 dễ cao protein cao purine thể ăn. Cua, tôm hùm, bia, BBQ, lẩu. Gout có cấm đoán tổ hợp.

痛风套餐

tòng fēng tào cān

net

Thống phong套餐. Tích cốc (đoạn thực) Trung Quốc thần thoại tiên nhân thành thực sự đoạn. Cốc vật ăn không tiên dược chỉ sống. Hiện đại đơn 'thực sự bỏ' 'đoạn thực' nghĩa dùng.

辟谷

bì gǔ

net

Tích cốc. Tửu (alcohol): Quảng nghĩa toàn alcohol thức uống, hiệp nghĩa phát hiếu đương tạo thức uống chỉ. 'Vừa phải uống sức khỏe tốt' nghi tự khoa học chứng minh済. Gan tạng chuyển hóa acetaldehyde giấm acid thành. Acetaldehyde mặt đỏ nguyên nhân.

jiǔ

net

Tửu. Monsanto công ty (Mỹ) chỉ. 100 năm lịch sử nhiều ác danh cao hóa học sản phẩm chế tạo: Saccharin, PCB, DDT, lá khô제 lao động. Sau gene組み換え hạt전향. Bayer mua nhưng vấn đề tiếp tục.

全球最邪恶公司

quán qiú zuì xié è gōng sī

net

Toàn cầu tối tà ác công ty. Bilibili động vật viên. 2020 tháng 9 Bilibili시작 thú cưng video hoạt động chủ đề. Thú cưng구 post số chất높 우수 post thêm báo thù, nhiều UP주 #b站动物园# tag đặt. Sau động vật hệ video thấy 'Bilibili động vật viên đến' nói, kế hoạch đúng Bilibili thú cưng구 thật động vật viên tồn tại thành.

b站动物园

b zhàn dòng wù yuán

net

B站 động vật viên. Quảng Đông khinh công nghiệp chức nghiệp kỹ thuật học viện 'nhỏ Thanh Hoa' ái xưng gọi chuyên môn học hiệu. B站 user 'đới lam tử' mẫu hiệu. Hắn danh ngôn '전문대魂, 전문대 người trên người, いつか 985 211 chúng ta làm' cùng nổi tiếng.

广东轻工职业技术学院

guǎng dōng qīng gōng zhí yè jì shù xué yuàn

net

Quảng Đông khinh công nghiệp chức nghiệp kỹ thuật học viện. Toán học khất xái thi năng lực phạm vi trong điểm nhặt người. Trả lời hợp sau 'kia chọn tốt' nói type. Phần điểm kiếm đắc ý nhưng hoàn đáp không.

数学乞丐

shù xué qǐ gài

net

Toán học khất xái. Tri hồ user trả lời thời thường nói phrase 'thế duỗi nghĩ không'. 'Tri hồ trong suốt người khiếm tốn' thêm. Thật trong suốt người post sau vài phút like xác nhận돌아.

降维打击

jiàng wéi dǎ jī

net

Giáng duy đả kích. Đồng dưỡng tức (con nuôi vợ), giàu nhà tương lai con trai vợ làm nhỏ tuổi mua nuôi thiếu nữ. Lớn nhà young master kết hôn. Tiểu thuyết 'Ai Thanh, chúng ta rất yêu không?' từ.

童养媳

tóng yǎng xí

net

Đồng dưỡng tức. Thất niên chi dưỡng (7 năm ngứa) nguyên Mỹ phim tiêu đề, kết hôn sống định kỳ trải qua cảm tình khủng hoảng sinh. '7 năm' tỷ dụ số, rập틀화 kết hôn sống khủng hoảng chỉ.

七年之痒

qī nián zhī yǎng

net

Thất niên chi dưỡng. Giáng duy đả kích áp đảo thực lực차 biểu từ. Tam thứ nguyên người nhị thứ nguyên giấy người전투 tình huống. 'Tam Thể' từ: 'Ca giả' 'nhị hướng bạc' ném, thái dương hệ tam thứ nguyên từ nhị thứ nguyên thành toàn sinh mệnh tử diệt.

降维打击

jiàng wéi dǎ jī

net

Giáng duy đả kích. Ăn mì (mì ăn) cổ phiếu thị trường損. Thiệt thịt mua không mì chỉ ăn trạng thái chỉ. 'Đại mì ăn' đại thiệt nghĩa. 'Hôm nay mì시세' = hôm nay giảm시세 thiệt. Đối nghĩa 'thịt ăn'.

吃面

chī miàn

net

Ăn mì. Dân gian 'Hán gian' phái sinh. Ngoại địch thông dân tộc phản bội Hán gian, quyền lực giả kết thác dân chúng lợi ích손 dân gian. ① Tẩy não baka, hoặc ② lợi ích được mua. Quyền lực giả bên đứng quyền lực giả phát ngôn người.

民奸

mín jiān

net

Dân gian. Nguyệt phó hình luyến ái 'nhật phó hình luyến ái' đồng, 1 tháng hẹn hò đối phương bỏ mới đối phương thay luyến ái style. 'Nguyệt phó' 1 tháng dùng bỏ contact lens từ. Nhiệt dễ lạnh dễ quan hệ.

月抛型恋爱

yuè pāo xíng liàn ài

net

Nguyệt phó hình luyến ái. Tân nhị thập tứ hiếu, cha mẹ đối rất bất hiếu đéo khẩu từ. Ví dụ: cha mẹ chết SNS đăng. Công viên thường thức ngoài điêu tượng phát đoan, 'hiếu hành quá chết' 'gì nhị thập tứ hiếu đồ' phrase sinh. Phản ngữ dùng, loạn dụng chú ý.

新二十四孝

xīn èr shí sì xiào

net

Tân nhị thập tứ hiếu. Hoàn sản Phồ Điền giày Đông Quan sản cao cấp giả brand giày. Đông Quan Nike Timberland chính quy sản xuất line核심 kỹ thuật có nhưng Phồ Điền giày tri danh độ không. Đông Quan chế cao품질 giả Phồ Điền thị trường bán 'Hoàn sản Phồ Điền giày' 'Hoàn sản thuần nguyên' gọi.

后妈裙

hòu mā qún

net

Váy tâm cơ - váy có thiết kế khéo léo. Trông đơn giản nhưng dùng ly, phối màu, hở vừa đủ, lộ da khéo để người mặc trông thon gọn hơn, cân đối hơn, sang hơn. Thiết kế được tính toán chu đáo.

心机裙

xīn jī qún

net

Tâm cơ váy. Địa lôi hệ mặc phối (jiraike fashion) đen hồng cơ điệu style. Chủ đặc trưng: nửa thân váy áo sơ mi tổ hợp, dày đáy da giày trắng tất, twin tail (nhuộm mesh), đen mask tất yếu. Nhật Bản subculture phái sinh.

高街女帝

gāo jiē nǚ dì

net

Cao nhai nữ đế. Thiếu Lâm Tự mặc phối, dài tất quần chân bao thâm. Thiếu Lâm Tự tăng sĩ연습 style tựa từ đặt tên. '185cm, thể dục sinh, trầm định' tag tổ hợp, tân thế대 'tinh thần tiểu bạn' yếu tố갖추.

少林寺穿搭

shǎo lín sì chuān dā

net

Nữ trang - danh từ là quần áo nữ, động từ là nam mặc đồ nữ. Nhiều khi chỉ JK (đồng phục nữ sinh Nhật). VD: 'Sếp Jikipedia sẽ mặc nữ trang!' - dùng trong thử thách cosplay nữ trang trên mạng.

女装

nǚ zhuāng

net

Nữ trang. Trầm định 'tự kỷ연마 khích lệ, mặc mặc nỗ lực' nghĩa. Giả thể dục sinh SNS멋 dùng phrase. 'Coach cảm tạ' 'quốc gia nhị cấp vận động viên' 'sơn đỉnh만나' 'thể dục sinh 183' 'trầm định' template. Thiếu Lâm Tự mặc phối tổ hợp dùng, 'trầm định' thể loại대명사.

沉淀

chén diàn

net

Trầm định. OTDD (hoặc OOTD) 'Outfit of the Day' viết tắt, 'hôm nay coordination' nghĩa. Fashion blogger hàng ngày mặc đăng hashtag dùng.

OTDD

O T D D

net

OTDD. Cục lý cục khí trẻ 40~50대 thể chế trong cán bộ như phục trang nói cách. Cổ lỗ già thành thấy nhưng công việc안정 giao hữu quan hệ clean nữ tính bên gia đình tốt ấn tượng. Công무원 phong fashion.

局里局气

jú lǐ jú qì

net

Cục lý cục khí. Đô thị thổ cẩu (đô hội dã cẩu) đại đô thị sống, mặc thuật biết nhưng편 ưu tiên ださ격好 người. Ngoại mặt hơn thoải mái trọng시, ゆった jersey jeans đi. 'Thổ nhưng thoải mái' motto.

都市土狗

dū shì tǔ gǒu

net

Đô thị thổ cẩu. Tam chiết tất cổ chân phần chiết trả ngắn tất. Nhật Bản Thái Lan nữ sinh coordination thường thấy. Cổ chân tất gọi, JK style định nhật item.

三折袜

sān zhé wà

net

Tam chiết tất. Huy phục An Huy tỉnh tỉnh phục (local chuẩn phục) viết tắt. An Huy người đông thành gì làm này mặc, mệnh giữ방寒 áo già trẻ nam nữ ai yêu. An Huy người dân tộc y phục gọi.

徽服

huī fú

net

Huy phục. OOTD đả thẻ (OOTD check-in) fashion blogger hàng ngày coordination đăng caption thêm. 'OOTD|nữ tính idol연습생 đả thẻ|chăn down jacket coordinate' dùng.

OOTD打卡

O O T D dǎ kǎ

net

OOTD đả thẻ. Trầm ngâm thức mặc phối (没入 fashion) video toàn편 vô âm, đó場 như cảm giác cho styling video. Blogger liên tiếp áo thay coordination giới thiệu. 'Shh🤫, 没入 coordinate~' dùng.

地雷系穿搭

dì léi xì chuān dā

net

Địa lôi hệ mặc phối. Giáng sinh chiến y (Christmas battle outfit) Giáng sinh mặc, lễ hội cảm party hướng quần áo. Giáng sinh date party thắng phục chuẩn bị đặc biệt coordinate.

圣诞战衣

shèng dàn zhàn yī

net

Thánh đản chiến y. Hành tây mặc phối pháp (onion layering) nhiệt độ thay đổi mạnh ngày, lạnh mặc thêm, nóng cởi, hành tây vỏ lột lớp mặc phương pháp. Sáng tối nhiệt độ chênh lệch đối sách fashion.

洋葱穿搭法

yáng cōng chuān dā fǎ

net

Hành tây mặc phối pháp. Bắc diện hiệu phục (North Face uniform) Mỹ outdoor brand 'The North Face' trẻ giữa thịnh hành, đông đại học sinh hết thảy mặc nên 'hiệu phục' gọi hiện tượng. Đặc biệt đại học campus nổi bật.

北面校服

běi miàn xiào fú

net

Bắc diện hiệu phục. Liêu quần sát (skirt flip kill) TikTok thịnh hành biến thân video. Đẹp chị dài váy BGM hợp từ từ lật lên, mini váy cao độ đến cho sexy diễn xuất. 'Chị thêm quay, xem muốn'.

撩裙杀

liáo qún shā

net

Liêu quần sát. Phú quý sắc (hào hoa màu) mỹ dung fashion vàng màu gần cam, đồng, nhạt vàng chỉ. Glitter lame vào màu bao gồm. 'Phú quý sắc eye makeup công bố' = 'Gold hệ/lame vào eye makeup công bố'.

富贵色

fù guì sè

net

Phú quý sắc. Tây hải ngạn mặc phối (West Coast style) 'quần đàng hoàng mặc không' mặc. Hip hop khúc 'Tây ngạn vương' MV từ thịnh hành. Lớp mặc, siêu low-rise, mắt kính, đầu chắc chắn bao phủ đặc trưng.

西海岸穿搭

xī hǎi àn chuān dā

net

Tây hải ngạn mặc phối. Tốc tả phong mặc phối (sketch style) vẽ tố miêu giáo khoa model giống quần áo. Đơn giản top quần, nhăn nhiều, 80-90 niên đại phong retro style. 'Hơi dở nhưng, hiện xu hướng hợp không' cảm giác.

速写风穿搭

sù xiě fēng chuān dā

net

Tốc tả phong mặc phối. Cao nhai nữ đế (high street empress) hiện tại thịnh hành tự chụp pose. Cổ từ xuống hướng chiếu xuống, bắp chân sau uốn, khuỷu tay thể sau ẩn, một tay peace. Style nổi bật nên đại thịnh hành. Douyin 'Văn Thiếu Gia' phát sinh.

吕牛

lǚ niú

net

Lữ ngưu - chữ ghép từ '女' (nữ) và '牛' (ngưu) để chỉ '妞' (con gái) trong tiếng lóng mạng

秦川

qín chuān

net

Tần xuyên. Phối tín giả 'tam đại đội phá hoại vật' chỉ: ① Tiểu Kiệt rượu (rượu siêu yếu 0.5% say quậy), ② Nữ lưu xe (lái xe dở tai nạn nhiều), ③ Dần tử lựu đạn (lựu đạn có đồng minh cuốn vào). Mỗi phối tín giả yếu điểm biểu.

直播

zhí bō

net

Trực bá. Ngự tam gia (ba gia lớn) game nghiệp giới Sony, Nintendo, Microsoft tam đại game công ty chỉ. Pokemon tam gia (đầu 3 con) do lai từ, game console thị trường tam đại nhà sản xuất chỉ dùng pháp định착.

御三家

yù sān jiā

net

Ngự tam gia. UCP 'Ugly Console Peasant' viết tắt. Console game thích nhưng PC game chấp nhận không player chế giễu từ. PC phái console phái tranh luận dùng miệt칭.

UCP

U C P

net

UCP. Dã sinh (野生) tu sức gia công một thiết không chịu, thuần thiên nhiên người vật sự chỉ. Ví dụ: Dã sinh mỹ nữ = chỉnh hình không tự nhiên mỹ nhân, dã sinh phụ đề = phi công thức fan phụ đề (dịch hoàn hảo không đại ý hợp).

野生

yě shēng

net

Dã sinh. Cẩu thí vương (Logitech GPW) Logitech G Pro Wireless chuột ái xưng. Bính âm đầu chữ giống từ đặt tên. Cao nhất spec, ưu tạo, vạn năng hình dạng, cao giá, wireless, khuyết điểm không cảm giác, phát hành ngay game chuột giới tối cường. 'Cẩu thí vương thiên hạ nhất'.

狗屁王

gǒu pì wáng

net

Cẩu thí vương. 'Ngươi thị nam nhân hoàn thị nữ nhân' (Bạn nam hay nữ?) nữ diễn viên Lâm Thanh Hà (Brigitte Lin) thẳng câu hỏi từ. Đọc sách Weibo đăng nữ icon fan 'vợ!' comment, Lâm Thanh Hà bản nhân 'bạn nam nữ?' trả lời. Đồng tính ái giả không nên gọi, ý nghĩa. 'Cương thiết trực nữ' t화제.

你是男人还是女人

nǐ shì nán rén hái shì nǚ rén

net

Ngươi thị nam nhân hoàn thị nữ nhân. Ngõa lăng chỉ ngoại thiết (cardboard peripherals) Nintendo Google Cardboard tham khảo, Nintendo Switch hướng phát hành 'Nintendo Labo' series phi công thức Trung Quốc ngữ. 'Sáng tạo đầy' 'nghèo VIP' 'giấy chế thiết bị' chế giễu.

瓦楞纸外设

wǎ léng zhǐ wài shè

net

Ngõa lăng chỉ ngoại thiết. 'Điện tử xưởng làm việc tìm' esports giới phát sinh. Phối tín giả play kinh khủng khi 'game thôi điện tử xưởng làm việc' nói. NBA fan dùng bắt đầu, Rockets Westbrook chế giễu 'Westbrook điện tử xưởng làm việc' dùng.

找个电子厂上班

zhǎo gè diàn zǐ chǎng shàng bān

net

Tảo cá điện tử xưởng thượng ban. Hảo dục (sexy hấp dẫn) 'sexy linh hồn lấy sắp' ý nghĩa. Hấp dẫn quan năng không khí biểu tình biểu hiện từ. 'Hôm nay bạn muốn đã?' mạng slang dùng.

好欲

hǎo yù

net

Hảo dục. Dã sinh mi (wild eyebrow) mi đầu lông dài, hầu như chỉnh không tự nhiên lông mi. Dã sinh thực vật giống chăm sóc không mọc thoải mái. Mỹ dung giới thịnh hành, giả mặt makeup thường dùng. Mỗi video site tutorial có.

野生眉

yě shēng méi

net

Dã sinh mi. MVP 'Most Valuable Player' viết tắt. Đội cống hiến cao nhất tối ưu tuyển thủ. Cạnh tranh hệ cao cá nhân vinh dự. NBA năm MVP tuyển chọn, LoL esports trận MVP chọn.

主机区三幻神

zhǔ jī qū sān huàn shén

net

Chủ cơ khu tam huyễn thần. 2B 'NieR:Automata (Nier Automata)' chủ nhân công máy nữ android tên. Full name 'YoRHa No.2 Type B'. Sexy gothic y phục style đại nhân khí character.

2B

2 B

net

2B. 'Này khỉ lựu đạn chạm để không' chủ cơ khu tam huyễn thần một người, Dần tử 'PUBG' lựu đạn đồng minh down sát từ. Sau, tương tự trường hợp (lựu đạn đồng minh đánh) có đạn mạc 'này khỉ lựu đạn chạm để không' chảy.

别让介猴碰雷

bié ràng jiè hóu pèng léi

net

Biệt nhượng giới hầu bồng lôi. 'Đông phương lục tiên tử xe chạm để không' chủ cơ khu tam huyễn thần một người, nữ lưu 66 lái xe dở chỉ. 'Tu chân chat nhóm' Đông phương lục cao tu vi có nhưng lái xe dở character ví. 66 'đường trên sát thủ' gọi tai nạn nhiều.

别让东方六仙子碰车

bié ràng dōng fāng liù xiān zǐ pèng chē

net

Biệt nhượng đông phương lục tiên tử bồng xa. Không khí chủ cơ Sony PS5 game máy mỉa mai. Kinh dị game tính năng kỳ quặc ngoại quan design thêm, đại nhân khí sản xuất theo không phát hành tức hoàn. Chuyển nhượng giá mua được trạng thái 'không khí (thấy không) chủ cơ' chế giễu. 'Đợi thì thắng'.

空气主机

kōng qì zhǔ jī

net

Không khí chủ cơ. Game Boy Nintendo tiền thế kỷ phát hành휴대 game máy. Phái sinh cơ chủng GBC, GBA, GBASP, GBM. Sản xuất kết thúc trước toàn thế giới 1억 máy bán, sau NDS vượt. 'Nintendo vượt được Nintendo chỉ' truyền thuyết sinh.

Game Boy

G a m e B o y

net

Game Boy. Lạc Hân (Luo Xin), bản danh Lạc Vũ Đình. 2019 Forbes 30 tuổi dưới elite chọn. LPL công thức MC, Douyu phối tín giả. Châu Thục Di, Diệp Tri Thu 'hape tam chị em'. Douyu bách hợp trung tâm nhân vật. Ngoại호 'lạc tử chị' 'Roger'. Bạn trai LPL giải thuyết giả Ký Đắc.

骆歆

luò xīn

net

Lạc Hân. PS5 không khí tịnh hóa khí Hàn Quốc tác giả 장삐쭈 video neta. Trước tác game máy 'cao tính năng router Plash Speed' vợ nói dối nam tính tiếp. Vợ PS4 Pro bán sau, rơi nam tính vợ 'mới không khí tịnh hóa khí dùng' nói, thực PS5 đã. Gamer lý tưởng vợ.

PS5 空气净化器

P S 5 kōng qì jìng huà qì

net

PS5 không khí tịnh hóa khí. Trực bá (live streaming) rảnh giết nhân khí soft. Điều kiện có camera, chiếu sáng, mic chuẩn bị, không smartphone chỉ OK. Khiêu vũ, ca, ăn, tạp đàm gì cũng phát có thể. Khán giả giao lưu, bất ngờ nghiện. Nhân khí platform Douyu, Huya, YY.

海石三

hǎi shí sān

net

Hải Thạch Tam - cách viết đồng âm của 'hài thị tam' (chào đây). Thuật ngữ mạng dùng để chào hỏi hoặc biểu đạt bất ngờ

毒厨

dú chú

net

Độc trù. Trù quốc (Kitchen nation) thời đại thiếu niên đoàn member Lưu Diệu Văn Tống Á Hiên CP fan tổng xưng. Tống Á Hiên ái xưng 'bồn', Lưu Diệu Văn 'hoàn', hai người CP danh 'oan bồn' (chén bát). Cả hai điều lý khí cụ nên CP fan 'trù nương' tự xưng, fan tập đoàn 'trù quốc' gọi.

厨国

chú guó

net

Trù quốc. Lưu Diệu Văn (Liu Yaowen) 2005 sinh, Trung Quốc đại lục pop ca sĩ, thời đại thiếu niên đoàn (TNT/Teens in Times) member. Neta 'xã hội ngã lang huynh, sinh bệnh quái nhi khoa!' (chúng ta lang anh, bệnh nhi khoa đi!) trẻ chọc.

刘耀文

liú yào wén

net

Lưu Diệu Văn. Thời đại thiếu niên đoàn Nghiêm Hạo Tường Tống Á Hiên CP biệt xưng (ngân하 hệ huy sao).

洗盆

xǐ pén

net

Tẩy bồn. 'Lệ lau cho' ý nghĩa. Thời đại thiếu niên đoàn member QQ âm nhạc comment cột fan giao lưu khi, Trương Chân Nguyên Lưu Diệu Văn cùng lúc 'lau cho' trả lời từ sinh từ.

给你擦擦

gěi nǐ cā cā

net

Cấp ni sát sát. Thời đại thiếu niên đoàn member Tống Á Hiên variety chương trình bích hổ (gecko) giống làm 'ngã sei đại bích hổ~' nói trung độc tính phrase. Fan giữa rộng mở lan.

我sei大壁虎

wǒ s e i dà bì hǔ

net

Ngã sei đại bích hổ. Trương Chân Nguyên Lưu Diệu Văn CP danh.

晚爱/爱晚

wǎn ài / ài wǎn

net

Vãn ái/ái vãn. Thời đại thiếu niên đoàn member Lưu Diệu Văn nũng nịu neta. Variety chương trình Đinh Trình Hân 'matcha frappuccino uống muốn' nũng cảnh fan giữa nhân khí.

抹茶星冰乐

mǒ chá xīng bīng lè

net

Mạt trà tinh băng lạc. Thời đại thiếu niên đoàn ca xướng đảm nhiệm tổ (Mã Gia Kỳ, Tống Á Hiên, Trương Chân Nguyên) công diễn mệnh danh unit danh. 1932 ba người sinh nhật tổng (1212+0304+0416).

光轮1932

guāng lún 1 9 3 2

net

Quang luân 1932. Thời đại thiếu niên đoàn member Tống Á Hiên variety chương trình du viên địa áo mưa bán đi khi, skateboard lên gấu mascot đến 'áo mưa mua không?' giọng hài episode.

要买雨衣吗小熊

yào mǎi yǔ yī ma xiǎo xióng

net

Yếu mại vũ y ma tiểu hùng. Thời đại thiếu niên đoàn member Nghiêm Hạo Tường Hạ Tuấn Lâm CP danh 'Tường Lâm'. 2016 một lần chia, 2019 tái kết thành nên 'giải trí giới phục viên CP đệ 1' gọi.

内娱破镜重圆第一cp

nèi yú pò jìng zhòng yuán dì yī c p

net

Nội du phá cảnh trùng viên đệ nhất CP. TNT thời đại thiếu niên đoàn Nghiêm Hạo Tường Hạ Tuấn Lâm CP. Hoa danh hí ảnh/tây anh. 3 năm chia ly qua tái gặp cùng mộng đuổi, như nguyên sáng BL tiểu thuyết phục viên CP.

厨娘

chú niáng

net

Trù nương. Thời đại thiếu niên đoàn member Lưu Diệu Văn Tống Á Hiên 'vĩnh viễn' ý nghĩa slogan. '43' thứ tự (Tống Á Hiên 3 vị, Lưu Diệu Văn 4 vị), 4399 'trường trường cửu cửu' ý nghĩa.

文轩4399

wén xuān 4 3 9 9

net

Văn Hiên 4399. Thời đại thiếu niên đoàn Tống Á Hiên Lưu Diệu Văn CP danh 'Văn Hiên'. Lưu Diệu Văn = Văn (oan), Tống Á Hiên = Hiên (bồn).

碗盆

wǎn pén

net

Hải Thạch Tam - tên fandom của cặp Văn Hiên (Lưu Diệu Văn - Tống Á Hiên). Tên ngôi sao thuộc chòm sao Carina, nghĩa 'duyên ba đời định, biển khô đá mòn'.

海石三

hǎi shí sān

net

Hải thạch tam. Thời đại thiếu niên đoàn member Lưu Diệu Văn Tống Á Hiên CP. Biệt danh: Oan bồn (hoa danh từ phái sinh).

文轩

wén xuān

net

Văn Hiên. Thời đại thiếu niên đoàn Đinh Trình Hân Lưu Diệu Văn CP danh. Lưu Diệu Văn tròn mặt 'viên tử', Đinh Trình Hân mềm tính 'niên cao' gọi, tổ hợp 'Hoàn Niên'.

完年

wán nián

net

Hoàn niên. Thời đại thiếu niên đoàn Lưu Diệu Văn Nghiêm Hạo Tường CP fan (cổ văn phê).

gwp

g w p

net

GWP. Văn Hiên (Tống Á Hiên Lưu Diệu Văn). Hai người quan hệ sơ luyến giống miêu 'sơ luyến thần' gọi.

初恋之神

chū liàn zhī shén

net

Sơ luyến chi thần. Thời đại thiếu niên đoàn Lưu Diệu Văn Tống Á Hiên CP ủng hộ fan community. Fan 'trù nương' gọi. Oan bồn CP nhân kitchen dụng phẩm từ 'trù quốc' mệnh danh.

q你

q nǐ

net

Q bạn - viết tắt của '亲你' (hôn bạn). Dùng để thể hiện tình cảm trên mạng

连麦

lián mài

net

Liên mạch. 'Thêm tý đêm thức' ý nghĩa dễ thương biểu hiện. 'Đêm ninh' ẩn dụ, cháo ninh giống đêm ninh, chín gọi thân mật cách nói.

忍人

rěn rén

net

Nhẫn nhân. 'Nhân tính (con người tính)' đồng âm từ, phản ngữ 'phi con người' ý nghĩa. Ví dụ: Toilet từ 5 mét xa nơi toilet paper holder cài đặt thực bạch quả.

银杏

yín xìng

net

Ngân hạnh. '这样子 (như vậy)' nhanh phát âm 'tương tử' nghe từ sinh mạng slang.

酱紫

jiàng zǐ

net

Tương tử. Điêu ti (diaosi) Trung Quốc mạng văn hóa từ sinh tự học xưng. 'Ải tọa nghèo' (thấp xấu nghèo) người chỉ, 'cao phú soái' 'bạch phú mỹ' đối nghĩa từ.

屌丝

diǎo sī

net

Điêu ti. Giả depression chế giễu neta. Thái Tể Trị 'Nhân gian thất cách' u uất từ thường trích dẫn, cố ý depression appeal 'tiểu b Tể Trị "Âm gian hợp cách" từ thích' comment.

小b宰治

xiǎo b zǎi zhì

net

Tiểu b Tể Trị. Anh ngữ 'family' Trung Quốc ngữ phát âm. Variety chương trình 'Bôn bá huynh đệ' Đặng Siêu 'we are family' phát âm khi訛 từ sinh.

伐木累

fá mù lèi

net

Phạt mộc lũy. 'Trân Ni mã sĩ đa' = 'chân quản sự đa' (thực nhiều chuyện) ý nghĩa. Miệng ra nhiều người chỉ. 'Aristotle em' nói, 'bạn nhiều chuyện quá' ý nghĩa.

珍妮马士多

zhēn nī mǎ shì duō

net

Trân Ni mã sĩ đa. Mạng dụng ngữ 'ngã Phật liễu' Phật giáo quan hệ không, 'ngã phục liễu' (thua, ngạc nhiên) đồng âm từ. 'Phật' 'phục' thay.

我佛了

wǒ fó le

net

Ngã Phật liễu. Chat thường dùng từ. 'Bạch bạch' 'bái bái' (bye bye) đồng âm từ viết tắt, ý nghĩa giống.

bái

net

Bạch. Anh ngữ 'hint ra' ý nghĩa nhưng, Trung Quốc ngữ 'tên chỉ' 'quan tâm' phong phú ý nghĩa. 'Bị cue đáo' = tên chỉ đã, '他们 không cue tôi' = họ tôi tương đối không.

cue

c u e

net

Cue. Song ngoặc sử dụng cách. 'xxxxxx()' giọng nhỏ hay, xấu hổ nói không lòng giọng biểu. Đặc định văn cảnh mỉa mai, đây neta có gợi ý.

我在熬夜熟了叫你

wǒ zài áo yè shú le jiào nǐ

net

Ngã tại áo dạ thục liễu khiếu ni. Số 8 'bái bái' (bye bye) 'bái' đồng âm. Ngủ trước chat kết thúc dùng.

8

8

net

8. Block. QQ chat từ game đến rộng dùng tối cường đối xử pháp. Phiền người đối dùng, khi bạn gái bạn trai dùng.

拉黑

lā hēi

net

Lạp hắc. 'Đệ đệ' (em trai) dễ thương cách nói. 'Mỹ mi' (em gái) tương tự. Đài Loan người nũng cách nói từ. Otome game 'Luyến dữ chế tác nhân' Lăng Tiêu 'đệ đệ' 'Pikachu Tiêu' gọi.

底迪

dǐ dí

net

Đệ đệ. 'Good good' Trung Quốc ngữ ký âm. Anh ngữ 'good' dễ thương lặp biểu hiện.

古德古德

gǔ dé gǔ dé

net

Cổ đức cổ đức. 'Hòa hài' (kiểm duyệt) đồng âm từ. Trung Quốc phát thanh cục tất sát kỹ, tức thì mọi nội dung xóa thần bí tồn tại.

河蟹

hé xiè

net

Hà giải. 'Hỷ hoan' (thích) đồng âm từ. Mạng slang 'thích' ý nghĩa.

稀饭

xī fàn

net

Hi phạn. 'Hảo hảo hảo' (được được) đồng âm neta.

吼吼吼

hǒu hǒu hǒu

net

Hống hống hống. 'Nhân nhân' (người người) dễ thương cách nói. 'Mèo mèo' 'chó chó' tương tự. Pet sống người nhà phá chịu phải ý nghĩa.

智商感人

zhì shāng gǎn rén

net

IQ cảm động - mỉa mai ý nói 'đầu óc kém'. Cách nói giảm nói tránh để chỉ trí tuệ thấp

说话说一半,拉屎夹不断

shuō huà shuō yí bàn , lā shǐ jiá bú duàn

net

Thuyết thoại thuyết nhất bán, lạp thỉ giáp bất đoạn. Lỗi tự, đồng âm neta. 'Sử dụng' đương tự, mạng thường thấy. Văn chương 'moe cảm' thêm hiệu quả.

看你说的或瞧您说的

kàn nǐ shuō de huò qiáo nín shuō de

net

Khán ni thuyết hoặc tiêu nin thuyết. 'Hữu nghị tiểu thuyền thuyết phiên tựu phiên' (hữu tình thuyền tức lật) văn hình. Ví dụ: Ái tình đại thuyền tức lật, thanh xuân tiểu điểu tức bay.

翻船体

fān chuán tǐ

net

Phiên thuyền thể. Người giao tiết độ giác, bất thích thiết hành động tự giác đối phương phiền không. Ví dụ: Công cộng nơi ngoại bộ speaker không dùng, nghỉ ngày công trình không, thân척 lương ái tình thám không.

社交自觉症

shè jiāo zì jué zhèng

net

Xã giao tự giác chứng. Mạng ngạc vô tri phát ngôn kiêu người chỉ. Ví dụ: 'Châu Phi 1 ngày 15 giờ chỉ trễ' 'Châu Âu nay trọng hôn OK'.

反智狂人

fǎn zhì kuáng rén

net

Phản trí cuồng nhân. Ido ngữ 1907 tạo ngôn ngữ, Esperanto 'ido (tử tôn)' từ đặt tên. Esperanto khuyết điểm phần cải thiện, phổ cập không lý do quốc tế bổ trợ ngữ tiên hành lợi Esperanto lấy, hữu lực hỗ trợ giả không.

伊多语

yī duō yǔ

net

Y Đa ngữ. Sơn Đông người đảo trí pháp thường dùng từ sinh neta. 'Thuộc vu thị' văn cuối trí cường điệu. Ví dụ: 'Hôm nay no không thuộc vu thị' = 'Thuộc vu thị hôm nay no không'.

属于是

shǔ yú shì

net

Thuộc vu thị. Dễ thương mềm ngôn từ. Lặp từ ngữ cuối 'tử' gắn, mặt chữ emoji nhiều dùng. 'Mạng hồng thể' đại biểu lệ. Tân Hoa xã 'nãi hóa ngôn ngữ biểu hiện lực giảm' phê bình.

奶化语言

nǎi huà yǔ yán

net

Nãi hóa ngôn ngữ. 'Mã (mẹ)' bao hàm tỷ lệ cao từ. C ngôn ngữ tương tự, hạ phẩm ngôn từ chỉ.

M语言

M yǔ yán

net

M ngôn ngữ. K ngôn ngữ (Konami ngữ) OCG (Yu-Gi-Oh card game) card text giản khiết quá chi tiết rule đọc không hiện tượng. Nhật Bản player 'này Nhật ngữ không K ngôn ngữ' chế giễu do lai.

K语言

K yǔ yán

net

K ngôn ngữ. Babel tháp ngôn từ thông không, văn cảnh hỗn loạn trạng thái chỉ. Hugo 'Notre-Dame Paris' hiểu không ngôn ngữ nghe nhân vật 'gì Babel tháp!' kêu cảnh.

巴别塔

bā bié tǎ

net

Ba biệt tháp. 'Xã giao ngưu tệ chứng' 'xã giao khiếp chứng' giống tạo từ. Nội tâm phong phú nhưng ngôn từ biểu hiện không, ngoài đầu trắng lạnh thấy người chỉ. 'Này xã giao thất ngữ chứng gì nói không' dùng.

食用

shí yòng

net

Thực dụng. 'Phản hướng dụng pháp' bản lai ý nghĩa ngược ý nghĩa dùng. Mỉa mai (khen → chê) tự học (chê → khen) dùng. Ví dụ: '예지' ngu ý nghĩa dùng. Ngữ tự thay ngược ý nghĩa.

反向用法

fǎn xiàng yòng fǎ

net

Phản hướng dụng pháp. Cổ không ai dùng nữa neta chỉ. 'Trần niên lão tửu (cổ điển rượu)' chế giễu biểu hiện. Dùng khó xử cổ neta thấy khi dùng.

陈年老梗

chén nián lǎo gěng

net

Trần niên lão căng. 'Tối ~, không có chi nhất' (nhất ~, khác không có) hình thức dùng. Kép khẳng định cường điệu biểu hiện. Ví dụ: 'Anh tôi thấy trong nhất ngu người, không có chi nhất'.

没有之一

méi yǒu zhī yī

net

Không có chi nhất. Quảng Đông người cảm xúc cường điệu từ câu cuối đặt tập quán từ lai biểu hiện. Mạng khen khi thường dùng. Ví dụ: 'Hôm nay bụng đầy không tựu thị thuyết' 'Rất dễ thương tựu thị thuyết'.

就是说

jiù shì shuō

net

Tựu thị thuyết. 'Ấu nhi viên (mẫu giáo)' viết tắt YEY Anh ngữ eye (mắt) ngược 'phản tinh' trông. Đó 'FJ' viết tắt 'ấu trĩ người' ám chỉ có thể.

我发现「幼儿园」也可以叫「FJ」

wǒ fā xiàn 「 yòu ér yuán 」 yě kě yǐ jiào 「 F J 」

net

Ngã phát hiện 'ấu nhi viên' dã khả dĩ giao 'FJ'. Vật sự tệ quá / yếu quá tsukko mi phương không dạng biểu.

感人

gǎn rén

net

Cảm nhân. Mạng thượng dự tưởng vượt chấp nhận khó dạng biểu. Ví dụ: 'Tri năng cảm nhân' = tri năng thấp quá thoại không. 'Giá cách cảm nhân' = giá cách cao quá. Bản lai 'cảm động' ngược ý nghĩa.

感人

gǎn rén

net

Cảm nhân. 'Khán ni thuyết đích' 'tiêu nhân thuyết đích' tướng thủ ngôn từ đối nội tâm bất mãn có, ngộ giải cảm khi dùng biểu hiện. Thành ý trì sâu thoại hợp, lý giải cầu tình huống dùng.

杨永信

yáng yǒng xìn

net

Lôi Điện Pháp Vương - Dương Vĩnh Tín: Nhân vật tự xưng 'chuyên gia trị nghiện Internet' ở Trung Quốc. Dùng liệu pháp điện giật để 'chữa trị' thanh thiếu niên tại trung tâm cai nghiện mạng. 'Lôi Điện Pháp Vương' vốn chỉ pháp sư sét trong game, nhưng được dùng để châm biếm Dương Vĩnh Tín. Meme mạng phê phán hành vi kiếm tiền bất chấp sức khỏe tâm thần người khác.

雷电法王杨永信

léi diàn fǎ wáng yáng yǒng xìn

net

Lôi điện pháp vương Dương Vĩnh Tín. Điện từ lô (điện từ bếp): Tiểu mễ (Xiaomi) kinh doanh trần 3 người tổ hợp chỉ neta. Lôi Quân (Lei Jun = lôi điện pháp vương) + Thường Trình (Chang Cheng = vạn từ vương) + Lô Vĩ Băng (Lu Weibing = lô thập oa) = điện từ lô. Thường Trình nguyên Lenovo đối thủ diss 'Magneto', Lô Vĩ Băng Huawei 10W sạc diss ngược tuyên truyền 'thập watt lô' gọi.

锅盖藏尤里

guō gài cáng yóu lǐ

net

Nồi nắp tàng Yuri. Red Alert UP chủ HBK08 khẩu phích từ. Video bộ binh unit (đặc công binh) 'nhục nhân' gọi (Red Alert bộ binh thông thường hơn to vì). 08 ảnh hưởng nhiều player công binh nhục nhân gọi như.

肉人

ròu rén

net

Nhục nhân. 'Red Alert 2: Yuri's Revenge' nô lệ mỏ phá hoại nô lệ 'We free, we free' nói thoại từ. 'Free' 'tự do' 'miễn phí' cả hai ý nghĩa vì 'chúng ta miễn phí trở nên' neta.

我们免费了,我们免费了

wǒ men miǎn fèi le , wǒ men miǎn fèi le

net

Ngã môn miễn phí liễu, ngã môn miễn phí liễu. Mông Ngưu (Mengniu) Coca-Cola hợp đồng tạo brand. Sprite vị sữa làm gì gọi? neta.

可牛了

kě niú le

net

Phóng viên thể thao báo Nhân Dân. Do Nhân Dân Báo luôn ghi tên phóng viên, dân mạng lấy tên 'Quý Phương' làm meme, còn gọi 'Tú Cần'.

季芳

jì fāng

net

Đồng âm 'Mỗi người một miếng đất nhỏ'. Từ bình luận HBK08 chơi Red Alert. Khi chơi multiplayer bản đồ đất của mỗi người thực sự nhỏ.

美人亿小快递

měi rén yì xiǎo kuài dì

net

Mỹ nhân ức tiểu khoái đệ. Red Alert 2 MOD 'Mental Omega' mission, dầu tank bạo phát thời gian dừng liên hợp quân tức thời Epsilon phòng ngự tuyến đột phá. Phó quan 'dị giáo, liên hợp quân tiến kích nhanh quá! Ngã môn bộ đội tuyết như tiêu tận!' thoại.

雪花般消逝

xuě huā bān xiāo shì

net

Tuyết hoa ban tiêu tận. Red Alert 2 MOD 'Mental Omega' không trung yếu tái Ilikara chỉ. Epic cấp unit campaign mong manh đối không binh khí thua, đa dạng phương pháp kích trụy. Thủy trung phù thượng kích rơi, bán cơ giới khuyển chiếm đoạt.

丢人大碟子

diū rén dà dié zǐ

net

Điêu nhân đại điệp tử. Red Alert 2 trực tiếp mạng dây cắt game kết thúc chỉ. Thông thường thoát khác, dây cắt toàn thể freeze. Thắng không tướng thủ chọc giận hoặc dây bất lương giả trang dùng.

拔线

bá xiàn

net

Bạt tuyến. B trạm Red Alert nhân khí UP chủ HBK08 chỉ. Hại quốc nội 2 vị (ưu thắng kinh nghiệm có). Đặc trưng giải thuyết style fan nhân khí. Anh tài nguyên hộp từ global vệ tinh (chiến trường vụ giải trừ) nhặt đạn mạc 'game kết thúc' lưu.

游戏结束

yóu xì jié shù

net

Du hí kết thúc. 'Getting Over It with Bennett Foddy' chỉ. Thông xưng: hộp đóng nam, quật tiến, này búa lạnh không, ngu công di sơn, búa vung hồi đa số biệt danh có cực khó game.

电磁炉

diàn cí lú

net

Điện từ lô. Red Alert community toàn quốc champion, game danh '08' chỉ. Danh ngôn 'ta dầu điền, ta khoáng sơn'.

08

0 8

net

08. Cường lực điện kích hệ kỹ chỉ. Ví dụ: Ngự bản Mỹ cầm siêu điện từ pháo. Anime đạn mạc thường thấy. 'Từ bạo bộ binh' Dương Vĩnh Tín điện kích liệu pháp 'mạng trung độc' thiếu niên trị liệu sự kiện châm biếm do lai.

还敢不敢上网了

hái gǎn bu gǎn shàng wǎng le

net

Hoàn cảm bất cảm thượng mạng liễu. Điện mẫu (lôi điện mẫu): Điện kích liệu pháp ác danh cao Dương Vĩnh Tín vợ chỉ mạng meme. Dương Vĩnh Tín 'lôi điện pháp vương (lôi công)' gọi vì, anh vợ Trung Quốc thần thoại lôi công phối ngẫu 'điện mẫu' ví.

电母

diàn mǔ

net

Điện mẫu. Hoàn cảm bất cảm thượng mạng liễu (còn mạng dũng khí có không): Mạng phụ thuộc chứng trị liệu ác danh cao Dương Vĩnh Tín bệnh nhân đối thường nói hăm dọa câu. Điện kích liệu pháp sau 'còn mạng dũng khí có không?' hỏi, khủng bố 'mạng phụ thuộc' 'trị liệu'. Mạng dân châm biếm dùng meme.

还上网吗

hái shàng wǎng ma

net

Hoàn thượng mạng ma. 'Sơn trường' biệt danh trì, Dương Vĩnh Tín như người vật chỉ.

吴军豹

wú jūn bào

net

Ngô Quân Báo. Red Alert 2 công binh kiến trúc vào tự quân kiến trúc biến chỉ. Player mỗi kiến trúc màu khác vì, công binh vào màu biến = 'sơn thoa'.

刷漆

shuā qī

net

Thoả sơn. Kiến trúc phối trí loạn tạp chỉ. B trạm UP chủ 'Hồng Cảnh Ma Quỷ Lam Thiên' video từ. Đối chiến trung vội kiến trúc đặt hậu bán tự quân di động kiến thiết chướng xuất. Cưỡng bức chứng thị thính bất khoái 'lam thiên kiến trúc học' đạn mạc tsukko mi.

蓝天建筑学

lán tiān jiàn zhù xué

net

Lam thiên kiến trúc học. Nồi nắp tàng Yuri (nồi nắp sau Yuri ẩn): RTS game 'Red Alert 2' chiến thuật. Radar (nồi nắp hình) sau psychic binh Yuri ẩn, địch khí phó khi bộ đội toàn thao túng âm thấm chiến pháp. Thực huống giả 'lam thiên 28' rộng. Khác kiến trúc (dầu điền) sau ẩn 'du điền' phái sinh. Tài kim tận địch tự động hàng đầu chờ bảo thủ play.

嘉然

jiā rán

net

Gia Nhiên (Diana): Trung Quốc virtual idol nhóm A-SOUL thành viên. Lạc Hoa giải trí sở thuộc VTuber. Nhiều fan art chế tác, illustrator credit ghi (XE, Kỳ Nhị Lục, Ayame_, Yy tinh nhân, Thủy Trùng Trùng Thủy, Xương Bàn zio). Trung Quốc nhất nhân khí VTuber nhất.

嘉然小姐的狗

jiā rán xiǎo jiě de gǒu

net

Gia Nhiên tiểu thư đích cẩu. VTuber Gia Nhiên (Diana) quan copypasta neta. Nguyên 'lão thử nhân・Tân Hộ Miên Tử' viết 'miêu cẩu thử' nhiệt cuồng fan thư phong văn. 'Tôi Gia Nhiên tiểu thư cẩu trở thành muốn' nội dung, đầu chân thành fan biểu hiện, anti châm biếu dùng 'âm dương quái khí (châm biếu)' meme biến hóa. Gia Nhiên 'tiểu thư' 'thánh Gia Nhiên' gọi người trả lời dùng.

V圈

V quān

net

V khuyên. 2007-2017/18 niên đầu VOCALOID giới chỉ. 2018 sau VTuber giới chỉ. Hiện tại cả hai dùng, hỗn đồng dễ.

嘉德经

jiā dé jīng

net

Gia Đức kinh. 'Nữ đức kinh' chế giễu 'Gia Đức kinh'. VTuber Gia Nhiên phát trực đùa nói fan giữ quy tắc. '1:Gia Nhiên thiên 2:Gia Nhiên giận không được 3:Gia Nhiên đăng nhất like 4:Gia Nhiên tích cực chat phát trực xem 5:Mỗi ngày Gia Nhiên khen'.

老人嘉

lǎo rén jiā

net

Lão nhân gia. VTuber Gia Nhiên anti fan tạo fan danh.

穿粉红色孕妇装的矮子

chuān fěn hóng sè yùn fù zhuāng de ǎi zi

net

Chỉ Gia Nhiên - thành viên nhóm idol ảo A-soul. Mô tả chính xác đặc điểm Gia Nhiên.

王嘉然

wáng jiā rán

net

Vương Gia Nhiên. A-SOUL giả tưởng idol nhóm thành viên Gia Nhiên chỉ. Đồng nhóm Gia Lạc 'gia' phân giải 'vương lực khẩu lạc' vì 'vương gia lạc' neta có, 'A-SOUL toàn vương tính' neta từ 'vương Gia Nhiên' 'vương Bái Lạp' 'vương Nãi Lâm' gọi như.

最甜甜的小草莓

zuì tián tián de xiǎo cǎo méi

net

Tối điềm điềm đích tiểu thảo mai. VTuber Gia Nhiên phát trực nói 'tôi các ngươi tối ngọt tiểu dâu tây' từ. Fan (Gia Tâm Đường) anh chỉ từ. Áo hồng hệ 3 dâu tây họa có, đáng yêu tính cách liên tưởng dễ.

小小的香香的

xiǎo xiǎo de xiāng xiāng de

net

Tiểu tiểu đích hương hương đích. A-soul giả tưởng idol Gia Nhiên tán từ. Tiểu khảo đáng yêu vì liên tưởng dẫn, nhất bộ fan 'phát bệnh' thời video liên đầu. B trạm user 'Giả Bố Gia Bố' chân fetish quá kích comment nổi tiếng.

嘉然鼠鼠

jiā rán shǔ shǔ

net

Gia Nhiên thử thử. VTuber Gia Nhiên (Diana) vô khoá kim thị thính giả chỉ. A-SOUL thành viên Gia Nhiên xem, supachat khoá kim không nhất bàn thị thính giả. 'Thử thử (chuột)' VTuber giới hoan nghênh không V8 (tiếp ba) dân chỉ, tiền trả không thị thính giả tự học gọi.

嘿嘿...流口水

hēi hēi . . . liú kǒu shuǐ

net

Hắc hắc...lưu khẩu thủy. 'Hắc hắc🤤' văn tự bản. Yoda rơi mặt văn chỉ. Gì nhiệt cuồng ái tình biểu hiện khi dùng. VTuber Gia Nhiên fan 'Gia Nhiên...hắc hắc...yoda' nói phát sinh. Biến thái yoda rơi hình. Này hành vi 'phát bệnh' gọi.

博丽灵梦

bó lì líng mèng

net

Bác Lệ Linh Mộng. Bác Lệ Linh Mộng Đông Phương Project chủ nhân công hồng bạch miko phục to ribbon đặc trưng. Nhân khí VTuber 'Gia Nhiên hôm nay ăn gì' sắc hợp ribbon giống. QQ nhóm screenshot ai Linh Mộng Gia Nhiên nhầm quan liên.

嘉人

jiā rén

net

Gia nhân. VTuber Gia Nhiên fan tự xưng. 'Gia Tâm Đường' đồng nghĩa đồng âm neta. Hổ bốc user hỗ 'gia nhân môn (gia tộc)' gọi do lai.

然然

rán rán

net

Nhiên Nhiên. A-Soul VTuber Gia Nhiên nickname. Fan 'phát bệnh' ái tình biểu hiện khi như gọi.

番茄炒蛋拳

fān qié chǎo dàn quán

net

Phiên gia sao đản quyền. VTuber Gia Nhiên kỹ. Anh high waist y phục (maternity dress) cà chua trứng sao màu giống vì, punch hình 'cà chua trứng quyền' gọi. 2021 niên 4 nguyệt 29 nhật phát trực bản nhân neta dùng. Nguyên Minato Aqua tiền thân rinko 'cream bánh quyền' phái sinh.

嘉心糖

jiā xīn táng

net

Gia Tâm Đường. VTuber nhóm A-SOUL thành viên・Gia Nhiên (Diana) fan danh. Lạc Hoa giải trí sở thuộc virtual idol. 'Gia' Gia Nhiên danh từ, 'tâm đường' 'ngọt tâm' ý nghĩa, fan ái tình biểu hiện.

嘉门🙏🏻

jiā mén 🙏 🏻

net

Gia môn🙏. 'Gia Môn🙏' fan Gia Nhiên tín ngưỡng biểu khi dùng từ. 'Amen' đồng ý nghĩa tôn giáo neta. Lạc Hoa giải trí VTuber xuất hiện khi phê bình nhận, thực lực thành ý các community (vtuber bản, cẩu fan, hễ fan) chinh phục 'thánh Gia Nhiên' gọi như.

虚拟主播

xū nǐ zhǔ bō

net

Hư nghị chủ bá. Virtual phát trực giả (VTuber): Virtual avatar dùng video site phát trực hoạt động phát trực giả. Bilibili hoạt động. Chú ý điểm, avatar virtual, trong người nhân, AI không. Face tracking công nghệ avatar biểu tình phong phú có.

然比

rán bǐ

net

Nhiên tỷ. 'Trư tỷ Gia Nhiên (heo Gia Nhiên)' ý nghĩa '주비' tịnh hóa bản. Quốc nội VTuber nhóm thành viên Gia Nhiên đáng yêu gọi, Gia Nhiên tự thân tự học dùng.

嘉然二创转发事件

jiā rán èr chuàng zhuǎn fā shì jiàn

net

Gia Nhiên nhị sáng chuyển phát sự kiện. 2 nguyệt 15 nhật phát trực trung Gia Nhiên account đột nhiên nhị thứ sáng tác retweet. 'Tệ...phát trực trung smartphone sờ bại lộ' comment. Vận doanh Gia Nhiên tín lại nguy cơ kéo sự kiện.

黑心糖

hēi xīn táng

net

Hắc Tâm Đường. Quốc nội VTuber nhóm A-Soul thành viên Gia Nhiên anti. Fan danh 'Gia Tâm Đường' đối nghĩa từ. Chỉ nhiều trường hợp đùa, thật anti không văn cảnh phán đoán cần.

H.Y.C.Y.BH?

H . Y . C . Y . B H ?

net

Viết tắt từ tiếng Trung '有病吧' (có bệnh à - điên à). Được dùng làm danmaku trong cộng đồng Tam Quốc Sát. Xuất phát từ phát ngôn phẫn nộ của streamer 'Nhất Giới Phẩm Thần' khi kỹ năng Hỏa Công thất bại 3 lần liên tiếp

ybb

y b b

net

Ybb. 'Thị âm âm, biến cứng cứng (âm âm, cứng trở nên)' viết tắt. Minh nhật phương châu nhị thứ sáng tác・nguyên họa sư 'Hội Chi Âm' tác phẩm nữ tính nhân vật tư thái mỹ biểu hiện, fan comment lan biểu hiện để như.

ybb

y b b

net

Ybb. Thẩm thấu chi C quân (C quân, C khuẩn, C nương, CC, C bảo) chỉ. 1990 niên 5 nguyệt 11 nhật sinh, UCLA tốt nghiệp. B trạm nhân khí horror game thực huống giả, độc đặc giọng lưu loát Anh phát âm nhân khí. B trạm TOP10 UP chủ.

渗透之C君

shèn tòu zhī C jūn

net

Thẩm thấu chi C quân. Bilibili variety chương trình episode. Trung Quốc đại biểu bóng trận sau 'kim trả' kêu nổi tiếng 'thoái tiền ca', Cristiano Ronaldo pose giống thủy rơi, tủ lạnh tránh. 'Thoái tiền ca thủy rơi, C Lô toàn trách nhiệm' nói.

C罗全责

C luó quán zé

net

C Lô toàn trách. B trạm dance khu tân nhân UP chủ 'Đãi Q siêu đãi' buzz video từ. Trung học sinh nữ thư ký vũ nhảy thông thường video, dã thứ 'mạng tự mình phơi không' comment bắt đầu, các học khoa vấn đề ra bắt đầu bình luận lan di động vấn đề tập & nhập học thuyết minh trạng thái. 'Tân khái niệm mạng bắt nạt' cũng.

小妹妹不要在网上晒自己

xiǎo mèi mei bú yào zài wǎng shàng shài zì jǐ

net

Tiểu muội muội bất yếu tại mạng thượng phơi tự kỷ. 'Ngã đại E liễu a, không có thiểm (dầu đoạn, tránh không)' Anh dịch 'shy' 'thiểm' không chính xác. B trạm UP chủ Mã Bảo Quốc danh ngôn video Anh dịch 'I careless, didn't shy' dịch, mạng dân 'này Anh nguyên bản' tuyệt tán.

i careless,didn't shy

i c a r e l e s s , d i d n ' t s h y

net

I careless, didn't shy. Thể hình tốt biểu. DCB ngực D, eo C, mông B chỉ.

我有dcb

wǒ yǒu d c b

net

Ngã hữu DCB. Phật giáo Phạn ngữ 'bát nhã' 'bō rě' đọc nên 'trí tuệ' ý nghĩa. Hiện đại nhân biết không 'bān ruò' đọc nhầm. B trạm UP chủ 'Lương Phong Kaze' 6 nguyệt 3 nhật video đọc nhầm.

bo re

b o r e

net

Bo re. B trạm mãnh nam vũ đoàn center game thực huống giả 'Tử Miên' giống, dance động tác Minecraft khai thác giống vì 'Tử Miên khai thác' neta. Fan video Minecraft công cụ hợp thành thật khai thác trông như.

籽眠挖矿

zǐ mián wā kuàng

net

Tử Miên oa khoáng. Chủ nổi tiếng ikun (Thái Từ Khôn fan) 'Du Du Cầu Thâm Tổng' fan chỉ. 'Thâm' từ ichen viết tắt. B trạm UP chủ 'Du Du Cầu Thâm Tổng' video tiêu đề xác nhận có thể.

ichen

i c h e n

net

Ichen. 'Ngưu tị' biệt biểu ký. Tiền thế 'ngưu tị', chuyển sinh 'ngưu b' thành phật không tiêu diệt, kim thế 'nb'. Real 3D bản 'ngưu hoan hỷ'. Khách quan tán từ dùng. Ví dụ: 'Ngươi gia ngưu b chích liễu (rất tuyệt)'. Game tiền tệ đơn vị dùng.

牛b

niú b

net

Ngưu b. Ngữ C khuyên (text role play) thuật ngữ. RP trung cảnh hợp không phát ngôn đột nhiên chèn chỉ.

syy,byy

s y y , b y y

net

Syy, byy. Ybb viết tắt từ toàn bộ chỉ. Chủ 'hữu bệnh ba (đầu kỳ)' 'yếu bão bão (ôm)' 'nhất bàn ba (thông thường)'. B trạm VTuber 'Thất Hải Nana7mi' danh ngôn từ V8 rộng, A-soul Bái Lạp phát trực đọc cả hai fan tầng trùng vì xuất khuyên.

ybb

y b b

net

Ybb. 'Hồng nhãn bệnh (ghen tị)' viết tắt. Thật bệnh không, ai thành quả ghen chỉ. Tấn Giang luận đàn thường thấy, tác giả mạng dân tranh luận dùng. Văn cảnh ý nghĩa biến: Tác giả độc giả dùng = tự kỷ thu ích ganh không, thỏ khu dùng = địch fan tự gia tài nguyên ganh.

hyb

h y b

net

Hyb. 'Cương lai B trạm, này tựu nhị thứ nguyên ma? Ái liễu ái liễu (B trạm lai mới, này nhị thứ nguyên? Yêu trở nên)' viết tắt từ.

刚B,2次,i了

gāng B , 2 cì , i liǎo

net

Cương B, 2 thứ, i liễu. HYB ý nghĩa: 1.Trung Quốc ca sĩ・Hồ Ngạn Tân (Trịnh Sảng nguyên bạn trai) 2.Hàn Quốc idol・Hà Nhuận Tân (YG sở thuộc) 3.Hồng nhãn bệnh = tha nhân ưu tú ghen người.

hyb

h y b

net

Hyb. Họa sư 'Nanakagura' VTuber 'Kagura Nana' chỉ. Hyakki Ayame (quốc nội 'cẩu cẩu') designer vì 'cẩu mẫu' 'mama' gọi. Ca, thanh ưu, illustration, sa điêu đa tài đáng yêu nhị thứ nguyên moe hệ thiếu nữ.

狗妈

gǒu mā

net

Cẩu mẫu. Mãn thiên C (không nhất diện center): Idol nhóm toàn viên nổi tiếng, toàn viên center position hiếm tượng. 'Tụ thị nhất đoàn hồ, tán thị mãn thiên C (tụ hỗn loạn, tán mọi center)' hậu bán. Nhóm tự thân hơn cá nhân thành viên tri danh độ cao trạng thái. Nguyên Thái Từ Khôn nguyên nhóm SWIN hình dung từ, sau X玖 thiếu niên đoàn (Tiêu Chiến, Hạ Chi Quang sở thuộc) dùng. Nhất hạ thành viên đa số break, mùa lưu hành hầu X玖 thành viên ngạc.

满天C

mǎn tiān C

net

Mãn thiên C. 'Ưng giác sáng bàn nhân thỉnh dữ Xung phục hợp' viết tắt. Thiếu nữ tiền tuyến spin-off 'Vân Đồ Kế Hoạch' ẩn giao hoán code 'YJCBRQYCFH' nhất kiến ý nghĩa bất minh, fan 'Ưng giác sáng nghiệp giả, Xung phục duyên' giải mã.

YJCBRQYCFH

Y J C B R Q Y C F H

net

Lời VTuber Thất Hải Nanami nói với danmaku trong stream. Sau dùng để tự giễu. Lan rộng qua tác phẩm 'ybb tiểu hỏa xa'.

无料

wú liào

net

Tác phẩm đồng nhân - tác phẩm phái sinh phi thương mại về game, anime, manga, phim. Hoạt động fan tạo câu chuyện hoặc hình thức khác với tác phẩm gốc.

同人作品

tóng rén zuò pǐn

net

Ý nghĩa 'đồng nhân': 1. Đồng nghiệp, bạn đồng hành 2. Người cùng chí hướng 3. Quẻ Đồng Nhân (quẻ 13 trong Kinh Dịch) 4. Người đồng tính 5. Tác phẩm phái sinh phi thương mại.

体育生

tǐ yù shēng

net

Thể dục sinh. Awsl ẩn ý nghĩa: American Wrestling Superstars Live (Mỹ toàn sao wrestling trực tiếp) viết tắt. Ai awsl nói 'wrestling muốn' ý nghĩa.

awsl

a w s l

net

Awsl. Tiểu hỏa xa (tiểu liệt xa): Liệt xa chạy khi xuất 'vu vu vu' tâm địa tốt rhythm âm chỉ. Trung Quốc mạng slang, liệt xa giả âm từ tính ám thị trì 'ô ô ô' đồng âm vì double meaning.

小火车

xiǎo huǒ chē

net

Tiểu hỏa xa. 'Oan đích (cong = đồng tính ái)' phản đối từ 'dị tính ái giả' ý nghĩa. Phái sinh từ: trực nam (straight nam), trực nữ (straight nữ).

直的

zhí de

net

Trực đích. 'Tiếp bàn hiệp (nguyên bạn gái tiếp người)' thượng cấp skill. Cao cấp 'spare lốp' chức nghiệp ý thức. Thai kỳ trung 'nữ thần' hỉ tiếp, mọi 'papa chúc mừng' nói.

喜当爹

xǐ dāng diē

net

Hỉ đương điệp. Hướng nhật quỳ (hoa hướng dương): Phụ nữ tử/phụ nam tử CP fan hình dung từ. 'Hựu hoàng hựu năng khả (erotic CP vui có thể)' ý nghĩa. Hoa hướng dương 'vàng' 'hạt ăn' 'mặt trời tưởng' đặc trưng có, 'hoàng (erotic)' 'khả (hạt ăn = CP vui)' 'tưởng nhật (tưởng = suy)' treo.

向日葵

xiàng rì kuí

net

Hướng nhật quỳ. Gay community thuật ngữ. 30 tuổi gần 'nghỉ' kết hôn không 'đại linh 0 (nhận)' cuối cùng khóc 1 (công) trở nên chỉ. Douyin @thị Kỳ đồng học từ (2020.7.31).

三十而一

sān shí ér yī

net

Tam thập nhi nhất. AV = Audio (âm thanh) Video (hình ảnh) Anh viết tắt. Điện tử thiết bị terminal channel biểu thị thường dùng (ví dụ: AV Input = hình ảnh âm thanh nhập).

AV

A V

net

AV. Mosaic xử lý. Cổ đại Hy Lạp màu gạch tường trang trí khởi nguyên. Hiện tại video xử lý công nghệ đặc định lãnh vực tiểu màu block biến. Hình ảnh tác phẩm nhạy cảm content ẩn rộng dùng. 'Đánh mã' gọi.

马赛克

mǎ sài kè

net

Mã tái khắc. Hoàng môn kê (gà hầm): Hình dung từ dùng tục ngữ, người 'hoàng (erotic)' 'môn (chán)' 'kê (rác/vô dụng)' 3 nhịp đầy biểu. Chủ otaku tự học neta. Trung Hoa liệu lý hoàng môn kê mễ phạn (gà hầm cơm) treo từ.

黄焖鸡

huáng mèn jī

net

Chất tẩy rửa = chất tẩy có tác dụng nhũ hóa để loại bỏ dầu mỡ. Trong giới thần tượng, chỉ ngôi sao "tươi sáng và sạch sẽ", là từ trái nghĩa với "油腻 (dầu mỡ = giả tạo)". Trong "追光吧哥哥", các tư thế giả tạo của nghệ sĩ nam bị chỉ trích là "油腻", và fan của Vương Đông Thành đã đổi avatar thành chất tẩy rửa để ủng hộ

同人

tóng rén

net

玻璃 (bō lí / thủy tinh): Tiếng lóng tiếng Trung chỉ người đồng tính nam. Xuất phát từ phiên âm tiếng Anh "glass", là từ xúc phạm chỉ người đồng tính ở phương Tây. Là từ ban đầu chỉ người đồng tính ở Trung Quốc, cũng có ý xúc phạm tương tự. Hiện nay, cùng với sự cởi mở của xã hội, đôi khi được dùng như một trò đùa nhẹ nhàng. Ở phương Tây là từ nên tránh sử dụng.

玻璃

bō lí

net

草莽英雄 (thảo mãng anh hùng): Phương pháp xử lý hiệu quả hơn việc chửi rủa đối với tác phẩm bị ngừng hoặc tạm dừng đăng. Với điều kiện có tài năng văn chương, viết một bài văn trình bày tình cảm về tác phẩm để thăng hoa cảm xúc. Là cách ứng xử tinh tế hơn so với bình luận phẫn nộ đơn thuần.

同人

tóng rén

net

同人 (đồng nhân) là người có cùng sở thích và chí hướng, bạn bè, nhóm (không vì mục đích thương mại, lợi nhuận). Ban đầu chủ yếu là sáng tác thơ và văn học, trải qua văn học khoa học viễn tưởng, từ thập niên 90 trở đi, trung tâm là truyện tranh, anime, game. Văn hóa đồng nhân bao gồm cả nguyên tác và sáng tác phái sinh, nhưng trong nước thường bị hiểu lầm chỉ là sáng tác phái sinh. Cũng có hiểu lầm là chỉ có BL, hướng ăn cháo

同人

tóng rén

net

Giải mã 草莽英雄: 草 = động từ, 莽 = rắn. Tức là "〇〇 rắn". Con rắn này chỉ Bạch Nương Tử trong truyện Bạch Xà, nên thực chất là Hứa Tiên

草莽英雄

cǎo mǎng yīng xióng

net

"遁入空門" ban đầu là xuất gia vào cửa Phật, nhưng sau khi dân mạng sửa đổi, trở thành từ đồng nghĩa với "戒色 (giới sắc - từ bỏ dục vọng tình dục)". Ví dụ: "Theo dõi戒色吧, đã遁入空門"

遁入空门

dùn rù kōng mén

net

飙车 (đua xe / racing) = cuộc đua xe chỉ những tài xế kỳ cựu mới dám thử thách. Người bình thường đừng thử một cách dễ dàng, nếu không sẽ tự chịu trách nhiệm

飚车

biāo chē

net

"挂空挡" (treo số 0 / để số N) = không mặc quần lót

挂空挡

guà kōng dǎng

net

Trên các mạng xã hội nước ngoài như Twitter, Tumblr, bài đăng có tag "体育生" phần lớn là mục đích hẹn hò của người đồng tính nam. Chủ yếu biểu thị vai trò uke (bottom). Có thể là sinh viên thể thao thật sự, hoặc chỉ nhấn mạnh thân hình tốt

0号

0 hào

net

1 hiệu/Nhất hiệu - thuật ngữ gay chỉ 'tấn công (tách)'. Bên đóng vai tích cực trên giường. Khái niệm đối lập với '0 hiệu/Linh hiệu' (thụ/neko) và 'Bất phân' (riba).

1号

1 hào

net

Linh hiệu/0 hiệu - trong gay là bên thụ động trên giường. Thuật ngữ đối lập với 'Nhất hiệu/Nhất hiệu/1 hiệu' và 'Bất phân'.

一零

yī líng

net

"不分" là thuật ngữ văn hóa phụ đồng tính. Trong les (lesbian) chỉ "không phân T/P (Tachi/Neko không phân)", còn gọi là "H". Trong gay chỉ "không phân seme/uke (攻/受 không phân)", còn gọi là "0.5"

不分

bù fēn

net

给味 (gay vị / gay wei): Thuật ngữ gay, miêu tả nam giới rất nam tính, uy nghiêm, phong độ. Có "không khí quyến rũ của gay". Cũng có thể miêu tả cảnh có không khí thân mật giữa nam với nam.

给味

gěi wèi

net

"给味浓" = từ miêu tả cảnh có không khí tình tứ giữa nam giới rất đậm đà. (Tham khảo: 给味、基味、卖基)

给味浓

gěi wèi nóng

net

"给" là chữ Hán đồng âm tiếng Trung của "gay", có nghĩa là người đồng tính nam. (Tham khảo: 给男、给佬、给达、给吧、给给的、给里给气)

gěi

net

"真给佬" hoặc "真给子" chỉ nam giới đồng tính thật sự tồn tại trong thực tế. Là gay chính hiệu không hư cấu, cũng không phải bán tình cảm đồng tính (基情). Thuật ngữ thường thấy trên Weibo

真给佬

zhēn gěi lǎo

net

Cấp cấp - 1. Danh từ: cách gọi cute của 'cấp lão' (người gay, cũng gọi cấp nam, cấp tử) 2. Tính từ: miêu tả nam có khí chất gay (也说 cấp cấp đích, cấp cấp đạt).

给给

gěi gěi

net

"盖里盖气" (gay lý gay khí / gay里gay气) miêu tả một nam giới có sự nam tính thuần túy, uy phong đường đường và có khí thế như gay

盖里盖气

gài lǐ gài qì

net

"给三错" là ba ảo giác thường ngày của gay: 1. Anh ấy đang nhìn tôi 2. Anh ấy là gay 3. Anh ấy thích tôi

给三错

gěi sān cuò

net

"给给的" miêu tả nam giới nam tính khỏe mạnh, đẹp trai và ngầu như gay

给给的

gěi gěi de

net

"基眼看人给" hoặc "给眼看人基" chỉ lý thuyết "ba ảo giác lớn của gay" nổi tiếng: Anh ấy đang nhìn tôi, anh ấy là gay, anh ấy thích tôi

〇号

líng hào

net

Còn gọi 'Nhất hiệu'. Trong nam đồng tính là bên chủ động (tấn công/top). Thuật ngữ đối với 'Linh hiệu' và 'Bất phân'.

一号

yī hào

net

Nhất hiệu - còn gọi 'Nhất hiệu'. Trong nam đồng tính là bên chủ động (tấn công/top). Thuật ngữ đối với 'Linh hiệu' và 'Bất phân'.

壹号

yī hào

net

Trong nam đồng tính là bên thụ động (thụ/bottom). Thuật ngữ đối với 'Nhất hiệu/Nhất hiệu' và 'Bất phân'.

零号

líng hào

net

1. Cách gọi xã giao với nam lạ 2. Nam đồng tính luyến ái.

男同志

nán tóng zhì

net

Nương công - thuật ngữ gay, chỉ người tấn công (tách/1) có khí chất nữ tính/dễ thương. Ngoại hình hành vi nữ tính nhưng trên giường đóng vai tích cực.

娘一

niáng yī

net

Thuật ngữ giới gay. Trong nam đồng tính chỉ người tấn công (1) có khí chất nam tính.

公一

gōng yī

net

Thuật ngữ giới gay. Trong nam đồng tính chỉ người tấn công (1) có khí chất nữ tính.

娘攻

niáng gōng

net

Nhất/Linh (top/bottom) - cũng viết 'nhất linh', 'nhất không'. Thuật ngữ subculture gay biểu thị bản dạng tấn công/thụ động (tham khảo: nhất hiệu, linh hiệu, bất phân).

龙王在线喷水

lóng wáng zài xiàn pēn shuǐ

net

toC = hướng người tiêu dùng. C là Consumer (người tiêu dùng). 'to' có thể viết bằng số 2 (two), nên 2B (toB=hướng doanh nghiệp) không nhất thiết là chửi. B là Business (kinh doanh).

to C

t o C

net

Chỉ đội màu vàng trong NBA All-Star 2021. Do đồng phục vàng và xanh giống với công ty giao đồ ăn Meituan (vàng) và Ele.me (xanh), nên được gọi là "Meituan đấu với Ele.me"

书店里没有您的书,我就把书店给砸了

shū diàn lǐ méi yǒu nín de shū , wǒ jiù bǎ shū diàn gěi zá le

net

"新二十四孝" là hành vi rất bất hiếu với cha mẹ. Là neta sinh ra từ bức tượng vô lý trong công viên. Sử dụng như "孝死我了" "什么二十四孝图". Thường dùng một cách mỉa mai, khuyến nghị không nên dùng một cách nhẹ nhàng

新二十四孝

xīn èr shí sì xiào

net

Chỉ người chèn "()" vào trong văn bản. Phần lớn chứa ý nghĩa phủ định hoặc điều khó nói. Ví dụ: "Tao là ()" "Miễn là các mày (), không có gì tao không thể ()"

谜语人

mí yǔ rén

net

Meme kết hợp "战一柔" và "呼、吸". "战一柔" là kiểu tên mà học sinh tiểu học trên mạng thường đặt, nghĩ là ngầu và dịu dàng. "呼呼呼" là từ học sinh tiểu học trên mạng thường dùng, nghĩ là trợ từ ngữ khí dễ thương. Biểu thị tiếng thở nhẹ hoặc thở phào nhẹ nhõm.

战一柔呼呼呼

zhàn yì róu hū hū hū

net

Chỉ Học viện Kỹ thuật Công nghiệp Nhẹ Quảng Đông. Là trường mẹ của "帯篮子", nổi tiếng nhờ phát ngôn của 帯篮子. "Chuyên khoa ra chuyên khoa hồn, sinh viên chuyên khoa đều là người trên người. Tương lai sinh viên tốt nghiệp 985, 211 (đại học danh tiếng) sẽ làm việc cho chúng tôi"

小清华

xiǎo qīng huá

net

Hiện tượng Baidu search trích xuất từ khóa sai. Ví dụ: tạo ra kết quả tìm kiếm không chính xác như "tên lửa Tomahawk rẽ", "tấn công Bilibili". Cũng liên quan đến meme "叔叔 (CEO B站) phá sản".

战斧导弹拐弯

zhàn fǔ dǎo dàn guǎi wān

net

Sự kiện đăng video động vật mà B站 (Bilibili) bắt đầu tháng 9/2020. Bài đăng xuất sắc có phần thưởng, nhiều UP chủ sử dụng tag #b站动物园#. Sau đó, khán giả diễn tả việc xem video động vật trên B站 là "tham quan sở thú".

b站动物园

b zhàn dòng wù yuán

net

Báo cơ quan của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập ngày 15/6/1948. Tiền thân là "晋察冀日報". Là báo lớn nhất Trung Quốc, một trong mười báo lớn thế giới. Triển khai mạng như Nhân dân trang, có tài khoản Weibo, WeChat, Douyin. Có chuyên mục "Nhân dân sắc bén", "Xã luận", "Dạ đọc" v.v.

人民日报

rén mín rì bào

net

Ý là "chất lượng cao nhất do Đông Quản sản xuất". Được sử dụng trong văn quảng cáo "thuần nguyên", "cấp công ty" v.v., là phiên bản cao cấp của giày Phúc Điền (giày replica). Đông Quản có dây chuyền sản xuất chính thức của Nike, AJ, Spray, Timberland v.v., được cho là có công nghệ vững vàng trong các lĩnh vực này.

莞顶

wǎn dǐng

net

Meme về giáo viên hóa học trường trung học cấp 2 của một địa phương. Tư duy cứng nhắc, lặp đi lặp lại những câu chuyện vô ích, nổi tiếng với logic độc đáo và giọng điệu thú vị. Phát ngôn của ông được gọi là "học Triệu", qua sinh viên đại học lan rộng ra ngoài tỉnh. Ví dụ: "er、相dei应是、cial" "Thành công luôn quy kết cho người đã chuẩn bị" v.v.

云启

yún qǐ

net

"Thú cặn Nam Cực". Từ xúc phạm cho Tencent Video. Xuất phát từ logo Tencent là chim cánh cụt. Được sử dụng rộng rãi trên Weibo, Douban. Khi Tencent Video vận hành vô lý khiến fan và người dùng tức giận, sẽ bị chỉ trích bằng từ này. Cũng được dùng cho game và SNS thuộc Tencent.

nba美团骑手

n b a měi tuán qí shǒu

net

"Thuần nguyên" là tên phiên bản cao cấp của giày replica. "Thuần" có nghĩa 100%, cho thấy được làm bằng công pháp, vật liệu, sản xuất giống hàng chính hãng. Là danh mục cao cấp trong giày Phúc Điền, phát sinh từ "真標鞋". Ngoài ra còn có cấp "公司級", "裁片鞋" v.v.

纯原

chún yuán

net

"Đông Quản sản" là từ đồng nghĩa với cao cấp. Giày Phúc Điền do Đông Quản sản xuất là giày replica cao cấp. Đông Quản có dây chuyền sản xuất chính thức của Nike, AJ, Spray, Timberland và có công nghệ vững vàng, nhưng không nổi tiếng bằng Phúc Điền, nên giày chất lượng cao do Đông Quản sản xuất được bán ở thị trường Phúc Điền. Từ đó sinh ra các thuật ngữ như "莞产莆田鞋", "莞产纯原" v.v.

莞产莆田鞋

wǎn chǎn pú tián xié

net

Biểu hiện phản ứng cường điệu đối với video quá đau mắt hoặc âm nhạc quá đau tai. Có nghĩa "suýt phải nhập viện vì nội dung này", diễn đạt cảm giác khó chịu cực độ một cách tao nhã. Thường được sử dụng trong phần bình luận.

我差点离开了这美丽的世界

wǒ chà diǎn lí kāi le zhè měi lì de shì jiè

net

Ban đầu chỉ "nhóm giao lưu của những người học giỏi", chuyển nghĩa thành "vòng tròn nữ giới thượng lưu". Được cho là xuất phát từ sách "上等社会の人間関係" của nhà kinh tế học Nhật Bản Vũ Bộ Tri Hiểu (là neta). Vì "223" giống với âm "富妇桑 (phu nhân giàu có)", nên "223女団" chỉ nhóm nữ giới xã hội thượng lưu.

223女团

2 2 3 nǚ tuán

net

Khi nghĩ một người nào đó giống một con vật hoặc nhân vật cụ thể, gọi đó là "bản thể". Ví dụ: nếu cảm thấy một người giống lạc đà alpaca, nói "lạc đà alpaca là bản thể", và khi người đó lại làm hành động giống alpaca, nói "vô tình để lộ bản thể!".

本体

běn tǐ

net

Chỉ việc mất tiền trên thị trường chứng khoán nên không có tiền mua thịt, chỉ có thể ăn mì. Có nghĩa là "mất tiền". "吃大面" là "mất lớn". Ví dụ: "Hôm nay là thị trường ăn mì" có nghĩa "Hôm nay thị trường xấu, bị lỗ". Từ trái nghĩa là "吃肉 (ăn thịt = kiếm được tiền)".

吃面

chī miàn

net

Trong thần thoại Trung Quốc, để trở thành tiên nhân cần từ bỏ ràng buộc trần tục bao gồm ăn uống, "辟谷" chỉ việc ngừng ăn. Trong một số hệ thống, ăn "辟谷薬" để thay thế bữa ăn thông thường. Thời hiện đại đơn giản dùng với nghĩa "không ăn cơm".

辟谷

bì gǔ

net

Biểu hiện thường thấy trong phần bình luận B站. Khi bình luận của ai đó rất xuất sắc và ngoài dự đoán, dùng như lời ca ngợi "muốn người bình luận thần này xuất bản sách". Viết tắt là "書無店砸". Là lời khen tối cao cho bình luận tuyệt vời.

四公主

sì gōng zhǔ

net

Dì phu quyển (vòng chú) - theo nghĩa đen là 'vòng chú', nhưng 'dì phu' ở đây chỉ cựu chủ tịch Sony Hirai Kazuo. Fan Sony gọi ông bằng 'dì phu' thân mật. Do đó 'dì phu quyển' chỉ cộng đồng fan cuồng sản phẩm Sony và audiophile.

姨夫圈

yí fu quān

net

Cách gọi thông tục của Baidu (Bách độ). Do tài liệu nội bộ Baidu bị rò rỉ, CEO Lý Ngạn Hoành phát biểu "khuyến khích tính chất sói, đào thải tiểu tư sản", nên dân mạng gọi Baidu là "狼厂 (nhà máy sói)". Là tên gọi mỉa mai văn hóa doanh nghiệp hung hãn.

水泥硅脂

shuǐ ní guī zhī

net

Khi PR hoặc thủy quân (nhân viên tác chiến mạng) của Huawei phát hiện phát ngôn bất lợi cho Huawei (vi phạm "Huawei pháp"). Là cảnh báo "Huawei nhìn thấy đấy", ám chỉ sẽ có tố cáo hàng loạt hoặc xóa trực tiếp. Là mỉa mai hệ thống giám sát, kiểm duyệt trên mạng của Huawei.

华为看得到

huá wèi kàn dé dào

net

Smartphone đắt tiền của Apple. Mô hình mỉa mai bị nhiều người nói "xấu" nhưng nhiều người mua, bị nhiều nhà sản xuất nói "xấu" nhưng nhiều nhà sản xuất bắt chước thiết kế. Là sản phẩm biểu tượng phổ biến thiết kế notch ra thế giới.

iPhoneX

i P h o n e X

net

Chỉ vấn đề thiết kế đặc trưng của smartphone HTC. Phần chức năng dưới màn hình chồng lên nhau theo tầng, không thống nhất trên cùng một mặt, nên trông như khuôn mặt có 4 cằm. Được dùng như lời chỉ trích cảm giác thiết kế của HTC.

四下巴

sì xià bā

net

Chính sách押金 (tiền đặt cọc) của ofo (công ty chia sẻ xe đạp Trung Quốc). Cần thanh toán押金 trước khi sử dụng xe đạp chia sẻ, nhưng do khó khăn kinh doanh của công ty, việc hoàn tiền trở nên khó khăn. Hàng đợi dài đến mức sinh ra trò đùa "cần ký hiệu khoa học để hoàn tiền".

ofo的押金

o f o de yā jīn

net

Đạo cụ ma thuật bổ sung của Photoshop, một trong "bốn ma thuật lớn". Khi dùng bộ lọc, sức mạnh ma thuật của Photoshop càng tăng cao. Là thần khí được dùng để làm đẹp da hoặc thay đổi không khí trong chỉnh sửa ảnh.

滤镜

lǜ jìng

net

Trong ngữ cảnh cụ thể chỉ Canon (キヤノン). Lý do là... vì Windows màn hình xanh rồi (trò đùa). Là đề cập kiểu neta đến nhà sản xuất máy ảnh/máy in.

牙膏厂

yá gāo chǎng

net

Chỉ doanh nghiệp dẫn đầu về mặt công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, có khả năng lãnh đạo công nghệ. "Mạng lưới hải đăng toàn cầu" bao gồm Haier (海爾) Trung Quốc, Bayer sinh học dược phẩm Đức, Johnson & Johnson Mỹ v.v.

灯塔工厂

dēng tǎ gōng chǎng

net

Trình đọc PDF tốt nhất của Windows 10. Là biểu hiện mỉa mai trình duyệt Edge mới của Microsoft. Ban đầu được tạo như kế thừa IE, nhưng mỉa mai rằng công dụng chính của nhiều người dùng chỉ là mở PDF.

Edge

E d g e

net

Chỉ vấn đề màn hình đục lỗ của Xiaomi 10. Có tin đồn trên mạng rằng màn hình xung quanh lỗ camera bị rò rỉ chất lỏng, và vì ngoại hình giống bầu bí (hồ lô), nên được gọi là "葫芦屏".

葫芦屏

hú lu píng

net

"牙膏厂 (nhà máy kem đánh răng)" thường chỉ Intel. Do hiệu suất processor của Intel cải thiện rất chậm, như vắt kem đánh răng ra từng chút một, nên bị dân mạng chế giễu là "牙膏厂".

狼厂

láng chǎng

net

Đồng dao "华为美". Lời ca cường điệu nên nhanh chóng trở thành chủ đề trong giới điện thoại. Sau đó, câu lạc bộ phấn hoa chính thức của Huawei đăng trên Weibo giải thích "Huawei không tham gia sản xuất bài hát này, cũng không biết". Sau đó, nhóm sản xuất cũng xóa MV.

华为美

huá wèi měi

net

"Ngôn ngữ đẹp nhất" trong thế giới lập trình viên. Biểu thị niềm tự hào kiểu trò đùa giữa các lập trình viên PHP. Tuy có khi bị lập trình viên các ngôn ngữ khác làm neta, nhưng trong cộng đồng PHP được dùng với niềm tự hào.

php

p h p

net

Biệt danh do thông cáo báo chí của Huawei (Hoa Vi) thường chứa từ "沸腾 (sôi)". Là biểu hiện cường điệu giống với "震驚部 (bộ phận sốc nặng)" của trình duyệt UC. Là mỉa mai văn tuyên truyền quá mức.

沸腾厂

fèi téng chǎng

net

Neta về thuật ngữ biên tập video. Ví tác phẩm video với cây lớn, các nội dung video khác nhau là "柴 (củi)", việc biên tập chúng là "砍柴 (chặt củi)". "無損" có nghĩa không giảm chất lượng hình ảnh. Tức là biên tập video không làm giảm chất lượng hình ảnh.

无损砍柴

wú sǔn kǎn chái

net

Cách gọi thông tục của Huawei (Hoa Vi). Do logo công ty giống với hoa cúc. Tuy nhiên cũng có ý kiến "giống con công". Trong giới công nghệ Trung Quốc có văn hóa đặt biệt danh cho doanh nghiệp bằng hoa hoặc động vật.

菊厂

jú chǎng

net

Viết tắt của tập đoàn đa quốc gia khổng lồ Mỹ. Nói chung chỉ Apple Inc., nhưng tùy ngữ cảnh cũng có thể chỉ các tập đoàn công nghệ lớn khác của Mỹ.

苹果

píng guǒ

net

Trong cuộc sống hàng ngày chỉ好来化工 (nhà sản xuất kem đánh răng), trên mạng chỉ nhà sản xuất processor PC (Intel). Tuy nhiên nếu đang dùng Ryzen 1700 thì câu chuyện khác (trò đùa với người dùng AMD).

牙膏厂

yá gāo chǎng

net

Keo tản nhiệt CPU đi kèm bộ xử lý AMD có độ dính cực mạnh - khi tháo tản nhiệt thì CPU bị nhổ theo luôn. Sau này cũng chỉ các loại keo tản nhiệt dính khác.

网络拨穗

wǎng luò bō suì

net

Vòng văn hóa của những người thích đi vệ sinh theo nhóm. Thường thấy ở học sinh trung học phổ thông. Việc đi vệ sinh cùng nhau làm giảm chức năng nhưng tăng tính giải trí, trở thành cách dành thời gian nghỉ ngắn với bạn bè. Được thấy ở khắp châu Á, nguồn gốc không rõ nhưng tên gọi "組隊如厠文化圏" xuất hiện lần đầu trong anime Nhật "映像研には手を出すな!".

组队如厕文化圈

zǔ duì rú cè wén huà quān

net

'Bạn không làm được nhưng chị làm được' - meme từ video Tây Qua của @墙头小阿姨. Trong cảnh đọc bài văn, khi nữ sinh đọc bài, cô giáo nói 'Đây là tuyệt kỹ của chị. Bạn không làm được nhưng chị làm được'.

学术乞丐

xué shù qǐ gài

net

Chỉ những người chỉ sống ở 3 nơi: nhà ăn, lớp học, ký túc xá. Phạm vi sinh hoạt của họ cơ bản chỉ có 3 điểm này, không có lịch trình khác. Là biểu hiện (tự chê) cho người sống cuộc sống đại học với phạm vi tối thiểu.

三点人

sān diǎn rén

net

Một loại câu chuyện tưởng tượng của học sinh tiểu học, kết thúc thường là "〇〇 mọi người đều nổ tung". Được gọi như vậy vì mọi người xung quanh không thoát khỏi kết cục "nổ tung". Ví dụ: "Trai đẹp nhất trường nhìn thấy tôi ngã và gái đẹp nhất trường, không do dự bỏ qua gái đẹp và nâng tôi dậy. Cả lớp nhìn thấy đều nổ tung."

鞭炮文学

biān pào wén xué

net

Hiện tượng thường thấy ở trường nội trú. Một số học sinh trong kỳ nghỉ mang "vật cấm" như kẹo, đồ uống từ ngoài trường vào ký túc xá, bán giá cao cho bạn cùng lớp. Là nền kinh tế ngầm lách quy định nhà trường.

寝室黑市

qǐn shì hēi shì

net

"Học tập khiến tôi hạnh phúc" là khẩu hiệu kinh điển của con người khi học. Nhưng thực tế trong lòng người đó lại nghĩ "Tôi ghét học, học tập khiến tôi tuyệt vọng". Là meme mạng mỉa mai/tự chê điển hình.

我爱学习,学习使我快乐

wǒ ài xué xí , xué xí shǐ wǒ kuài lè

net

"Cảm giác nghi thức" là làm các việc khác nhau trong cuộc sống hàng ngày một cách tận tâm và coi chúng như một nghi lễ. "满满的仪式感" là lời ca ngợi người tràn ngập cảm giác nghi thức. Ví dụ, khi bạn trai chuẩn bị bất ngờ cho ngày kỷ niệm nhỏ, nói "Thật là満満的仪式感!".

满满的仪式感

mǎn mǎn de yí shì gǎn

net

Lời chúc phúc. Nhiều tài khoản SNS và game khi không đăng nhập, avatar sẽ chuyển màu xám. Câu này có nghĩa "Hy vọng lý do bạn không dùng game hoặc SNS này nữa là vì cuộc sống thực tế tuyệt vời hơn. Nên không cần tìm an ủi và hạnh phúc trên mạng".

愿你灰色的头像背后是精彩的人生

yuàn nǐ huī sè de tóu xiàng bèi hòu shì jīng cǎi de rén shēng

net

3 ngày trước kỳ nghỉ, hoặc từ khi biết về kỳ nghỉ, đã ở trạng thái rất phấn khích, mong đợi kỳ nghỉ đến, đã chuẩn bị sẵn cả kinh tế lẫn tinh thần. Ví dụ: Ngày Lao động bắt đầu từ 1/5, nhưng nhiều người nói đến 25/4 đã vào trạng thái "预备式假期".

预备式假期

yù bèi shì jià qī

net

Meme mạng sinh ra từ đề thi ngữ văn tuyển sinh đại học tỉnh Chiết Giang 2017. Sử dụng bài văn "一种美味" của Cung Cao Phong, miêu tả gia đình nghèo 5 người với con trai 6 tuổi bắt được cá trắm cỏ ở mương để nấu súp. Câu cuối là "Bây giờ nó đã chết lâu rồi, nhưng trong mắt vẫn còn lấp lánh một tia sáng kỳ lạ". Câu hỏi "Tia sáng kỳ lạ chỉ cái gì?" khiến thí sinh dồn đến hỏi tác giả, nhưng tác giả trả lời "Chỉ viết tùy tiện thôi".

闪着一丝诡异的光

shǎn zhe yì sī guǐ yì de guāng

net

Chỉ 8 trường đại học hàng đầu mà chính phủ Úc lựa chọn: Đại học Melbourne, Đại học Monash, Đại học Sydney, Đại học Quốc gia Úc, Đại học Queensland, Đại học Tây Úc, Đại học New South Wales, Đại học Adelaide. Xuất phát từ tên viết tắt G8 của "Liên minh tám trường (Group of Eight)". Là điểm đến du học phổ biến của du học sinh Trung Quốc.

澳洲八大

ào zhōu bā dà

net

Ban đầu là lời giáo viên thường nói trong lớp. Một học sinh quay video đăng lên mạng, cử chỉ phong phú và giọng nói độc đáo của giáo viên đương sự gây viral, trở thành từ thịnh hành. Khi ai đó trên mạng hỏi câu hỏi cực kỳ mức độ thấp, để biểu thị thái độ "ai cũng trả lời được", nói "Đây là送分题 (câu hỏi điểm thưởng) đấy, các đồng học", trêu đùa nhẹ người hỏi.

压迫感天花板

yā pò gǎn tiān huā bǎn

net

Giáo viên đặc cấp Lý Văn nổi trên Douyin với thần thái lạnh lùng, áp đảo. Khi xem cô hỏi học sinh, người xem cũng căng thẳng. Lần đầu viral là khi cô bắt đọc 'Tuyệt kỹ của tôi' đầy cảm xúc, sau đạt kết quả mong muốn nói 'Bạn không làm được nhưng chị làm được'. Qua màn hình vẫn cảm nhận áp lực từ câu hỏi của cô đến nghẹt thở.

特级教师压迫感

tè jí jiào shī yā pò gǎn

net

Chỉ người bình thường không có gì, nhưng đến đêm khuya khi bạn cùng phòng ký túc xá đã ngủ hết, lại bật phim bằng loa ngoài hoặc bắt đầu nói chuyện to. Là sinh viên ký túc xá gây phiền nhiễu làm cản trở giấc ngủ của người khác.

寝室夜王

qǐn shì yè wáng

net

Đối mặt nhiệm vụ sắp đến hạn mà hoàn toàn không sợ, càng bình tĩnh lười biếng hơn, yên lặng chờ deadline (死線) đến. "死線" là dịch trực tiếp tiếng Anh deadline. Bản lẽ phải tập trung vào deadline, nhưng những người này lại chơi vui vẻ, thản nhiên làm việc hoàn toàn không liên quan nhiệm vụ. Gọi những dũng sĩ như vậy là "死線守門員".

死线守门员

sǐ xiàn shǒu mén yuán

net

Chỉ người trong game có thái độ lớn, không để ai vào mắt, có cảm giác ưu việt không rõ ràng. Game chơi dở nhưng thái độ lại lớn, còn nghĩ mình giỏi. Là thuật ngữ sinh ra từ "和平精英" (PUBG Mobile).

网络公主

wǎng luò gōng zhǔ

net

Chỉ thành viên trong tổ chức hội sinh viên trường học, lấy lông gà làm cờ hiệu mà vung quyền lực. Tuy chỉ là tổ chức sinh viên nhưng "ba phần sinh viên, bảy phần không khí quan liêu chân thật". Cư xử như "Thái thượng hoàng" của trường. Là mỉa mai thành viên hội sinh viên ỷ quyền lực.

学生会大帝

xué shēng huì dà dì

net

Chỉ người khiến người khác lầm đường không học bài, trong khi bản thân lén lút học. "Thôi đi! Tao không học đâu! Không cần ôn bài, mùa mới Vương Giả bắt đầu rồi, chơi game nhanh lên" → 12 giờ đêm "Zzzz" → "He he, đến giờ tao học rồi, bay mai thi xong đấy, he he"

无间道学习

wú jiàn dào xué xí

net

Chỉ học sinh trong số học sinh thích mách giáo viên, không mách một ngày không yên tâm. Là quỷ mách lẻo, người tố cáo. Tồn tại như cảnh sát bí mật của lớp.

校园密探

xiào yuán mì tàn

net

Chỉ người bản thân không học bài nghiêm túc, bài tập và nhiệm vụ hoàn toàn dựa vào người khác để xin giúp đỡ. "Cho xem một chút", "Cho xem đề", "Cho chép được không?" là câu nói thường xuyên.

小天

xiǎo tiān

net

Tranh giành giữa fan với nhau hoặc giữa thần tượng, thịnh hành trong giới giải trí và giới fan. Để tăng độ phơi bày hoặc có được tài nguyên tốt, có kế hoạch hạ thấp người khác bằng neta hoặc bóc trần quá khứ đen của đối thủ, làm giảm vị trí của đối phương trong lòng người tiếp nhận. Trong bình luận fan cũng thường thấy hành vi "khen mà đạp". Ví dụ: "Nghĩ thực lực XXX thật bình thường, vẫn là MMM chuyên nghiệp hơn"

踩位

cǎi wèi

net

Cùng với sự nổi lên của văn hóa thần tượng nuôi dưỡng, được sử dụng thường xuyên. Ban đầu có nghĩa "bán thảm", cố ý cho thấy hoàn cảnh bất hạnh, hiện trạng thảm hại để kéo sự đồng cảm của fan, khơi gợi hành động ủng hộ. Hiện tại chủ thể không giới hạn ở bản thân thần tượng, giữa fan với nhau, fan đối lập, thậm chí người xem qua vô ý cũng có thể làm. Ví dụ: "Thôi đi! Đừng truyền tin đồn giúp虐粉 của xxx"

粉圈

fěn quān

net

Trong fandom chỉ nền tảng Owhat. Owhat là nền tảng giao lưu, quản lý, giao dịch (mua bán goods idol...) giữa công ty giải trí và fan club. Đặc biệt dùng trong fandom K-POP Trung Quốc.

ow

o w

net

Cách theo đuổi thần tượng mà khi hoạt động ủng hộ, không bỏ phiếu xếp hạng, không tác nghiệp dữ liệu, không thao túng đánh giá, không mua hàng, chỉ nằm xuống xem tác phẩm thần tượng một cách hạnh phúc. Do "清朗行動" (chiến dịch làm sạch mạng) Weibo hủy bỏ xếp hạng, cấm thao túng đánh giá và gây quỹ, nên fan không làm gì được, chỉ có thể nằm xuống.

躺平式追星

tǎng píng shì zhuī xīng

net

黑桃 (Hắc đào / Black Ace): Biệt danh của nhóm thần tượng Trung Quốc BlackACE. Dịch trực tiếp là "A bích (spade)".

黑桃

hēi táo

net

Từ xúc phạm/biệt danh của Đại Dã Trí, thành viên nhóm thần tượng nam Nhật Bản ARASHI (嵐). Xuất phát từ "大野" + "鸡 (gà)". Là cách gọi trong giới fan, không nhất thiết có ác ý.

大野鸡

dà yě jī

net

Chỉ fan thích tất cả nhóm trong một công ty giải trí cụ thể. Đặc biệt thường thấy trong giới fan Hàn Quốc. Giới giải trí Hàn công nghiệp hóa, công ty lớn nuôi dưỡng và cho nhóm ra mắt, nên nhóm cùng công ty quảng bá giúp đỡ lẫn nhau. Nhóm tiền bối giới thiệu hậu bối cho fan của mình, fan đó cũng ủng hộ nhóm hậu bối. Phương thức "lớn dẫn nhỏ, cũ dẫn mới" này sinh ra家族粉.

家族粉

jiā zú fěn

net

Hậu viện đoàn ban đầu chỉ hình thức bỏ phiếu và hỗ trợ kinh tế giữa các chính đảng. Hiện nay được dùng trong giới giải trí, chỉ tổ chức cung cấp hỗ trợ cho thần tượng như hậu phương, tức fan club. Quản lý fan một cách có tổ chức, lập kế hoạch cho hoạt động liên quan thần tượng như mua vé concert, album v.v.

后援团

hòu yuán tuán

net

Màu đại diện idol/nhóm nhạc. Phổ biến trong fandom Nhật-Hàn. Sau khi debut, công ty chọn màu ủng hộ độc nhất (thường không trùng). Nhìn màu là nhớ idol. Fan ủng hộ thống nhất màu này, vẫy lightstick.

应援色

yìng yuán sè

net

Màu ủng hộ (Màu cổ vũ): Trong văn hóa thần tượng, mỗi thành viên nhóm hoặc nghệ sĩ cá nhân có một màu đại diện riêng, được gọi là "màu ủng hộ". Fan sử dụng màu này trong các hoạt động cổ vũ như cầm lightstick, mặc áo phông, làm banner, v.v. để thể hiện sự ủng hộ dành cho thần tượng của mình. Ví dụ: Màu tím thuộc về BTS, màu đỏ thuộc về TVXQ, màu hồng thuộc về BlackPink, v.v.

sense

s e n s e

net

Sense: Tính từ thường dùng trong giới fan, có nghĩa là "có gu", "khéo léo", "sành điệu", "có phong cách". Ví dụ: "Trang phục của Baekhyun sense quá!", "Nhà hàng này sense thật!". Cách dùng này biến đổi từ tiếng Hàn Quốc, lan rộng sang châu Á cùng với văn hóa thần tượng Hàn Quốc, nhưng trong tiếng Anh gốc không có cách dùng này.

首字母粉

shǒu zì mǔ fěn

net

Nhóm fan ủng hộ idol, như đội cổ động viên. Thành viên hậu viện đoàn khi idol biểu diễn sẽ hô khẩu hiệu, vẫy lightstick, làm băng rôn v.v. 'Hậu viện' là từ trong giới fan, nghĩa là ủng hộ idol yêu thích. Nguồn gốc từ văn hóa giao lưu concert Nhật Bản.

虐粉

nüè fěn

net

Ngược đãi fan (Hành hạ fan): Chỉ hành động của thần tượng hoặc đội ngũ quản lý khiến fan buồn lòng, thất vọng hoặc tức giận. Các ví dụ bao gồm: thần tượng thông báo hẹn hò hoặc kết hôn đột ngột, hủy concert vào phút chót, thay đổi kế hoạch comeback mà không báo trước, tăng giá album quá cao, xử lý khủng hoảng kém, v.v. Fans cảm thấy như bị "ngược đãi" hay "hành hạ" về mặt cảm xúc và tiền bạc.

何榜

hé bǎng

net

Bảng xếp hạng Hà Quý (He Bang): Mỗi năm vào ngày 28 tháng 4, sinh nhật của MC He Jiong (Hà Quý), các nghệ sĩ giải trí đăng bài chúc mừng sinh nhật, và fan bấm like để đẩy bài viết lên vị trí cao, tạo thành một "bảng xếp hạng". Sự kiện quy tụ nửa làng giải trí, biến thành một lễ hội tập thể quy mô lớn, nơi các fan cạnh tranh để đẩy thần tượng của mình lên vị trí cao nhất trong bảng xếp hạng.

饭圈

fàn quān

net

Giới fan (Fan quān): Cộng đồng những người hâm mộ thần tượng. Viết tắt của "粉丝圈" (cộng đồng fan). Không chỉ nhóm fan cụ thể nào. Ví dụ: Fan của Lưu Diệc Phi và fan của Lưu Thi Thi đều thuộc "fan quān" lớn là "追星" (theo đuổi ngôi sao). Khi muốn chỉ nhóm fan cụ thể, thêm tiền tố: fan Hàn Quốc gọi là "韩饭圈" (fan quān Hàn), fan Nhật Bản gọi là "日饭圈" (fan quān Nhật), v.v.

粉藉

fěn jiè

net

Tịch fan (Quốc tịch fan): Từ ghép của "fan" + "tịch" (quốc tịch). Thuật ngữ giới fan thần tượng để chỉ sự thuộc về của fan đối với thần tượng hay người nổi tiếng họ ủng hộ. Có cách dùng "开除粉籍" (tước tịch fan): ①Châm biếm nhẹ nhàng dành cho fan giả mạo không biết thông tin cơ bản; ②Tuyên bố trục xuất khỏi fandom những fan có lời nói hành động không phù hợp gây phiền toái cho thần tượng.

控屏

kòng píng

net

Kiểm soát màn hình (Kiểm soát bình luận): Viết tắt của "控制评论" (kiểm soát bình luận). Thường dùng trong giới fan, chỉ hành động của đội ngũ thần tượng hoặc fan sử dụng nhiều phương pháp khác nhau trên mạng để th操纵 dư luận, duy trì hình ảnh tốt của thần tượng. Ví dụ: "Nhà ○○ lại kiểm soát màn hình rồi, bình luận của tôi bị xóa mất". Từ đồng nghĩa: 空瓶 (bình rỗng).

我们公司好像真的要完蛋了

wǒ men gōng sī hǎo xiàng zhēn de yào wán dàn le

net

Chỉ thành viên nhóm idol nam Nhật Bản ARASHI (Lam) - Đại Dã Trí. Ghép '小' (nhỏ) và '大' (to / chữ Đại trong Đại Dã).

小大

xiǎo dà

net

Biểu thức chỉ idol không có thực lực, mỉa mai fan tử tế bảo vệ idol. Sinh ra từ cuộc hội thoại trên Weibo, ví idol như tủ lạnh, thực lực như khả năng làm lạnh. Tái hiện logic fan điển hình 'anh/chị ấy đã rất cố gắng rồi, bạn không biết anh/chị ấy cố gắng như thế nào đâu'. Khi sao lưu lượng diễn dở có thể nói 'cái tủ lạnh này không làm lạnh được'.

这个冰箱不制冷

zhè ge bīng xiāng bú zhì lěng

net

Cái tủ lạnh này không làm lạnh: Câu nói tự giễu về việc công ty giải trí mà thần tượng của mình thuộc về đang sa sút. Xuất phát từ hình ảnh chat rò rỉ giữa trainee của SM Hàn Quốc - Yoo Ji Min và quản lý. Cô ấy nói "EXO không quá nổi tiếng", "NCT cũng phát triển không tốt lắm", và khẳng định "công ty chúng ta sắp kết thúc rồi". Bản thân cô cũng debut với nhóm nhạc nữ mới aespa của SM, nhưng cư dân mạng đánh giá tiêu cực.

海猫

hǎi māo

net

Tay Hải Miêu - meme về producer game 'Arknights' - Hải Miêu Lạc Hợp Vật (Lowlight). Khi hotfix sửa bug hay tối ưu game thường tặng 200 ngọc tổng hợp (đá gacha) bồi thường, fan gọi 'ơn huệ Hải Miêu'. Ảnh chế tay Hải Miêu ra 200 đá là meme quen thuộc.

海猫の手

hǎi māo の shǒu

net

Liên quan 'Arknights'. Producer 'Hải Miêu Lạc Hợp Vật' trong livestream kỷ niệm công bố tóm tắt cốt truyện, cách đọc và biểu cảm quá kỳ lạ đến tối đa nổi tiếng. Đặc biệt câu này trở thành kinh điển trong kinh điển, được người chơi làm meme rộng rãi. Anh còn có biệt danh 'Khổ Nạn Trần Thuật Giả' (tên unit trung lập chưa ra trong game, ám chỉ phát biểu của anh thảm họa).

太子

tài zǐ

net

Thái tử: Trong cộng đồng game mobile Trung Quốc, chỉ con trai của chủ công ty game hoặc người có quan hệ đặc biệt với lãnh đạo công ty, được công ty ưu ái đặc biệt trong game. Thường dùng với ý nghĩa chế giễu, ám chỉ việc nhân vật hoặc trang phục nào đó được buff quá mạnh hoặc được ưu tiên thiết kế đẹp hơn các nhân vật khác một cách bất công, như thể đó là "thái tử" được công ty cưng chiều.

鹰角的利刃

yīng jiǎo de lì rèn

net

Lưỡi dao của Hypergryph (Lưỡi dao của Eagle Horn): Liên quan đến game Arknights. Xuất phát từ boss chương 8 "Lưỡi dao của Hoàng đế". Trong cốt truyện có sức mạnh đáng sợ, trung thành tuyệt đối với Hoàng đế Ursus trong game. Phát triển từ biệt danh ban đầu "舟卫兵" (lính vệ thuyền - chỉ người vô điều kiện khen Arknights và chê game khác). Sau 1 năm, phúc lợi game tốt nên "鹰卫兵"/"舟卫兵" trở thành cách tự giễu. Sau chương 8 tiến hóa thành "鹰角的利刃" (lưỡi dao của Hypergryph), "法老的内卫" (vệ sĩ của Pharaoh), v.v., nhưng gần đây lại mang ý nghĩa mỉa mai trở lại.

guǎi

net

Gậy chống (Hỗ trợ): Trong game Arknights có nghĩa là hỗ trợ. Từ chơi chữ "辅助" (hỗ trợ) = "扶住" (nâng đỡ) = "拐" (gậy chống). Có gậy chống (nhân vật hỗ trợ) thì có thể tăng công cho đồng đội hoặc giảm phòng thủ cho địch. Xuất phát từ FGO thời kỳ đầu, nhân vật Darius (大公) yếu khi đơn độc nhưng khi kết hợp với Zhuge Liang (孔明) và Tamamo no Mae (狐狸) thành "大明狐" trở thành đội hình mạnh nhất. Vì trong tranh lập họa của Darius, cây thương trông giống như nạng, nên nhân vật hỗ trợ được gọi là "拐" (gậy chống).

舟卫兵

zhōu wèi bīng

net

Lính vệ thuyền: Chỉ người chơi cuồng nhiệt của game Arknights. Dù game có vấn đề gì, sự kiện gì, vẫn kiên quyết ủng hộ công ty phát triển. Cũng chỉ những người dùng chưa từng chơi game khác nhưng mù quáng ca ngợi Arknights và chê bai các game khác.

狗粮/方舟版

gǒu liáng / fāng zhōu bǎn

net

Thức ăn chó / Phiên bản Arknights: Liên quan đến game Arknights. Chủ yếu chỉ vật phẩm nâng cấp kinh nghiệm (作战记录 - Hồ sơ tác chiến). Hầu hết game mobile đều gọi vật phẩm tăng kinh nghiệm là "狗粮" (thức ăn chó). Tiền Longmen vì hình dáng được gọi là "phiếu", chip xúc tác vì công dụng được gọi là "keo dán", v.v. Phiếu xanh = chứng nhận tư chất, phiếu vàng = chứng nhận cao cấp, phiếu đỏ = chứng nhận thu mua, đá = nguồn đá nguyên chất, ngọc = ngọc tổng hợp.

丢人给我滚出战场

diū rén gěi wǒ gǔn chū zhàn chǎng

net

Meme liên quan 'Arknights'. Sinh ra từ sự cố vận hành Weibo. Arknights có 2 tài khoản chính thức, tài khoản game @明日方舟Arknights (được gọi là mỹ nữ lạnh lùng) và tài khoản hàng xung quanh @明日方舟朝陇山 (gọi là thỏ thỏ, hoạt bát giao lưu). Một ngày tài khoản game nhầm đăng bài của tài khoản hàng xung quanh (xóa ngay), tạo meme 'mỹ nữ lạnh lùng thực ra là thiếu nữ hăng hái'.

注意注意注意啦

zhù yì zhù yì zhù yì lā

net

Chú ý chú ý chú ý nha: Thoại thua trận của operator Stalin (凛冬 - Mùa đông lạnh giá) trong game Arknights. "Đồ vô dụng, cút đi ngay!"

十三毒舟

shí sān dú zhōu

net

Mười ba thuyền độc: Biệt danh thứ ba của game Arknights. Xuất phát từ trang văn học Tấn Giang. Do sự nổi tiếng và ảnh hưởng rộng lớn của Arknights, tầng lớp người chơi và fan trở nên phức tạp, một số người chơi/fan cực đoan gây rắc rối ở nhiều nơi. Cư dân mạng tổng kết 13 sự kiện vi phạm đúng đắn chính trị Trung Quốc trong những hành vi cực đoan này và đặt biệt danh này. Ác liệt hơn "半壁江山雪之下" (Nửa giang sơn dưới tuyết) và "冥日花粥" (Hoa cháo ngày u minh), và bản thân những người sử dụng từ này cũng bị nghi ngờ về thân phận.

丹增

dān zēng

net

Đan Tăng (Tenzin): Liên quan đến game Arknights. Tên con chim của operator SilverAsh là 丹增 (Tenzin). Trong đòn tấn công tầm xa của SilverAsh có động tác Tenzin bay đi tấn công, nên có thuyết cho rằng "Tenzin mới là bản thể thật của SilverAsh".

四狗礼花

sì gǒu lǐ huā

net

Pháo hoa bốn chó (Bốn con rái cá pháo hoa): Chỉ kỹ năng của nhân vật Mayer trong game Arknights: triệu hồi rái cá máy móc để tự nổ. Dùng 4 con rái cá bao vây kẻ địch rồi cho nổ tung có thể gây sát thương cực cao, đánh bại hầu hết kẻ địch trong game. Vì cảnh rái cá nổ trông giống như pháo hoa nên được gọi là "四狗礼花" (pháo hoa bốn chó).

很可怕吗?是的,很可怕

hěn kě pà ma ? shì de , hěn kě pà

net

Anti-fan của 'Arknights'. ID '@chủ tế', trên Weibo là '@Minh Nhật Phương Châu Di Tát Chủ Tế'. Ban đầu chỉ chê game, sau bắt đầu tấn công người chơi và doxxing nhiều người liên quan. Hành vi quá cực đoan nên bị nhiều người tẩy chay.

主祭

zhǔ jì

net

Chủ tế (Người dẫn lễ): Tùy ngữ cảnh và cách hiểu mà có thể chỉ A. Người đàn ông đần độn B. Người có EQ cao C. Góc độn (không biết đọc không khí). Xuất phát từ cốt truyện sự kiện Tết Nguyên đán 2022 "将进酒" (Tương tiến tửu) của game Arknights: Lão Lý và cô Đỗ gọi món ở quán. Lão Lý gọi "2 bát mì thịt nhũn". Cô Đỗ nói "Tôi không ăn", Lão Lý liền đáp ngay "Vậy tôi ăn 2 bát".

我吃两碗

wǒ chī liǎng wǎn

net

Đồng âm 'Ưng Giác (Hypergryph)' thành 'Ưng Giảo (bánh bao chim ưng)'. Trong chương trình đặc biệt Tết Nguyên Đán 2022 của Arknights có mục 'Bếp Hải Miêu', producer Hải Miêu gói bánh bao. Vì Ưng Giác chính thức gói nên gọi 'Ưng Giảo'.

鹰饺

yīng jiǎo

net

Bánh há cảo đại bàng (Hypergryph Dumpling): Biệt danh của công ty phát triển game Arknights - Hypergryph (鹰角网络 - Eagle Horn Network). Do phát âm "鹰角" (yīng jiǎo - Eagle Horn) giống với "饺" (jiǎo - há cảo), nên người chơi thường gọi là "鹰饺" (Eagle Dumpling - Há cảo đại bàng) với tính chất vui đùa thân mật.

古米有个习惯

gǔ mǐ yǒu gè xí guàn

net

Gumi có một thói quen: Bối cảnh đen tối của chương phụ "Ursus Children" (Những đứa trẻ Ursus) trong game Arknights. Operator Gumi là cô gái dễ thương giỏi nấu ăn nhưng có quá khứ tăm tối. Có setting "đói quá sẽ ăn bất cứ thứ gì", và khi nhóm tự trị học sinh Ursus bị bao vây mà lương thực cạn kiệt, có mô tả "máu trở thành chuyện thường ngày", ám chỉ cô đã từng ăn thịt người.

冥日花粥

míng rì huā zhōu

net

Trong 'Arknights', 'toái thạch' (đập đá) để phục hồi stamina người chơi, có thể tiếp tục stage. Thực tế tốn tiền nên là một yếu tố nạp tiền.

碎石

suì shí

net

Đá vụn: Chỉ vật phẩm "至纯源石" (nguồn đá nguyên chất) trong game Arknights. Là tiền tệ cao cấp nhất trong game, có thể dùng để gacha nhân vật, mua skin, bù stamina, v.v. Người chơi thường gọi tắt là "石头" (đá) hoặc "碎石" (đá vụn), và khi có nhiều nguồn đá nguyên chất thì gọi vui là "源石暴富" (giàu nguồn đá).

明日方舟

míng rì fāng zhōu

net

Arknights ngày mai (Arknights): Game chiến lược kinh doanh với chủ đề sống sót thảm họa và tương tác với các cô gái thú. Do Shanghai Hypergryph Network Technology Co., Ltd. phát triển. Có thế giới quan đồ sộ và cốt truyện thú vị đầy người bí ẩn. Đặc trưng nhất trong game mobile 2D là gameplay tower defense sáng tạo. Ban đầu bị gọi là "game đạo da của Kingdom Rush", từ đó sinh ra các neta như "保卫罗博" (bảo vệ La Bác), "保卫骡博" (bảo vệ La la), v.v. Có hệ thống gacha và nuôi nhân vật, cũng sinh ra văn hóa tấu công độc đáo là "chép bài tập". Nhược điểm là tốn thời gian (rụng tóc).

语不死早

yǔ bù sǐ zǎo

net

Lời nói không chết sớm (Nói nhiều sống lâu): Nghĩa đen là "nếu không nói ra thì đã không chết sớm". Dùng để chỉ trích ai đó nói điều không nên nói dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho bản thân. Thường dùng để bình luận về người vô tình hay cố ý nói lỡ lời rồi gặp rắc rối. Ví dụ: trong phim, nhân vật nói "Tôi sẽ nghỉ hưu sau nhiệm vụ này" thường sẽ chết → netizen bình luận "语不死早" (nói nhiều sống lâu).

陈独秀

chén dú xiù

net

Trần Độc Tú: Thuật ngữ mạng, dùng để chỉ ai đó hoặc điều gì đó rất giỏi, rất đỉnh, rất xuất sắc. Xuất phát từ chữ "秀" (xiù - show, khoe, giỏi). Khi ai đó làm điều gì đó rất xuất sắc, có câu nói meme là "陈独秀同学,请坐下!" (Bạn Trần Độc Tú, xin mời ngồi xuống!). Ý nghĩa là "đừng quá nổi bật", nhưng thực chất là khen người đó rất giỏi.

挽尊

wǎn zūn

net

Kéo lại tôn nghiêm (Cứu vớt phẩm giá): Viết tắt của "挽回尊严" (kéo lại tôn nghiêm). Khi một bài đăng trên diễn đàn hoặc mạng xã hội bị chìm xuống (không ai trả lời), người khác sẽ comment "挽尊" để đẩy bài đăng lên lại, giúp người đăng không bị mất mặt. Cũng dùng khi ai đó bị troll hoặc bị chê, người khác có thể nói "挽尊" để động viên, ý nói "tôi ủng hộ bạn, đừng buồn".

小鲜肉

xiǎo xiān ròu

net

Thịt tươi non (Nam thần trẻ): Từ miêu tả thần tượng nam thế hệ mới trẻ tuổi, đẹp trai và cơ bắp. Thường chỉ nam giới từ 12-25 tuổi, có tính cách trong sáng, ít kinh nghiệm tình cảm và ngoại hình đẹp. Cũng có phiên bản nữ là "小鲜花" (hoa tươi non).

露珠湿沙壁

lù zhū shī shā bì

net

Giọt sương ướt bức tường cát (Chủ thớt là ngu): Có nghĩa là "楼主是傻逼" (chủ thread là ngu ngốc). Thuật ngữ mạng đơn giản, trực tiếp, rõ ràng, dễ hiểu. Tuy nhiên đây là cách diễn đạt rất thô tục nên không khuyến khích sử dụng.

令人做藕

lìng rén zuò ǒu

net

Khiến người ta làm ngó sen (Khiến người nôn mửa): Chữ đồng âm của "令人作呕" (khiến người nôn mửa). Chỉ ai đó hoặc điều gì đó rất ghê tởm khiến người ta muốn nôn. Xuất phát từ việc đồng âm "丑" (xấu) thành "吃藕" (ăn ngó sen). Từ đó, hầu hết các chữ thường dùng có âm "ǒu" đều được thay thế bằng "藕" (ngó sen).

请开始你的表演

qǐng kāi shǐ nǐ de biǎo yǎn

net

Xin mời bắt đầu màn biểu diễn của bạn: Cách nói thịnh hành để yêu cầu nghe kinh nghiệm hay câu chuyện của ai đó. Thường dùng với tâm lý "tôi thích xem người khác gặp chuyện không vui để cười cho vui", ý nói "nếu có chuyện xấu thì kể ra để mọi người cười cùng". Thể hiện sự hiếu kỳ muốn nghe chuyện bất hạnh của người khác.

晚安

wǎn ān

net

Chúc ngủ ngon (Ngủ giả): Câu nói cố định khi kết thúc chat. Trên bề mặt có nghĩa là "Tôi đi ngủ đây", nhưng ý nghĩa thực sự là "OK, giờ tôi bắt đầu xem Weibo". Chỉ hành động giả vờ đi ngủ nhưng thực tế vẫn tiếp tục lướt mạng xã hội.

碉堡了

diāo bǎo le

net

Pháo đài rồi (Đỉnh quá): Thuật ngữ mạng. Giống như "屌爆了" (cực đỉnh), có nghĩa là rất giỏi, rất tuyệt vời. Dùng để diễn tả điều gì đó giỏi đến mức gây sốc, cực kỳ tuyệt vời.

老实人孤立你

lǎo shí rén gū lì nǐ

net

Người thật thà cô lập bạn: Khi mọi người đang vui vẻ nói đùa, xuất hiện người nghiêm túc không hiểu không khí là đang đùa, bình luận một cách nghiêm túc, thì sẽ bị châm biếm "Có người thật thà ở đây, mọi người hãy cô lập hắn ta!". Là câu nói để trêu chọc người không hiểu đùa và trả lời nghiêm túc với trò đùa.

砖家

zhuān jiā

net

Chuyên gia gạch (Chuyên gia giả): Thuật ngữ mạng. Từ biến thể của "专家" (chuyên gia). Chỉ những người tự xưng chuyên gia nhưng chỉ nói suông không có thực lực, nói lung tung, phát ngôn không chịu trách nhiệm mâu thuẫn, tung tin đồn sai sự thật. Động lực "phổ biến khoa học giả" của họ không phải kiến thức mà là lợi ích. Do thiếu giám sát, các chuyên gia giả vì lợi nhuận đang tràn lan.

身材接地气

shēn cái jiē dì qì

net

Thân hình sát đất (Thân hình bình dân): Khi bình luận về nữ nghệ sĩ giải trí, là cách nói uyển chuyển để diễn đạt "bạn không gầy đâu", "chân bạn không thon đâu". Có lẽ có nghĩa là thân hình gần với người bình thường thường thấy trong đời sống hàng ngày. Không phải là lời khen.

带节奏

dài jié zòu

net

Dẫn nhịp (Dẫn dắt dư luận): Thuật ngữ mạng. Cố ý kích động cảm xúc mọi người, xúi giục những người không biết sự thật đi theo dòng chảy. Thường thấy trên các nền tảng mạng xã hội và diễn đàn. Chỉ hành vi thao túng dư luận, kích động.

非酋

fēi qiú

net

Phi Tù (Tù trưởng châu Phi): Thuật ngữ lóng mạng chỉ người có vận may cực kỳ tệ trong game gacha. Từ liên tưởng "脸黑" (mặt đen - vận xui) → "đen như tù trưởng châu Phi". Chỉ những người không may mắn hoàn toàn không có duyên với vật phẩm hiếm hoặc nhân vật hiếm.

戏精

xì jīng

net

Khanh địa (hại bố): nghĩa đen là 'hành vi làm khó bố'. Dùng rộng rãi phát sinh nghĩa 'hại người', 'không thể tin được', 'sao lại như vậy'. Dùng khi mỉa mai tình huống khác xa dự đoán hoặc bộc lộ bất mãn.

坑爹

kēng diē

net

Hại bố (Lừa đảo): Nghĩa đen là "hại bố", nhưng thực tế là cảm thán về việc bị lừa, bị gạt, hoặc gặp điều gì đó tệ hại bất ngờ. Tương đương với "lừa người", "quá tệ", "không thể chấp nhận được". Ví dụ: Mua sản phẩm kém chất lượng → "Sản phẩm này quá坑爹" (lừa người quá).

僚机

liáo jī

net

Máy bay đồng đội (Wingman): Vốn chỉ máy bay hộ tống trong đội hình bay. Là thuật ngữ mạng có nghĩa "người trợ giúp", "người hỗ trợ". Ví dụ: Khi nam A tán tỉnh cô gái, nhờ nam B hợp tác để làm sôi nổi bầu không khí hoặc thu hút sự chú ý của cô gái. Nam B này được gọi là "僚机" (wingman).

弃坑

qì kēng

net

'Tôi có thể làm hàng xóm mạng của bạn không?' - thuật ngữ mạng cũ mùi đất. 'Hàng xóm mạng' là tính năng Windows truy cập PC trong LAN. Dùng trong chat đầu internet nghĩa 'làm bạn mạng nhé?'. Cùng thời GG (anh), MM (chị). Dùng giờ có cảm giác retro phi chủ lưu, làm trò đùa.

我可以当你的网上邻居吗

wǒ kě yǐ dāng nǐ de wǎng shàng lín jū ma

net

Tôi có thể làm hàng xóm mạng của bạn không: Câu thả thính trên mạng, ý nói "Tôi có thể kết bạn với bạn trên mạng xã hội không?". Chơi chữ với "网上邻居" (Network Neighborhood - tính năng của Windows để chia sẻ file trong mạng nội bộ), nhưng ở đây có nghĩa là "hàng xóm trên mạng" - tức là bạn bè trên mạng xã hội. Là câu nói đáng yêu để xin kết bạn.

丑拒

chǒu jù

net

Xấu từ chối (Từ chối vì xấu): Thuật ngữ mạng, chỉ việc bị đối phương từ chối và lý do là "vì bạn xấu". Là lý do mà những người theo chủ nghĩa ngoại hình (lookism) thường đưa ra nhất. Có ý mỉa mai "Xấu thì không sao, nhưng ra ngoài làm người ta sợ thì là lỗi của bạn".

黄俄

huáng é

net

Viết tắt 'Tinh thần người Soviet'. Chỉ người yêu văn hóa Liên Xô, tinh thần trở thành người Soviet. Do người Liên Xô được gọi 'dân tộc chiến đấu', nhiều khi dùng đùa. Video hay thấy 'tinh tô cuồng hỉ' (người tinh Soviet mừng rỡ). Từ tương tự có 'tinh La' (tinh thần người Roma). Lưu ý: 'tinh Nhật', 'tinh Mỹ' là miệt thị nhưng 'tinh tô', 'tinh La' trung lập.

精苏

jīng sū

net

1 giờ 22 phút - meme từ lúc chiến tranh Nga-Ukraine bắt đầu, người ủng hộ Nga Trung Quốc khoe '1 giờ 22 phút hạ Kiev'. Do Ukraine kháng cự và phương Tây hỗ trợ nên không thành, trở thành từ chế giễu 'Hoàng Nga' (thân Nga) đánh giá cao quá sức Nga. Tin đồn cầu Crimea 'phục hồi trong 1 ngày' cũng bị đập tan tương tự.

没马

méi mǎ

net

Viết tắt pinyin 'xuè yǔ xīng fēng' (mưa máu gió tanh). Mô tả bầu không khí tàn sát điên cuồng và dữ dội. Trong thuật ngữ fandom, dùng khi có sự kiện lớn trong giới giải trí hoặc các ngôi sao nổi tiếng tấn công lẫn nhau, để diễn tả tình hình lúc đó.

Xyxf

X y x f

net

Chỉ Tô Tư Phong (Lisa Su), Chủ tịch và CEO của AMD. Nữ doanh nhân gốc Đài Loan - Mỹ, lãnh đạo AMD từ 2014 và giúp công ty phục hồi mạnh mẽ. Trên mạng Trung Quốc còn được gọi bằng biệt danh yêu mến 'Tô Mẹ' (Su Mom).

苏妈

sū mā

net

Nghĩa 'khí tự Hoa'. Viết tắt 'bầu không khí tự nhiên trở nên Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' hoặc 'bầu không khí tự nhiên trở nên Hoa Hạ (Trung Quốc)'. Mô tả khí chất và bầu không khí đặc trưng của dân tộc Trung Hoa. Chế từ 'khí đột Tô' (bầu không khí đột nhiên trở nên Soviet). Chủ yếu dùng trong video quân sự Trung Quốc để ca ngợi sức mạnh quân sự và sự thịnh vượng của tổ quốc.

气自华

qì zì huá

net

Viết tắt 'phòng đạn ngưu tỳ' (BTS đỉnh quá). Một trong các thuật ngữ fandom. Phòng đạn là tên viết tắt của nhóm nhạc BTS (Bangtan Sonyeondan). Fan dùng khi BTS giành giải thưởng hoặc phát hành album mới, thể hiện niềm tự hào lớn lao. Lưu ý: FDNB trong hóa sinh là viết tắt của dinitrofluorobenzene.

FDNB

F D N B

net

Nghĩa 'nam 40 tuổi là một bông hoa, nữ 40 tuổi là bã đậu'. Nam giới khoảng 40 tuổi đang ở độ tuổi khỏe nhất và nhiều năng lượng nhất, nhưng phụ nữ khoảng 40 tuổi đã mất đi tuổi xuân và vẻ đẹp. Tức là đàn ông 40 tuổi còn được ưa chuộng, nhưng phụ nữ 40 tuổi thì không. Trên mạng bị coi là từ ngữ đầy ác ý và định kiến.

男人四十一枝花,女人四十豆腐渣

nán rén sì shí yī zhī huā , nǚ rén sì shí dòu fu zhā

net

Đàn ông bốn mươi một cành hoa, đàn bà bốn mươi bã đậu phụ: Câu tục ngữ mang tính phân biệt giới tính, ý nói đàn ông 40 tuổi vẫn quyến rũ như hoa nở, còn phụ nữ 40 tuổi đã xấu xí như bã đậu phụ. Thể hiện quan điểm kỳ thị phụ nữ và tiêu chuẩn kép về tuổi tác giữa nam và nữ. Hiện nay bị nhiều người phản đối vì lỗi thời và bất công.

tāo

net

Thảo (Thảo luận): Có nghĩa là "thảo luận". Thuật ngữ giới fan. Thường dùng từ "李涛" trông giống tên người nhưng thực chất là chữ đồng âm của "理性讨论" (thảo luận lý trí). Là thuật ngữ lóng mạng sử dụng đồng âm.

键政

jiàn zhèng

net

Bàn phím chính trị (Keyboard Politics): Viết tắt của "键盘议政" (bàn phím bàn luận chính trị), thường dùng như động từ. Thường thấy trên Zhihu, Tieba, các diễn đàn, dùng để chế giễu cuộc thảo luận chính trị của đối phương là thô thiển. Tuy nhiên gần đây cũng có nghĩa trung lập, nhiều người dùng để tự giễu hoặc tự xưng. Những người phát biểu ý kiến về thời sự chính trị trên mạng được gọi là "键政圈" (giới bàn phím chính trị), phân chia thành "左圈" (giới tả), "右圈" (giới hữu), v.v. theo lập trường chính trị.

ob者

o b zhě

net

Người ob (Observer - Người quan sát): Từ tiếng Anh "observe". Chỉ người đứng bên cạnh "quan sát trong bóng tối". Ví dụ: Người ở chế độ quan sát trong game, hoặc người chỉ xem không tham gia tranh luận, v.v.

háo

net

Hào (Hào - giàu có): Chữ viết tắt của "土豪" (đại gia, người giàu mới). Kết hợp với nhiều từ đồng âm tạo hiệu ứng thú vị. Ví dụ: "壕无人性" (háo vô nhân tính → giàu không tưởng), "壕不留情" (háo bất lưu tình → tiêu tiền không tiếc), "壕不犹豫" (háo bất do dự → tiêu tiền không ngần ngại), "壕无意义" (háo vô ý nghĩa → giàu đến mức vô nghĩa), v.v.

1小时22分

1 xiǎo shí 2 2 fēn

net

Viết tắt 'tinh thần phân liệt'. Trên mạng xã hội chỉ hành vi một người đóng nhiều vai tự đạo diễn tự diễn để tạo câu chuyện. Ví dụ tự đặt câu hỏi tự trả lời, hoặc dùng nhiều tài khoản giả vờ tranh luận.

精分

jīng fēn

net

Viết tắt 'You Only Live Once' (sống chỉ có một lần). Nghĩa là hãy sống hết mình và tận hưởng cuộc sống, làm những gì mình muốn. Bắt nguồn từ thương hiệu YOLO, hiện thường dùng trong hội thoại giới trẻ và âm nhạc. Từ ngữ thể hiện lối sống của giới trẻ hiện đại.

YOLO

Y O L O

net

Cùng nghĩa 'mông lệch' - thiên vị một bên. Khác nghĩa fandom. Có câu 'mông quyết định đầu' (lập trường quyết định suy nghĩ), nên PG lệch cũng nghĩa lập trường thiên vị. Chủ yếu dùng để chế giễu 'công tri hiện đại' (người thích làm thầy trên mạng).

PG歪

P G wāi

net

Viết tắt pinyin 'jījī wāiwāi de' (bi bô càu nhàu). Mô tả người nói nhiều và ồn ào. Cũng có thể hiểu là viết tắt 'jīngjīng yèyè de' (chăm chỉ làm việc nghiêm túc), mô tả người làm việc chăm chỉ và nghiêm túc. Ý nghĩa phụ thuộc vào ngữ cảnh.

jjyyd

j j y y d

net

Viết tắt pinyin 'ná dé chū shǒu' (có thể mang ra được). Nghĩa là có tài năng hoặc tác phẩm xuất sắc để cho người khác xem. Trong fandom, fan dùng để giới thiệu tác phẩm chất lượng cao của idol, nghĩa là có tác phẩm có thể thu hút fan mới.

ndcs

n d c s

net

Viết tắt 'Away From Keyboard' (rời khỏi bàn phím). Thường dùng trong chat online để báo hiệu tạm thời rời đi. Dùng trong game hoặc cộng đồng trực tuyến để thông báo sẽ không phản hồi trong một lúc.

Afk

A f k

net

Phú Huyền Hoàng - 'giàu lên nhất định mua lại Huyền Cơ làm anime 18+'. Huyền Cơ Khoa Kỹ làm anime Trung Quốc nổi tiếng như 'Tần Thời Minh Nguyệt'. Fan hay nói đùa 'mua lại làm phiên bản R18'.

富玄黄

fù xuán huáng

net

Phú huyền hoàng (Giàu huyền hoàng): Trong tranh cãi trên mạng, là cách diễn đạt uyển chuyển của "NMSL" (你妈死了 - mẹ mày chết rồi). Thay "妈" (mẹ) bằng "马" (ngựa), hoặc dùng biểu tượng cảm xúc "你🐴死了". "没马" (không có ngựa) cũng theo nguyên tắc tương tự. Là từ ngữ ẩn để tránh kiểm duyệt.

工体女孩

gōng tǐ nǚ hái

net

Cô gái Workers' Stadium (Cô gái hộp đêm): Chỉ những cô gái thường xuyên lui tới Workers' Stadium (Gongti) ở Bắc Kinh - khu vực nổi tiếng với nhiều quán bar, hộp đêm. Thường ám chỉ phong cách sống ban đêm sôi động, thích tiệc tùng, ăn chơi. Có thể mang tính trung lập hoặc hơi tiêu cực tùy ngữ cảnh.

海王收割机

hǎi wáng shōu gē jī

net

Máy gặt hải vương (Sát thủ của playboy): Chỉ phụ nữ quyến rũ đến mức khiến cả những "海王" (hải vương - playboy) cũng phải đầu hàng. "海王" chỉ đàn ông giữ quan hệ với nhiều phụ nữ cùng lúc, nhưng trước cô gái này, ngay cả các hải vương cũng quỳ gối và bị chinh phục. Là người phụ nữ có sức hấp dẫn mạnh mẽ khiến đàn ông phải mê mệt.

颜控

yán kòng

net

Nô lệ ngoại hình (Face control): Chỉ người đặc biệt chú trọng vào ngoại hình, đặc biệt là khuôn mặt. "颜" là khuôn mặt/ngoại hình, "控" là kiểm soát/bị kiểm soát. Người có xu hướng đánh giá người khác chủ yếu dựa trên vẻ bề ngoài, đặc biệt là khi chọn bạn đời, thần tượng, v.v. Có thể là khen (có gu thẩm mỹ cao) hoặc chê (hời hợt, chỉ nhìn bề ngoài) tùy ngữ cảnh.

王八拳

wáng ba quán

net

Quyền rùa (Đấm lung tung): Chỉ những cú đấm không có kỹ thuật, lung tung. Dùng trông giống như đánh nhau của học sinh tiểu học. "王八" là cách gọi thông tục của rùa, ẩn dụ động tác vụng về. Chỉ những cú đấm do người nghiệp dư võ thuật vung tay loạn xạ khi bị kích động cảm xúc.

臭棋篓子

chòu qí lǒu zǐ

net

Thêm 'f**king' vào 'Life is a movie' (cuộc đời như phim). Thịnh hành trong video hài TikTok và Bilibili. Tăng ngữ khí, dịch được là 'chết tiệt, tởm lắm, tệ nhất, TMD...'. Thường biểu đạt phàn nàn nhưng đôi khi cũng thể hiện cảm thán. Ví dụ: 'Sau này chỉ cần có người bầu bạn, tôi cũng không biết tôi yêu ai, life is a f**king movie, nhân sinh như kịch'.

life is a fuxking movie

l i f e i s a f u x k i n g m o v i e

net

Từ tiếng Nhật chỉ sinh viên nữ đại học. Trên mạng Trung Quốc đôi khi dùng như từ mượn tiếng Nhật. Đặc biệt trong chủ đề về đại học Nhật hoặc đại học nữ.

女子大生

nǚ zǐ dà shēng

net

Nữ sinh đại học (Sinh viên nữ): Từ Nhật Bản "女子大生" (joshi daisei), chỉ sinh viên nữ đại học. Trong văn hóa mạng Trung Quốc, thường dùng với hàm ý tích cực hoặc trung lập để chỉ cô gái đang học đại học, đặc biệt trong ngữ cảnh thời trang, phong cách sống, hoặc các chủ đề liên quan đến đời sống sinh viên.

关山口男子职业技术学院

guān shān kǒu nán zǐ zhí yè jì shù xué yuàn

net

Học viện kỹ thuật nghề nam Guanshankou: Biệt danh do sinh viên đặt cho Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Trung (Huazhong University of Science and Technology - HUST). Trạm xe buýt trước cổng chính trường là "关山口" (Guanshankou), và tỷ lệ nam/nữ sinh viên khóa 2020 khoảng 2.13:1, nên được gọi đùa như vậy. Thực tế đây là trường "双一流" (Song Nhất Lưu - Double First Class) của Trung Quốc, xếp hạng hàng đầu trong nước. Website chính thức: https://www.hust.edu.cn/

支付宝在吗

zhī fù bǎo zài ma

net

Alipay có đó không: Tính năng mới của Alipay (Zhifubao). Khi tìm kiếm "在吗" (có đó không) trong ô tìm kiếm Alipay, sẽ hiển thị một bài hát ngẫu nhiên cùng với tin nhắn phù hợp. Ví dụ: Bài "桃花朵朵开" (Hoa đào nở rộ) có tin nhắn "Có đó không? Thích rồi, gặp vào tháng 3, không thấy hoa đào". Trở thành cách tỏ tình mới được ưa chuộng.

在吗

zài ma

net

Viết tắt hành vi phi pháp cho mượn nội tạng con người. Ở Trung Quốc mua bán nội tạng là bất hợp pháp, từ này là ẩn ngữ chỉ hoạt động kinh tế ngầm nguy hiểm.

代孕

dài yùn

net

Mang thai hộ: Trong văn hóa fan thần tượng, thuật ngữ lóng chỉ việc fan viết fanfic (tiểu thuyết người hâm mộ) với nội dung về thần tượng có con. Thường dùng trong ngữ cảnh đùa cợt, ví dụ: "Tôi muốn 'mang thai hộ' cho idol của tôi" nghĩa là muốn viết fanfic về idol có con. Không liên quan đến mang thai hộ thực tế.

bēn

net

Bôn (Ba con trâu - Tuyệt vời): Là thuật ngữ lóng mạng có nghĩa "牛牛牛!" (Trâu trâu trâu! - Tuyệt tuyệt tuyệt!), lời chúc năm mới. Đọc là "bēn", có nghĩa chạy vội. Vì 2021 là năm Sửu (năm Trâu), nên thay vì nói "牛牛牛" (ba chữ trâu), người ta dùng chữ "犇" (ba chữ trâu ghép lại) làm lời chúc năm mới.

cb

c b

net

CB (College Board): Nền tảng thi đại học nước ngoài. Cơn ác mộng của du học sinh. Cung cấp các kỳ thi như AP (Advanced Placement), SAT II, SAT, v.v. Thi AP là nội dung cấp độ đại học, SAT kiểm tra ngữ pháp, đọc hiểu và toán. SAT là bắt buộc khi nộp đơn vào đại học (một số trường tạm thời không yêu cầu do COVID). SAT II là thi theo môn, đỗ thì có thể lấy tín chỉ.

反弹无效

fǎn tán wú xiào

net

Phản đạn vô hiệu: Từ học sinh tiểu học thường dùng để phản công lại "反弹" (phản đạn - trả lại lời nói). Nói "反弹无效" (phản đạn vô hiệu) để vô hiệu hóa "phản đạn" của đối phương. Là kỹ thuật cãi nhau trẻ con.

地广

dì guǎng

net

Quảng cáo mặt đất (Địa quảng): Viết tắt của "地面推广" (quảng bá mặt đất). Chỉ các quảng cáo ngoài trời như: màn hình LED quảng trường, màn hình quảng cáo tàu điện ngầm, biển hiệu, v.v. Trong thuật ngữ giới fan thường dùng cho quảng cáo ủng hộ thần tượng.

盗火者

dào huǒ zhě

net

Kẻ đánh cắp lửa (Người mang lửa cho nhân loại): Chỉ người mang lại lợi ích cho đại chúng, không ngại hy sinh bản thân. Xuất phát từ thần thoại Hy Lạp về Prometheus, người đã đánh cắp lửa từ núi Olympus để giúp loài người, và bị Zeus trừng phạt bằng cách trói vào vách đá Caucasus. Gần đây, khi nhóm phụ đề Renren Yingshi bị xử lý vì vấn đề bản quyền và 14 thành viên bị bắt, cư dân mạng gọi họ là "盗火者" vì đã cung cấp phụ đề miễn phí.

热心摊主

rè xīn tān zhǔ

net

Chủ quầy nhiệt tình: Chủ quầy bán thịt ở chợ rất nhiệt tình giúp cắt thịt nhỏ. Dù cắt nhỏ đến đâu cũng miễn phí làm giúp. Thường thấy ở miền Nam. Là lương tâm của người buôn bán, chu đáo đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

装高冷

zhuāng gāo lěng

net

Giả vờ lạnh lùng cao ngạo: ①Bề ngoài giả vờ lạnh như băng nhưng thực ra trong lòng rất phấn khích. ②Bề ngoài thái độ lạnh nhạt nhưng thực ra rất nhiệt tình. Hai nghĩa này được dùng tùy theo ngữ cảnh.

辟谷

bì gǔ

net

Tránh ngũ cốc (Bigu): Không ăn ngũ cốc tạp lương, dùng thuốc hoặc thực phẩm khác để no bụng, hoặc nhịn ăn trong một thời gian, là phương pháp d양sinh thường thấy ở Trung Quốc cổ đại. Là một trong những phương pháp tu luyện của Đạo giáo, đến thời hiện đại vẫn có người thực hành như phương pháp chăm sóc sức khỏe.

甘之如饴

gān zhī rú yí

net

Thiết bị điện điều khiển bằng mặt (không phải). Kiểu đùa giống 'thanh khống' (điều khiển bằng giọng). Thực tế '〇〇khống' nghĩa là 'người thích 〇〇, fetish 〇〇', 'diện khống' chỉ người thích người có mặt đẹp.

您好

nín hǎo

net

Xin chào (Chào anh/chị): Phát ngôn "thông minh" thường thấy trong phần bình luận TikTok. Khi có người hỏi "Tại sao Beethoven không ra bài hát mới?", câu trả lời: 1. Beethoven đã chết rồi 2. Người hỏi có vấn đề về tinh thần. Lúc này chỉ cần trích dẫn câu trả lời chuyên nghiệp của bác sĩ tâm thần: "您好" (Xin chào). Tức là, với câu hỏi ngốc nghếch, chỉ cần lịch sự nói "Xin chào" như cách mỉa mai.

为什么贝多芬不出新歌了

wèi shén me bèi duō fēn bù chū xīn gē le

net

Tại sao Beethoven không ra bài hát mới: Câu hỏi "thông minh" trên TikTok để trêu chọc người thiếu hiểu biết lịch sử cơ bản. Beethoven là nhạc sĩ cổ điển thế kỷ 18-19 đã mất từ lâu (1827), không thể "ra bài mới" được. Dùng để châm biếm câu hỏi ngớ ngẩn hoặc người thiếu kiến thức thường thức.

红色是毁灭

hóng sè shì huǐ miè

net

Màu đỏ là hủy diệt: Xuất phát từ video chuyển tải từ YouTube lên Bilibili. Bố bước vào phòng con trai và hỏi "Con đang thắng à, con trai ơi?". Nội dung chân thực và gây ấn tượng mạnh nên trở thành meme. Ý nghĩa ẩn chứa là "Trân trọng người già, hiếu thảo sớm đừng để muộn". Video gốc: https://youtu.be/c1Fv1uKTd-w

are you winning son?

a r e y o u w i n n i n g s o n ?

net

Phong cách video thịnh hành trên TikTok. Ghép cảnh nông thôn hoặc thị trấn nhỏ với chú thích 'đang đi trên phố Paris, Pháp' và nhạc nền sang trọng. Ví dụ: cảnh chó cãi nhau với chú thích 'Trên phố Paris, mấy chú chó con đang giao lưu thân thiện để giành sự chú ý của chó cái'. Độ chênh lệch này tạo nên sự hài hước gây sốt. Cuối cùng thậm chí còn dùng cho cảnh chiến đấu của 'Giáp Giáp Dũng Sĩ'.

走在法国巴黎的街头

zǒu zài fǎ guó bā lí de jiē tóu

net

Đi trên phố Paris nước Pháp: BGM TikTok nổi tiếng với lời "大哥没文化,大哥也不喜欢说话,但是,大哥爱你" (Anh cả không có văn hóa, anh cả cũng không thích nói chuyện, nhưng, anh cả yêu em). Thường dùng trong video tỏ vẻ cool ngầu. Hình ảnh người đàn ông thô kệch nhưng tình cảm sâu sắc.

起风了xx该破产了

qǐ fēng le x x gāi pò chǎn le

net

Gió nổi rồi xx nên phá sản rồi: Một trong những câu thoại bắt buộc của nhân vật giàu có. Không có ý nghĩa thực tế, chỉ thể hiện thái độ kiêu ngạo lạnh lùng "Tôi có tiền có thế lực, làm tôi tức giận thì tôi sẽ làm anh phá sản ngay lập tức". Xuất phát từ tiểu thuyết Mary Sue, khi nhân vật chính bị quần chúng quấy rối thì nói "Gió nổi rồi, hãy làm ○○ phá sản" thì quần chúng phá sản. Nổi tiếng từ câu thoại của Quách Kỳ Lân trong phim "贅婿" (Rể phụ): "起风了,就让乌氏破产吧" (Gió nổi rồi, hãy làm nhà Ô phá sản).

我免费了

wǒ miǎn fèi le

net

Lời tỏ tình ngọt ngào để bày tỏ tình yêu. Tuy nhiên phụ nữ hiện đại giỏi tán tỉnh hơn nam giới, cảm thấy lỗi thời nên gọi là 'thổ vị tình thoại' (lời tỏ tình sến súa). Câu tỏ tình giả tạo đến ngượng nhưng lại không biết sao đánh trúng tim.

土味情话

tǔ wèi qíng huà

net

Lời tình tục tĩu (Lời tỏ tình sến): Lời tỏ tình hoặc câu nói ngọt ngào có chút kỳ quặc, cũ kỹ, hoặc hơi ngớ ngẩn nhưng lại đáng yêu theo cách riêng. Thường có tính chất hài hước, dùng để tán tỉnh hoặc làm vui. Ví dụ: "Bạn biết trái tim tôi hướng về đâu không? Hướng về phía bạn", "Con đường tôi đi dài lắm, ăn nhiều muối lắm, nhưng chỉ nhớ một người thôi".

谁是我的新郎

shuí shì wǒ de xīn láng

net

Ai là chú rể của tôi: Bài hát cực kỳ nổi tiếng trên TikTok. Nhiều người dùng bài này để quay video. Lời bài hát: "別再让我东张西望、别再让我天天猜想、谁是我的新郎、我是你的新郎" (Đừng để tôi nhìn quanh nữa, đừng để tôi ngày ngày đoán mò, ai là chú rể của tôi, tôi là chú rể của bạn).

x指导

x zhǐ dǎo

net

Huấn luyện viên X (Huấn luyện viên nỏ): Còn gọi là "叉指导" (Huấn luyện viên nỏ). Nhân vật tự diễn tự đạo của Giang Thừa trong tiểu thuyết BL "撒野" (Tung hoang). Giang Thừa bắn nỏ rất giỏi, khi bắn nỏ ở hồ, một mình đóng hai vai vận động viên và huấn luyện viên. "Huấn luyện viên nỏ, phần này có phải lỗi của anh ấy không, hay là kỹ thuật chưa đủ?" "Tôi nghĩ kỹ thuật vẫn còn chỗ để cải thiện", v.v. Cảnh phân liệt nhân cách này bị Cố Phi nhìn thấy, xấu hổ tột độ. Quá buồn cười nên "叉指导" trở thành nhân vật ngoại truyện của Tung hoang.

我占便宜等不到明天

wǒ zhàn pián yi děng bú dào míng tiān

net

Tôi chiếm lợi không đợi đến ngày mai

土味

tǔ wèi

net

Mùi đất

大哥爱你

dà gē ài nǐ

net

Anh cả yêu em

土味视频

tǔ wèi shì pín

net

Video mùi đất

全网呼叫河南人

quán wǎng hū jiào hé nán rén

net

Toàn mạng kêu gọi người Hà Nam

无敌考拉

wú dí kǎo lā

net

Gấu túi vô địch

我是迪迦

wǒ shì dí jiā

net

Tôi là Tiga

蓝色是冷漠

lán sè shì lěng mò

net

Màu xanh là lạnh lùng

两不会两会

liǎng bú huì liǎng huì

net

Hai không biết hai hội

我在大润发杀了十年的鱼

wǒ zài dà rùn fā shā le shí nián de yú

net

Tôi giết cá ở Đại Nhuận Phát mười năm rồi

躺平

tǎng píng

net

Nằm phẳng

Fire生活

F i r e shēng huó

net

Cuộc sống Fire

成分

chéng fèn

net

Thành phần

纯真

chún zhēn

net

Thuần chân

躺平

tǎng píng

net

Nằm phẳng

躺平

tǎng píng

net

【Nghĩa đơn giản】: Sếp dùng 'lời khen' (ý nghĩa cuộc sống, ý nghĩa công việc v.v.) để nâng cá nhân lên và khiến làm việc hiệu quả (phấn đấu). Ngay cả khi làm việc vượt khối lượng ngày hôm đó, phần thừa sếp không chuyển thành tiền mặt. Trở thành 'bánh' vô nghĩa như bánh vẽ. Tức 'họa bánh sung cơ' (vẽ bánh để no bụng). Thủ đoạn giống 'phủng sát' (khen chết).

画饼

huà bǐng

net

Vẽ bánh

干一休三

gān yì xiū sān

net

Làm một nghỉ ba

职物人

zhí wù rén

net

Người vật nghề

躺着说话不腰疼

tǎng zhe shuō huà bù yāo téng

net

Ngày thường 5 ngày + cuối tuần 2 ngày, toàn bộ làm việc. Tức làm việc 7 ngày không nghỉ cả tuần. Được thu trong album 'Nghệ thuật nằm bẹp', 'Nhà tù xã súc'. Hình thái lao động biểu trưng của công ty đen.

5+2

5 + 2

net

5+2

白加黑

bái jiā hēi

net

Trắng thêm đen

震颤型躺平

zhèn chàn xíng tǎng píng

net

Nằm phẳng kiểu run

哥布林模式

gē bù lín mó shì

net

Chế độ Goblin

996式计划生育

9 9 6 shì jì huà shēng yù

net

Kế hoạch sinh đẻ kiểu 996

躺平

tǎng píng

net

Nằm bẹp - 'nằm' là động tác người, 'bẹp' là bổ nghĩa cụ thể động tác nằm ngửa. Rõ ràng 'nằm bẹp' thiên về hành động. 'Bãi thối' - 'bãi' cũng động tác nhưng 'thối' là danh từ hóa tính từ, khái niệm trừu tượng. 'Bẹp' trực quan, 'thối' là tập hợp cảm xúc tiêu cực, 'bãi thối' thiên tâm lý. Là người yêu nằm bẹp, tôi thấy nằm bẹp không tiêu cực như bãi thối. Nằm bẹp là biểu hiện yêu đời, thời gian cảm nhận linh hồn mệt mỏi trong thực tại bận rộn. Có người cháy như lửa, người yêu nằm bẹp chảy chậm như nước.

躺平不等于摆烂

tǎng píng bù děng yú bǎi làn

net

Không tham gia cạnh tranh thì thiên hạ không có người tranh với mình. Thể hiện trí tuệ lớn của giới trẻ hiện đại chọn nằm bẹp. Xuất xứ 'Đạo Đức Kinh' chương 22. Áp dụng tư tưởng vô vi tự nhiên của Lão Tử vào giải thích văn hóa nằm bẹp hiện đại.

夫唯不争,故天下莫能与之争

fū wéi bù zhēng , gù tiān xià mò néng yǔ zhī zhēng

net

Chính vì không tranh, nên thiên hạ không ai tranh được với nó

仰卧起坐

yǎng wò qǐ zuò

net

Bài tập nằm ngửa ngồi dậy

美其名

měi qí míng

net

Đặt tên đẹp

非常好视频

fēi cháng hǎo shì pín

net

Video rất hay

外卖终结者

wài mài zhōng jié zhě

net

Kẻ hủy diệt đồ giao

三渠,拉河!

sān qú , lā hé !

net

Giảng viên nữ trong video 'Ba câu khiến đàn ông tiêu 180 nghìn'. Thoạt nhìn phát ngôn vô lý, hành động phóng đại, nhưng thực ra thủ đoạn tinh vi: tránh tấn công feminist, nhắc nam tránh xa gái vàng, nhắc tôn trọng lẫn nhau, kiếm luôn lượng view khủng. Xứng đáng giảng viên am hiểu bản chất người! (khen châm biếm)

精通人性的女讲师

jīng tōng rén xìng de nǚ jiǎng shī

net

Nữ giảng viên tinh thông nhân tính

老江湖

lǎo jiāng hú

net

Lão giang hồ

汝伤臀,臀痛也,非腹也

rǔ shāng tún , tún tòng yě , fēi fù yě

net

Ngươi bị thương mông, mông đau, không phải bụng

哔哩哔哩极速版

bì lī bì lī jí sù bǎn

net

Bilibili phiên bản tốc độ

终于知道为什么外国人这么少了…

zhōng yú zhī dào wèi shén me wài guó rén zhè me shǎo le …

net

Cuối cùng biết tại sao người nước ngoài ít thế rồi…

干了你

gān le nǐ

net

Xong em rồi

我用三句话让男人为我花了18w

wǒ yòng sān jù huà ràng nán rén wéi wǒ huā le 1 8 w

net

Comment mỉa mai video nội dung cực kỳ kỳ lạ hoang đường, rõ ràng được chỉnh sửa cấp thần. Ảnh tĩnh ai cũng có template dùng được nhưng chỉnh sửa video chưa phổ biến. Nên dân mạng thiếu thông tin tin video chắc chắn thật không chỉnh sửa được, dùng câu này phản bác người nghi ngờ tính xác thực video. Trở thành meme mỉa mai nổi tiếng, dùng để khen (mỉa mai) video xuất sắc không thực tế nhưng chỉnh sửa hoàn hảo, chỉ có thể dùng 'video không P được' làm cơ sở phán đoán thật giả.

视频不能P所以是真的

shì pín bù néng P suǒ yǐ shì zhēn de

net

Video không thể P nên là thật

群主在吗

qún zhǔ zài ma

net

Chủ nhóm có đó không

1390

1 3 9 0

net

1390

三八

sān bā

net

Ba tám

8357

8 3 5 7

net

8357

5173

5 1 7 3

net

5173

生造梗文学

shēng zào gěng wén xué

net

Văn học meme tự tạo

该视频疑似使用智能合成技术

gāi shì pín yí sì shǐ yòng zhì néng hé chéng jì shù

net

Video này nghi ngờ sử dụng công nghệ tổng hợp thông minh

迷因视频

mí yīn shì pín

net

Video meme

翻译腔

fān yì qiāng

net

Giọng dịch thuật

暖她一整天

nuǎn tā yì zhěng tiān

net

Meme 'tam cá tự' (ba chữ) đến từ tiêu đề câu view của tài khoản marketing khi đăng bài. 'Nam giới nói ba chữ này trước khi ngủ quá đẹp trai', 'Con gái thẳng nói vãn an, con gái EQ cao nói ba chữ này' v.v. để câu view, click vào nội dung lung tung. Nên mọi người chế nhạo hiện tượng này, khi nói lời tỏ tình nói 'tam cá tự'. Đừng hỏi ba chữ nào!! Chỉ là 'tam cá tự' thôi.

三个字

sān gè zì

net

Từ ảnh tiêu đề tài khoản marketing: 'Con gái gửi "chào buổi sáng", ngu đáp "chào buổi sáng", EQ cao đáp "3 hồi phục" khiến cô ấy mê mẩn!'. Ban đầu câu view để đọc '3 hồi phục' là gì, nhưng nam thẳng đáp luôn '3 hồi phục'. Tình cờ bạn gái cũng thấy tiêu đề này, cũng ngu hay mỉa mai đáp 'liêu bạo liễu' (mê mẩn rồi). Từ đó '3 hồi phục' và 'liêu bạo liễu' có ý nghĩa mỉa mai.

比格犬

bǐ gé quǎn

net

Chó Beagle

你知道吗?有的人笑的时候舌头是向上翘的

nǐ zhī dào ma ? yǒu de rén xiào de shí hòu shé tou shì xiàng shàng qiào de

net

Chỉ hành vi ngượng ngùng hỏi người ta đã ăn cơm chưa khi chat. Nguồn gốc từ video UP chủ Bilibili 'hồng chúc Sakura' 'chặn gái tra tấn'. Trong video chat đột nhiên hỏi 'ăn cơm chưa?', bị gái nói 'sao cứ hỏi người ta ăn cơm chưa?', UP chủ đáp 'dân dĩ thực vi thiên' (dân lấy ăn làm trời). Từ đó hành động đột nhiên hỏi ăn cơm có danmaku 'dân dĩ thực vi thiên'.

民 以 食 为 天

mín yǐ shí wèi tiān

net

Dân lấy thực làm trời

地球猫猫教

dì qiú māo māo jiào

net

Giáo Mèo Mèo Trái Đất

小丑竟是我自己

xiǎo chǒu jìng shì wǒ zì jǐ

net

Chú hề chính là bản thân tôi

我已经失去味觉3万天了

wǒ yǐ jīng shī qù wèi jué 3 wàn tiān le

net

Tôi đã mất vị giác 3 vạn ngày rồi

鱼头怪

yú tóu guài

net

Quái đầu cá

东北第四省

dōng běi dì sì shěng

net

Tỉnh thứ tư Đông Bắc

书店里全是博人传

shū diàn lǐ quán shì bó rén chuán

net

Hiệu sách toàn Bác Nhân Truyện

橘子皮泡水喝得了

jú zǐ pí pào shuǐ hē dé le

net

Vỏ cam ngâm nước uống được rồi

撩爆了

liáo bào le

net

Format hay thấy trên QQ Điểm: 'Ngu 〇〇 (người) nói thế này, bình thường 〇〇 nói thế này, đỉnh 〇〇 nói "ba chữ này"', cuối cùng kết bằng tính từ đỉnh cao. Xem QQ Điểm có rất nhiều bài đăng kiểu này. Parody bài đăng marketing câu view.

环太平洋

huán tài píng yáng

net

Vòng Thái Bình Dương

我会转发一些

wǒ huì zhuǎn fā yì xiē

net

Tôi sẽ chuyển tiếp một số

old coin

o l d c o i n

net

old coin

三个字 或者 这三字

sān gè zì huò zhě zhè sān zì

net

Ba chữ hoặc ba chữ này

眼镜一摘,火力全开

yǎn jìng yì zhāi , huǒ lì quán kāi

net

Kính mắt một bỏ, hỏa lực toàn khai

双喜才是囍,怕我只是喜

shuāng xǐ cái shì xǐ , pà wǒ zhǐ shì xǐ

net

Song hỉ mới là hỉ, sợ ta chỉ là hỉ

他在生命的每个阶段

tā zài shēng mìng de měi gè jiē duàn

net

Anh ta ở mỗi giai đoạn cuộc đời

成都购房氛围组

chéng dū gòu fáng fēn wéi zǔ

net

Nhóm bầu không khí mua nhà Thành Đô

绿鱼人

lǜ yú rén

net

Cụm từ clickbait hay xuất hiện sau tiêu đề tin: 'nhưng lý do đằng sau thật ấm lòng'. Sau đó dân mạng gắn cụm này vào mọi sự kiện. VD: 'Trịnh Sảng thuê người mang thai hộ rồi bỏ con, nhưng lý do đằng sau thật ấm lòng', 'Khỉ kêu 3 tiếng, nhưng lý do đằng sau thật ấm lòng'. Dân mạng thường trả lời bằng 'trái đất nóng lên'.

背后的原因却很暖心

bèi hòu de yuán yīn què hěn nuǎn xīn

net

Giống chó có sức phá hoại không thua husky. Thời nhỏ cực kỳ dễ thương nhưng càng lớn càng xấu... à không, càng trưởng thành. Nhược điểm: vâng lời thấp (huấn luyện cần kiên nhẫn siêu việt), da dày (đánh đến tay đỏ người chỉ nghĩ bị ép, nhìn lại với ánh mắt khinh thường), giọng to xuyên thấu (dễ bị hàng xóm khiếu nại), năng lượng quá (chó săn cần vận động cường độ cao, không tiêu hao thì phá nhà), ăn phân (không dọn ngay sẽ quay lại ăn).

眉眼杀人

méi yǎn shā rén

net

Lông mày mắt sát người

停靠在八楼的二路汽车

tíng kào zài bā lóu de èr lù qì chē

net

Xe buýt số hai đỗ ở tầng tám

杀不死的石家庄人

shā bù sǐ de shí jiā zhuāng rén

net

Nghe nhầm lời bài hát 'K.K.Idol' trong Animal Crossing. Vì giọng một số động vật quá khủng và thích bài hát, người chơi bị tẩy não tạm thời. Meme nghe nhầm thành 'Sát bất tử đích Thạch Gia Trang nhân' (người Thạch Gia Trang giết không chết).

乖乖乖米娜哦/比乖比乖

guāi guāi guāi mǐ nà ò / bǐ guāi bǐ guāi

net

Ngoan ngoan ngoan mi na ồ/Bi ngoan bi ngoan

延边八爪鱼舞蹈

yán biān bā zhuǎ yú wǔ dǎo

net

Múa bạch tuộc Diên Biên

那tm可是李延亮

nà t m kě shì lǐ yán liàng

net

Đùa rằng năng trùng (sâu bắp cải) là pet của Lý Bạch. Nghe nhầm lời bài hát 'Lý Bạch' của Lý Vinh Hạo 'yếu thị năng trùng lai' từ 'yếu thị năng trùng lai'.

能虫李白

néng chóng lǐ bái

net

Năng trùng Lý Bạch

爆爆爱

bào bào ài

net

Bạo bạo ái

副歌

fù gē

net

Phó ca

一次性舞蹈

yí cì xìng wǔ dǎo

net

Múa một lần

dame tu cosita

d a m e t u c o s i t a

net

dame tu cosita

我尿床怎么了?

wǒ niào chuáng zěn me le ?

net

Tôi đái dầm thì sao?

谁能预知爱的花期

shuí néng yù zhī ài de huā qī

net

Ai có thể dự đoán thời kỳ nở hoa của tình yêu

吉祥的光

jí xiáng de guāng

net

Từ lời bài hát 'Tinh tinh bào phạn' của R1SE 'Có người lãng mạn, lấy gấu bông đổi kẹo dẻo'. Biểu thị sự ngây thơ không mất đi tâm trẻ, tin vào cổ tích.

和小熊交换一颗软糖

hé xiǎo xióng jiāo huàn yì kē ruǎn táng

net

Đổi với gấu nhỏ một viên kẹo mềm

理查德汪苏泷

lǐ chá dé wāng sū lóng

net

Lý Sát Đức Vương Tô Long

埃及猫跳舞

āi jí māo tiào wǔ

net

Mèo Ai Cập nhảy múa

安那其妈妈

ān nà qí mā ma

net

Mẹ an na kỳ

造语

zào yǔ

net

Kiểu nhảy khỏe mạnh kết hợp thể dục buổi sáng và nhảy quảng trường, ai cũng có thể làm dễ dàng. 'Nhảy kiểu thể dục buổi sáng'.

广播体操式舞蹈

guǎng bō tǐ cāo shì wǔ dǎo

net

Múa kiểu thể dục buổi sáng

人是铁,ETS是磁铁

rén shì tiě , E T S shì cí tiě

net

Người là sắt, ETS là nam châm

分手

fēn shǒu

net

Chia tay

谜语人

mí yǔ rén

net

Người đố

我莫得选择/我,莫得选择

wǒ mò dé xuǎn zé / wǒ , mò dé xuǎn zé

net

Ta không có lựa chọn/Ta, không có lựa chọn

我现在满脑子都是弹幕。

wǒ xiàn zài mǎn nǎo zǐ dōu shì tán mù 。

net

Bây giờ đầu tôi toàn đạn màn.

下一个更乖

xià yí gè gèng guāi

net

Người tiếp theo ngoan hơn

Siri型社交

S i r i xíng shè jiāo

net

Giao tiếp kiểu Siri

紧急造词权

jǐn jí zào cí quán

net

Quyền tạo từ khẩn cấp

你怎么可以发语音

nǐ zěn me kě yǐ fā yǔ yīn

net

Làm sao anh có thể gửi tin nhắn thoại

大约在冬季

dà yuē zài dōng jì

net

Đối lập với 'xuất sơn' (comeback) - người thỉnh thoảng mới xuất hiện trên mạng xã hội. Chỉ người ít tài năng văn học, biểu đạt, hiếm khi đăng bài.

出坡

chū pō

net

Xuất phá

人民日报

rén mín rì bào

net

Nhân dân nhật báo

压分

yā fēn

net

Ép điểm

net

Đánh

始料不及

shǐ liào bù jí

net

Hành vi thực hành kiểm chứng định lý 'biết thì không ra, ra thì không biết'. Tâm tư người ra đề: 'Nó muốn giết tôi'.

考试

kǎo shì

net

Thi cử

Unfair Advantage

U n f a i r A d v a n t a g e

net

Unfair Advantage

G阿姨

G ā yí

net

Educational Testing Service. Tổ chức 'phi lợi nhuận' New Jersey. Đơn vị tổ chức TOEFL, SAT, AP, GRE v.v. Tổ chức chắc chắn bắt trả tiền nếu không phải người bản xứ tiếng Anh.

ETS

E T S

net

ETS

线下

xiàn xià

net

Ngoại tuyến

独轮车

dú lún chē

net

Xe một bánh

阿夸我的阿夸

ā kuā wǒ de ā kuā

net

A Khoa của tôi A Khoa

歌回

gē huí

net

Ca hồi

夸闹钟

kuā nào zhōng

net

Người giàu có ném superchat cho VTuber. Người ném tiền lớn không thể dùng 'thổ hào' diễn tả. Vì dùng tiền như vua dầu mỏ nên gọi 'thạch du lão'.

石油佬

shí yóu lǎo

net

Thuật ngữ VTuber. Chỉ người thích nhiều VTuber, đẩy tất cả. 'DD' là viết tắt Daredemo Daisuki (ai cũng thích).

DD头子

D D tóu zi

net

Đầu đảng DD

烤肉man

kǎo ròu m a n

net

Nướng thịt man

时乃空

shí nǎi kōng

net

Thời Nãi Không

SSS

S S S

net

SSS

乳夸

rǔ kuā

net

Sữa Khoa

古月木兆

gǔ yuè mù zhào

net

Cổ Nguyệt Mộc Triệu

斗鱼12306

dòu yú 1 2 3 0 6

net

Đấu Ngư 12306

fbk

f b k

net

fbk

擦盘子

cā pán zi

net

Lau đĩa

工商

gōng shāng

net

Công thương

炎上

yán shàng

net

VTuber nổi tiếng Usada Pekora. Có thói quen nói thêm 'peko' cuối câu. Ví dụ: 'Xin chào peko', 'Mệt rồi peko'. Được gọi là Usada Pekora, thỏ, peko.

peko

p e k o

net

peko

星咏者

xīng yǒng zhě

net

Thuật ngữ giới VTuber. Nghĩa 'nhanh nhất đạt 〇〇 trở thành huyền thoại'. Ví dụ: huyền thoại lệch nhịp nhanh nhất (hát liền lệch), huyền thoại doxxing nhanh nhất, huyền thoại kết thúc livestream nhanh nhất v.v.

最速传说

zuì sù chuán shuō

net

Tin giả nước ngoài. Mọi người Trung Quốc có điểm tín dụng bị giám sát cao độ. Giống tín dụng Mạ Chỉ, thấp sẽ ảnh hưởng hoạt động xã hội và bảo hiểm đời sống. Dân mạng Trung Quốc dùng hiểu lầm này để trêu người nước ngoài.

信用点

xìn yòng diǎn

net

Điểm tín dụng

荷兰萨内

hé lán sà nèi

net

Sane Hà Lan

德国球王

dé guó qiú wáng

net

Vua bóng Đức

巨龙

jù lóng

net

Cự long

白发魔王

bái fà mó wáng

net

Ma vương tóc bạc

野牛

yě niú

net

Bò tót

猪总

zhū zǒng

net

Tổng lợn

油表

yóu biǎo

net

Dầu biểu

阿尤兄弟

ā yóu xiōng dì

net

Anh em A Dưu

红魔

hóng mó

net

Ác quỷ đỏ

pulga

p u l g a

net

pulga

青年军

qīng nián jūn

net

Quân thanh niên

大里子

dà lǐ zi

net

Đại Lý Tử

萨秃

sà tū

net

Sa đốc

宇宙队

yǔ zhòu duì

net

Đội vũ trụ

德国鲁尔煤矿工人队

dé guó lǔ ěr méi kuàng gōng rén duì

net

Đội công nhân mỏ than Ruhr Đức

德国坦克

dé guó tǎn kè

net

Xe tăng Đức

荷兰后防三重奏

hé lán hòu fáng sān chóng zòu

net

Tam tấu hậu phòng Hà Lan

不会飞的荷兰人

bú huì fēi de hé lán rén

net

Người Hà Lan không biết bay

伊布

yī bù

net

Ibra

二战前意大利最伟大的运动员

èr zhàn qián yì dà lì zuì wěi dà de yùn dòng yuán

net

Chỉ câu lạc bộ FC Porto của giải bóng đá Bồ Đào Nha. Được gọi là "巨龍" (rồng khổng lồ) vì biểu tượng của đội có hình con rồng phun lửa.

白虎汤

bái hǔ tāng

net

Một trong những quy định kiểm tra vệ sinh kỳ lạ của ký túc xá đại học. Quy định "Thùng rác không được có rác", vi phạm sẽ bị trừ điểm. Thoạt nghe vô lý nhưng lý do là đích đến cuối cùng của rác là bãi rác chứ không phải thùng rác. Các quy định tương tự: "Cấm đặt chăn trên giường", "Không được để đồ trên bàn", v.v.

垃圾桶不许有垃圾

lā jī tǒng bù xǔ yǒu lā jī

net

Câu thoại trong tập 12 của bộ phim truyền hình "激戰江南". Gián điệp Quốc dân đảng giả làm đầu bếp và cố đầu độc vào súp gà nhưng đã bị phát hiện. Câu "鷄汤来喽" (súp gà đây) bị nghe nhầm thành "寄汤来喽" (đến hồi kết thúc rồi), v.v., trở thành meme internet. Diễn xuất cường điệu và tình tiết hài hước đã tạo ra nhiều meme phái sinh.

豌豆公主病

wān dòu gōng zhǔ bìng

net

Streamer trên Bilibili và Douyin. Nổi tiếng với các video về cuộc sống hàng ngày ở Ấn Độ, đặc biệt là series uống nước nha đam. Quay cảnh làm nước nha đam ở quán vỉa hè và kết thúc bằng câu mỉa mai "干净又卫生嗷兄弟萌!" (Sạch sẽ và vệ sinh lắm các anh em ơi!).

刘庸干净又卫生

liú yōng gān jìng yòu wèi shēng

net

Biệt danh của nhân vật "Lý - Dị Hỏa" trong game mobile "Punishing: Gray Raven". Vì sát thương thấp và động tác hoa mỹ nhưng không hiệu quả nên bị nhóm 拜火教 (nhóm chế giễu Hỏa Tử Ca) lấy làm chất liệu meme. "Hỏa Tử Ca, thần đời đời!"

火子哥

huǒ zǐ gē

net

Xuất phát từ tập 12 phim "Kích Chiến Giang Nam". Câu thoại "鷄汤来喽" (súp gà đây) của gián điệp Quốc dân đảng định đầu độc súp gà bị nghe nhầm thành "寄汤来喽" (đến hồi kết thúc rồi), trở thành meme internet. Diễn xuất cường điệu và tình tiết hài hước đã tạo ra nhiều meme phái sinh.

寄汤来咯

jì tāng lái gē

net

Lời chúc bóng tối. Viết tắt của "火化必出舍利子" (hỏa táng nhất định ra xá lợi). Lời chúc mỉa mai thường thấy trong phần bình luận Bilibili. Tương tự: "癌必早" (ung thư nhất định sớm), "車必對" (xe nhất định đâm), v.v. - những biểu đạt có hình thức chúc phúc nhưng bất cát.

火必舍

huǒ bì shè

net

Bài hát "Cô Dũng Giả" (孤勇者) trở thành hit lớn trong giới học sinh tiểu học, các em học sinh có hội chứng tuổi dậy thì sớm vừa hát vừa làm động tác tự nghĩ là ngầu nhưng thực ra rất xấu hổ. Hiện tượng tương tự như cơn sốt "逆戰" (Nghịch Chiến) trước đây.

孤勇者小学生

gū yǒng zhě xiǎo xué shēng

net

Nội dung video thường thấy trên Douyin. Một dạng video câu view kết hợp giữa nội dung "muốn chữa bệnh không cần thuốc mà cần học sinh nam cấp ba" với hình ảnh gái xinh để thu hút sự chú ý của nam giới.

真要治病还是得靠高中生

zhēn yào zhì bìng hái shì dé kào gāo zhōng shēng

net

Danh ngôn tình yêu "Muốn làm tô cháo nấu chậm trong thời đại đồ ăn nhanh". Ý nói trong thời đại mọi người đều tìm kiếm sự kích thích và đam mê tức thời, muốn có một tình yêu được vun đắp từ từ, dành thời gian chăm sóc.

快餐时代里小火慢炖的粥

kuài cān shí dài lǐ xiǎo huǒ màn dùn de zhōu

net

Cảnh nổi tiếng trong game "Doki Doki Literature Club" khi Natsuki nhìn thấy xác chết đang phân hủy của Yuri và bỏ chạy trong khi nôn mửa dữ dội. Cảnh gây sốc nhưng cũng hài hước nên trở thành meme internet.

夏树喷射

xià shù pēn shè

net

Trái nghĩa với "給里給気" (giống gay). Miêu tả người dị tính có tính cách thẳng thắn, cứng nhắc. Đặc điểm: hay chặn câu chuyện, thẩm mỹ cũ kỹ, không biết đọc không khí.

直里直气

zhí lǐ zhí qì

net

Chỉ các fan nữ của chương trình tuyển chọn thần tượng "Idol Producer" (偶像練習生). Vì chương trình quay tại Đại Xưởng Film Studio thuộc thành phố Langfang nên tự xưng là "大廠女孩" (cô gái Đại Xưởng).

寄汤来喽

jì tāng lái lou

net

Phiên bản nghe nhầm của "鷄汤来喽". Câu thoại diễn xuất cường điệu "súp gà đây" trong phim "Kích Chiến Giang Nam" bị nghe nhầm thành "G胖来喽" (Gabe đến rồi), v.v., trở thành meme internet.

G胖来喽

G pàng lái lou

net

Viết tắt của "厨二病" (chuu ni byou). Đồng nghĩa với "中二病" (hội chứng tuổi dậy thì sớm). Trong tiếng Nhật "厨" và "中" cùng phát âm là "chuu" nên "中二病" được viết thành "厨二病". Xuất phát từ anime "Chuubyou Gekihatsu Boy".

厨病

chú bìng

net

Biệt danh của game "Nghịch Thủy Hàn" (逆水寒). Cách tạo từ giống "巨硬" (Microsoft, trái nghĩa với 微軟 - mềm nhỏ). Trên diễn đàn đam mỹ Tấn Giang Văn Học Thành, từ đảo ngược "Thuận Hỏa Noãn" (順火暖) trở thành meme.

顺火暖

shùn huǒ nuǎn

net

Xuất phát từ Tây Du Ký. Một vị hầu chống lại Thiên Đế và bị đặt điều kiện "khi nào gà ăn hết gạo, chó liếm hết bột, lửa đốt đứt khóa thì mới cho mưa". Ẩn dụ cho điều tuyệt đối không thể xảy ra.

鸡吃完米,狗舔完面,火烧断锁

jī chī wán mǐ , gǒu tiǎn wán miàn , huǒ shāo duàn suǒ

net

Từ tập 12 phim "Kích Chiến Giang Nam". Câu "鷄汤来咯" (súp gà đây) trong cảnh gián điệp định đầu độc súp gà bị nghe nhầm thành meme internet. Sinh ra nhiều phái sinh như "G胖来喽", "寄汤来喽", v.v.

鸡汤来咯

jī tāng lái gē

net

Năm 2019. Diễn viên Dực Thiên Lâm phát ngôn "知網 là gì?" và bị phát hiện giả mạo học vị, đạo văn luận văn. Từ đó các trường đại học siết chặt thẩm định luận văn, sinh viên gọi năm 2019 là "Thiên Lâm Nguyên Niên" (năm đầu kỷ nguyên Thiên Lâm).

天临元年

tiān lín yuán nián

net

Ý nghĩa "Cặp đôi càng khoe mẽ tình yêu càng dễ chia tay". Câu chuyện về bạn trai gửi tin "chào buổi sáng" đúng 5:20 mỗi ngày, nhận bình luận "cái gì hoa mỹ nhất càng dễ chia ly" gây chú ý.

花里胡哨最容易分

huā lǐ hú shào zuì róng yì fēn

net

Chỉ hội chứng công chúa ương bướng, vô lý như nàng công chúa trong truyện cổ tích Andersen "Công chúa và hạt đậu". Cũng được dùng để mỉa mai những người phàn nàn về điều kiện cách ly trong thời kỳ Covid.

bamboo jeweler

b a m b o o j e w e l e r

net

Viết tắt của từ tiếng Anh "forever" (mãi mãi). Vì phát âm "four" và "for" giống nhau trong tiếng Anh nên viết tắt thành "4ever".

4ever

4 e v e r

net

Nghĩa là "没有手还是没有牛牛" (không có tay hay không có dái). Tiếng lóng internet xuất phát từ diễn đàn Tôn Ba của Trung Quốc.

dinner

d i n n e r

net

Nghĩa là "笑吐了" (cười đến nôn). Vì tên fandom của nhóm K-pop TWICE là "兔" (thỏ) đồng âm với "吐" (nôn) nên viết thành "笑TWICE了". Tương tự: "ITZY GOT7了" (cái thang hỏng rồi - 梯子掛了), v.v.

笑twice了

xiào t w i c e liǎo

net

Viết tắt của "头子了". "头子" ban đầu có nghĩa là ông trùm, nhưng như tính từ biểu thị "đạt đến cảnh giới siêu việt, vô địch". Ví dụ: "Hôm qua say xỉn cắn xà phòng" - "tzl, lấy xà phòng làm đồ nhắm?"

tzl

t z l

net

Trò đùa về tên tiếng Anh "Peking University" của Đại học Bắc Kinh theo hệ phiên âm Wade-Giles, có thể đọc nhầm thành "Parking University" (Đại học Bãi đỗ xe).

Parking University

P a r k i n g U n i v e r s i t y

net

Từ tiếng Anh biểu thị cuộc gặp gỡ tuyệt vời bất ngờ. Được gọi là "từ tiếng Anh đẹp nhất" trên mạng. Dịch đen là "may mắn tình cờ", nhưng bản dịch ý "美好との不期而遇" (cuộc gặp gỡ bất ngờ với điều tốt đẹp) được ưa chuộng.

serendipity

s e r e n d i p i t y

net

Trò đùa phiên âm của "好美的文字" (chữ đẹp quá). Đọc 2 lần nghe giống tiếng Trung. Tương tự: "funny model pee" = 放你媽的屁, "new bee" = 牛逼, "you need cry dear" = 有你的快遞.

how made winds

h o w m a d e w i n d s

net

Nghĩa là "给我力量!" (hãy cho tôi sức mạnh!) nhưng cũng có thể nghe nhầm thành "给我带绿帽子" (đội mũ xanh cho tôi - bị cắm sừng). Ký hiệu ♂ ám chỉ meme Gachimuchi (Wrestling).

Give Me Power

G i v e M e P o w e r

net

Phiên bản lồng tiếng tiếng Anh của câu nói nổi tiếng của Mã Bảo Quốc "我大意了啊,没有闪" (tôi đã sơ ý, không né). "shy" là âm nghe nhầm của "闪" (né). Video được UP chủ trên Bilibili thêm âm thanh tiếng Anh và trở thành viral, được coi là "phiên bản tiếng Anh gốc".

i careless,didn't shy

i c a r e l e s s , d i d n ' t s h y

net

Tuyển thủ CS:GO chuyên nghiệp. Tên thật Oleksandr Kostyliev, người Ukraine, sniper của NAVI. Được coi là tuyển thủ CS:GO vĩ đại nhất mọi thời đại, đạt 20 danh hiệu MVP tính đến năm 2022. Câu nói nổi tiếng: "Why you bully me!!!"

s1mple

s 1 m p l e

net

Niềm tin rằng "thông minh chính là sexy mới". Sheldon trong phim "The Big Bang Theory" và Hoàng Chấp Trung trong show "Kỳ Phả Thuyết" đều đề cập và làm lan rộng quan niệm này. Biểu đạt việc công nhận trí tuệ như một sức hấp dẫn.

smart is the new sexy

s m a r t i s t h e n e w s e x y

net

Mỉa mai việc streamer Bilibili Lexburner bị ban sau vụ Mushoku Tensei và nhận lệnh bồi thường 20 triệu nhân dân tệ từ Bilibili. Được chế giễu là dù trả góp vẫn phải tiếp tục làm việc. "Không thể không làm việc!"

may you show has may you new new

m a y y o u s h o w h a s m a y y o u n e w n e w

net

Trò đùa phiên âm của "没牛牛还是没有手" (không có dái hay không có tay). Tiếng lóng internet xuất phát từ diễn đàn Tôn Ba của Trung Quốc.

may new new has may you show

m a y n e w n e w h a s m a y y o u s h o w

net

Trò đùa tiếng Anh kiểu Trung của "哪凉快哪呆着去" (đi chỗ nào mát ở đó = cút đi chỗ khác).

Where cool Where go Stay

W h e r e c o o l W h e r e g o S t a y

net

Tiếng Anh kiểu Trung của "顶不住了" (không chịu nổi nữa). un (phủ định) + ding (bính âm của 顶) + able (hậu tố tính từ). Ví dụ: "Từ 996 chuyển sang 724 thì thật sự undingable!"

undingable

u n d i n g a b l e

net

Nghĩa là "炸鷄柳" (gà chiên que), nhưng thực ra là viết tắt tên bạn gái cũ. Xuất phát từ video Douyin về một chàng trai xăm ZJL bị bạn gái chất vấn, anh ta viện cớ "món ăn yêu thích hồi nhỏ".

ZJL

Z J L

net

Cù lét. Một loại sở thích tình dục (XP) cụ thể. Dùng được cả như động từ lẫn danh từ.

tickle(tk)

t i c k l e ( t k )

net

Phiên bản tiếng Anh của "顶不住了" (không chịu nổi). Được tạo theo cách tạo từ tiếng Anh, lấy bính âm "ding" của chữ "顶" làm gốc, thêm tiền tố phủ định "un-" và hậu tố tính từ "-able". Phái sinh từ "unbengable" (绷不住了).

Undingable

U n d i n g a b l e

net

Từ ghép của Simple (đơn giản) + Complex (phức tạp). Biểu thị tình huống ngượng khi ban đầu nghĩ đơn giản nhưng thực ra phức tạp. Cảm giác nói "Sim~" bằng miệng rồi "ơ đợi một chút".

Cimplex

C i m p l e x

net

Từ ẩn ngữ của "低能儿" (người chậm phát triển trí tuệ). Vì bính âm "dinenger" bỏ nguyên âm ra thành "dnnr" ≒ "dinner" nên được dùng để né kiểm duyệt.

癌佬

ái lǎo

net

Từ tiếng Bắc Kinh chỉ vật bị vỡ, hỏng. Chữ không có trong từ điển. Ví dụ: "碗cei了" = chén vỡ rồi.

cei

c e i

net

Từ chửi thề trong tiếng Quảng Đông tương đương "吔屎啦你" (ăn cứt đi). Từ hình dáng cũng có thể hiểu là "食大屌啦你" (ăn cu đi).

癌崽

ái zǎi

net

Meme xuất hiện trong danmaku khi xem anime "Violet Evergarden" với tác họa quá đẹp: "Ôi ánh sáng này", "Ôi nước này". Vì cách thể hiện ánh sáng và nước quá chân thực.

啊啊怪

a a guài

net

Chỉ 'chùy tử' (búa). Phương ngôn Tứ Xuyên, lan rộng từ video. Dùng chửi rủa. VD: 'Không ăn cơm à? Không ăn thì ăn chùy tử đi', 'Cái này hỏng rồi, chùy tử cũng không xài được', 'Làm như hiểu ấy, hiểu chùy tử gì'... Biểu đạt chửi trơn tru tiện lợi.

你个锤子

nǐ gè chuí zǐ

net

Từ tiếng Nam Thông, nghĩa là gần đây béo lên, mập ra. Từ hình ảnh bánh mì, bánh ngọt nở trong lò, không có khuôn thì lan rộng ra ngang, biểu đạt người béo lên cơ thể lan rộng. Nói là "養得鋪下來了".

养得铺下来了

yǎng dé pù xià lái le

net

Từ chửi thề xuất phát từ phương ngôn Ninh Ba (Ngô ngữ). Trở nên nổi tiếng vì Tưởng Giới Thạch sử dụng. "希匹" là từ cổ, ban đầu chỉ ngựa giao phối. Một thuyết cho rằng đúng là "戲匹", "戲" có nghĩa mở rộng là quyến rũ, chọc ghẹo.

娘希匹

niáng xī pǐ

net

Phương ngôn Nam Xương, từ chửi người ngu ngốc, đần độn.

鹅头

é tóu

net

Phương ngôn. Ban đầu chỉ người từ nông thôn lên thành phố. Hiện đại miêu tả người có tư tưởng cổ hủ, ăn mặc hành động lạc hậu. Đặc biệt chỉ người ngoại địa không tuân thủ quy định địa phương, dùng như từ khinh thường.

老tan

lǎo t a n

net

Cụm từ mở đầu chửi thề trong tiếng Quảng Đông, rõ ràng dùng với giọng điệu ác ý. Tạo thành câu thần chú vần "士多啤梨苹果橙、叼你老母冚家铲", nguyền rủa toàn bộ gia đình đối phương (đặc biệt là mẹ). Cách tạo từ giống "香蕉你個芭樂". "士多啤梨" là phiên âm tiếng Anh "strawberry", cách gọi dâu tây thường dùng ở Hồng Kông Đài Loan.

士多啤梨苹果橙

shì duō pí lí píng guǒ chéng

net

Ban đầu là từ thông thường chỉ người lười biếng, lười đến tận xương. Nhưng sau có thêm nghĩa meme từ game "Undertale". Vì nhân vật Sans (bộ xương) trong game cực kỳ lười biếng nên người chơi gọi là "懶骨頭" (xương lười), trở thành biểu đạt rất hợp.

懒骨头

lǎn gǔ tou

net

Phương ngôn Tứ Xuyên, có nhiều cách dùng. (1) Làm từ chửi thề nghĩa "ngu ngốc". Ví dụ: 你個錘子 (mày ngu à). (2) Làm thán từ biểu thị ngạc nhiên, tức giận. Tương tự "卧槽". Ví dụ: 這考試太難了,錘子哦 (kỳ thi này khó quá, quỷ tha ma bắt). (3) Làm phó từ tương tự "放屁" (nói bậy). Ví dụ: 沒圖你說個錘子 (không có ảnh nói cái quái gì).

锤子

chuí zǐ

net

Nghĩa là đại văn hào (nhà văn vĩ đại). Vì "帶" trong tiếng Quảng Đông và nhiều phương ngôn có nghĩa "大" (to, lớn) nên đại văn hào còn gọi là "帶文豪". Cách gọi tương tự có "帶佬" (đại ca).

吔蕉

yē jiāo

net

Phương ngôn Nam Xương, từ chửi người ngu ngốc, đần độn.

癌头

ái tóu

net

Từ trong tiếng Quảng Đông nghĩa là "ăn". Nổi tiếng qua câu "吔屎啦你" (ăn cứt đi) của Ô Huỳnh Ca (anh Ruồi) và câu thoại "吔屎啦!梁非凡" của Lưu Tỉnh.

net

Phương ngôn Nam Xương nghĩa "xong rồi, hết rồi, toi rồi".

脱了骚

tuō le sāo

net

Một trong những câu nói miệng thường dùng ở vùng Tứ Xuyên. Có nghĩa xấu lớn nhưng dùng khi chửi người ngu, hoặc làm biệt danh thân mật (từ trên xuống dưới, giữa các cặp đôi). Trong tiếng Tứ Xuyên "瓜" làm tính từ có nghĩa "ngu", "ngốc". Khi người Thành Đô dùng có 3 nghĩa: ①người thật sự ngu - bệnh tâm thần, ②người đầu óc kém - phản ứng chậm, ③biệt danh cho người yêu thương nhất.

瓜娃子

guā wá zǐ

net

Trong tiếng Quảng Đông nghĩa tương tự dâm dật, biến thái, sàm sỡ.

咸湿佬

xián shī lǎo

net

Phương ngôn vùng Vân Nam, Tứ Xuyên nghĩa vận xui, không may mắn. Tuy nhiên "背時娃娃" (đứa xui xẻo) thường không coi là chửi thề mà là biệt danh người lớn tuổi dùng với trẻ con.

咸湿佬

xián shī lǎo

net

Phương ngôn Vân Nam, Tứ Xuyên, nghĩa là xui xẻo, không may. Tuy nhiên "背時娃娃" (đứa xui xẻo) thường không bị coi là lăng mạ, mà là người lớn tuổi dùng làm biệt danh yêu thương đối với trẻ em.

背时

bèi shí

net

Trong tiếng Tứ Xuyên, từ khinh thường chỉ phụ nữ làm loạn quan hệ nam nữ như ngoại tình, bán dâm. Chỉ gái mại dâm, bồ nhí, chủ yếu dùng trong cảnh cãi nhau chửi bới để hạ thấp đối phương.

梭叶子

suō yè zi

net

Phương ngôn Nam Xương, từ chửi nam giới là ngu ngốc.

斗鱼12306

dòu yú 1 2 3 0 6

net

Tên plugin để spam danmaku số lượng lớn. Trong sự kiện VTuber Kiryu Coco xúc phạm Trung Quốc, do không xin lỗi và nhiều VTuber khác ủng hộ cô, nhiều netizen Trung Quốc theo hướng dẫn "xe đạp một bánh" (独轮车), dùng plugin này để spam danmaku vô nghĩa vào livestream và Twitter của các VTuber, hành vi troll được gọi là "tỏa ánh sáng chính nghĩa".

独轮车

dú lún chē

net

Nguồn gốc từ khán giả 6324 (xưởng trừu tượng thế hệ đầu) không hài lòng với hiệu quả chương trình của streamer, spam cùng một danmaku liên tục để làm phiền streamer hoặc troll livestream khác. Phân loại theo cách "xuất phát": Xe tay kéo (thủ công) và xe hơi (dùng plugin trình duyệt). Phân loại theo nội dung: tấn công streamer, thông tin không liên quan, thuyết thư v.v., ra đời nhiều "vua xe đạp một bánh" khác nhau.

王者小弟

wáng zhě xiǎo dì

net

Vật phẩm trang bị trong Dota2. Hiệu quả là biến đơn vị mục tiêu thành động vật nhỏ vô hại. Tốc độ di chuyển cơ bản của mục tiêu thành 140, rơi vào trạng thái im lặng, tước vũ khí, phong kỹ năng. Ảo ảnh biến mất tức thì. Game thủ chuyên nghiệp Đại Tửu Thần nổi tiếng vì dùng item này cực giỏi. Cũng có meme "Huấn luyện viên, mấy con cừu? Mấy con cừu???"

羊刀

yáng dāo

net

Chỉ game thủ chuyên nghiệp. Khi người chơi thường gặp game thủ chuyên trong game, dùng "職業哥" để thể hiện tôn trọng. Ví dụ: "Trận này match với 2 職業哥" = trong game gặp 2 game thủ chuyên nghiệp cùng đội.

职业哥

zhí yè gē

net

Biểu hiện thường thấy trong danmaku video và livestream. Khi streamer gặp tình huống bất lợi trong game hoặc bị đồng đội chửi, hai tay đột nhiên tăng tốc, bắt đầu gõ phím siêu nhanh. Hai tay bay múa, giống như Chopin. Hùng biện, miệng tỏa hương thơm (ngôn từ chửi bới). Khán giả sáng mắt, vỗ tay hoan hô, hóa thành lớp học piano. Một trong những cách tăng hiệu quả chương trình. Cũng có trường hợp thật sự tức giận.

电竞肖邦 口吐芬芳

diàn jìng xiào bāng kǒu tǔ fēn fāng

net

Trong Overwatch, câu chuyện trước khi thiên thần (Mercy) bị sửa đổi. Có Shift bay chậm và ulti hồi sinh toàn bộ đồng đội trong 15m, nhưng hồi sinh không có thời gian tụng niệm, khi dùng bản thân và đồng đội bất tử trong thời gian ngắn. Thiên thần khi đầy ulti sẽ ẩn nấp, chờ ulti địch hết mới bay ra hồi sinh đồng đội. Trong lúc ẩn nấp rảnh rỗi, game thủ nam hút thuốc để giết thời gian. Nguồn gốc meme "Các người chết trước, tôi hút thuốc ở góc".

抽烟天使

chōu yān tiān shǐ

net

Thi tốc độ clear rừng bằng Blind Monk (Lee Sin). Sau khi netizen làm "Kỳ thi lý thuyết môn một sắt fan Vũ Xoáy Ninh Nhân" viral, cùng video so sánh rừng Blind Monk của SofM và Ning, trong giới game nổi lên trào lưu "Thi thời gian rừng Blind Monk Ninh Vương". Môn hai chỉ cuộc thi tốc độ clear rừng bằng Blind Monk. Nhiều streamer và game thủ chuyên tham gia, cuối cùng jungler SofM của Suning chiến thắng.

科目二

kē mù èr

net

"大乌龟" (rùa lớn) mà game thủ League of Legends nói chỉ đội DWG. Vì chữ cái đầu pinyin của 大乌龟 là DWG. DWG là đội hàng đầu khu vực LCK Hàn Quốc, tên chính thức DAMWON Gaming. Tiền thân là đội MiraGeGaming, mùa hè CKR 2018 thắng 10 trận liên tiếp, 13 thắng 1 thua vô địch mùa thường. 2019 thăng hạng LCK, cùng năm playoff mùa hè đánh bại KZ giành quyền tham dự giải thế giới S9.

大乌龟

dà wū guī

net

Trong trận quyết định IG vs RNG, giữa teamfight JKL (Á Thủy) đột nhiên chết, chỉ gây 193 sát thương vật lý. Cuối cùng vẫn thắng, nhưng sự việc vẫn gây cảm xúc.

阿水193

ā shuǐ 1 9 3

net

Biệt danh 6 quái vật hoang dã trong khu vực rừng của League of Legends. Được gọi là F6.

f6

f 6

net

"居李夫人" chỉ cặp bình luận viên xuất sắc nhất giải KPL Vương Giả Vinh Diệu, Cư Cư và Lý Cửu. Mùa xuân 2020 được khán giả yêu thích nhờ màn "tương thanh" xuất sắc. Hai người mang Đức Vân Xã (đoàn hài kịch nổi tiếng Trung Quốc) vào Vương Giả Vinh Diệu. Không có hai người bình luận này, không thể gọi là tương thanh hay!

居李夫人

jū lǐ fū rén

net

Trong game esports, một số game thủ chơi bừa bãi, dùng skill lung tung. Nhưng đôi khi có thể "mù quyền đấm chết sư phụ già" (người mới tình cờ thắng cao thủ).

独轮车

dú lún chē

net

Một người copy-paste điên cuồng cùng một danmaku spam liên tục.

独轮车

dú lún chē

net

Từ miêu tả người chơi game dở. Từ livestream streamer esports Điện Cẩn. Anh miêu tả game thủ League of Legends, rank Bạc là bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, dưới Vàng đều là bệnh hữu (bạn bệnh). Sau đó game thủ dùng để tự giễu hoặc chê bai kỹ năng kém của bản thân và người khác.

老病友了

lǎo bìng yǒu le

net

Trận đấu chơi trong tư thế nằm lùi trên ghế được gọi là "病友局" (trận bệnh hữu). Vì tư thế nằm trên ghế trông giống bệnh nhân ngồi xe lăn. Hiện nay cũng chỉ trận đấu rank thấp nói chung. Từ livestream streamer esports Điện Cẩn. Anh ngồi lùi trên ghế gaming cao cấp như tàu vũ trụ chơi game. Fan trêu anh là "người đầu tiên hạ cánh mặt trăng esports", "khen" anh "khuyết tật vẫn cố gắng". Trận đấu của anh được fan gọi là trận bệnh hữu.

病友局

bìng yǒu jú

net

Câu văn châm biếm. Mỉa mai kỹ thuật BB của CC dở tệ, không ngang hàng AA. Nghĩa là muốn xem kỹ thuật BB thì xem AA, muốn giải trí thì xem CC. Nếu bản thân AA cao thủ thì đơn thuần mỉa mai CC, nhưng nếu AA cũng dở thì mỉa mai cả AA và CC. Bắt đầu từ fan streamer esports Điện Cẩn, ban đầu dùng để khẳng định người khác dở hơn Điện Cẩn. Ví dụ: "Xem XX chỉ là giải trí, thật sự học kỹ thuật phải xem otto". Sau đó fan Điện Cẩn và nhà Đại Tư Mã đối đầu, mỉa mai Đại Tư Mã bằng "Xem otto chỉ là giải trí, thật sự học kỹ thuật phải xem Đại Tư Mã".

AA也就图一乐,真BB还得看CC

A A yě jiù tú yí lè , zhēn B B hái dé kàn C C

net

Nằm thắng - đồng đội skill tốt quá, mình không làm gì (ngủ luôn) vẫn thắng. Hay thấy trong danmaku streamer mới Douyu, nghi là người thuê hoặc bot viết.

你太强了我只能躺

nǐ tài qiáng le wǒ zhǐ néng tǎng

net

1. Ban đầu là tên thương hiệu rượu whisky Scotland. 2. Từ đầu tiết mục độc thoại "Kiết Kiết Thánh Kinh" của streamer League of Legends otto Điện Cẩn. Câu thoại: "Đến đây, tao cho mày quyền quản trị viên, nói đi. Thằng 尊尼获加 này, thằng láo nháo cứt, nói xem nào".

尊尼获加

zūn ní huò jiā

net

Cựu game thủ chuyên "League of Legends" otto (Điện Cẩn, tên thật: Hầu Quốc Ngọc) khi chơi game trông như đang ngồi xe lăn. Trước đây otto có vấn đề về chân, đặt làm ghế gaming tùy chỉnh. Ngồi trên ghế trông như đang nằm, chỉ dùng tay thao tác, nên fan nói đùa anh bị liệt nửa người dưới ngồi xe lăn.

电棍轮椅

diàn gùn lún yǐ

net

Streamer League of Legends nổi tiếng trên Đấu Ngư TV. Đặc điểm là bất cứ lúc nào vào livestream, phần lớn danmaku đều chửi anh. Sau khi chuyển nền tảng độ chú ý giảm, nhưng để lại nhiều từ ngữ viral. Ví dụ: "墳頭蹦迪" (disco trên mồ mả), "霊車漂移" (drift xe tang), "骨灰拌飯" (trộn tro cốt với cơm) v.v.

1328

1 3 2 8

net

Nghĩa là "我真是不懂你的心" (tôi thật sự không hiểu lòng anh). Ngày 14/2/2020,站姐 "Hạn Thời Cuồng Tưởng" của Bác Quân Nhất Tiêu đăng trên Weibo, tiết lộ cuộc trò chuyện giữa Vương Nhất Bác và Tiêu Chiến tại trường quay Trần Tình Lệnh. Đây là viết tắt câu nói của Tiêu Chiến, nhiều fan (quả tử) nói rằng đã "磕糖" (mê mệt) với cuộc trò chuyện này.

wzsbdndx

w z s b d n d x

net

Chỉ các trường tiểu học hy vọng (chủ yếu là cải tạo mở rộng trường tiểu học có sẵn ở miền núi) mà fan CP Tiêu Chiến và Vương Nhất Bác quyên góp. Khoảng 500 nghìn nhân dân tệ mỗi trường. "王八", "百香果" rất giàu có, vui thì quyên, không vui cũng quyên. Cuối cùng, bjyxszd! (博君一肖是真的 = Bác Quân Nhất Tiêu là thật!)

饭圈

fàn quān

net

Tên cặp đôi (CP) mà fan đặt cho Vương Nhất Bác và Tiêu Chiến. Trong giới fan thường viết tắt là bjyx. Bác Quân Nhất Tiêu là từ đồng âm với "博君一笑" (làm anh cười). Hiện là Weibo siêu thoại (Super Topic). Hai người nổi tiếng qua vai chính trong "Trần Tình Lệnh". Fan vừa mê CP nhân vật trong phim vừa tưởng tượng về hai người ngoài đời. Hai người ăn ý, trong phim diễn cảnh tình cảm tốt, ngoài phim thường đùa giỡn. Hiện fan Bác Quân Nhất Tiêu tăng liên tục, lọt top 3 bảng xếp hạng CP siêu thoại Weibo.

博君一肖

bó jūn yí xiào

net

'Than khảo thỏ trảo' (móng thỏ nướng than) chỉ tay rám nắng của diễn viên Tiêu Chiến. Răng cửa Tiêu Chiến trắng đều hơi to nên fan gọi 'anh thỏ'. Gần đây quay nhiều phim cổ trang, quay ngoài trời nhiều mặc tay dài chỉ lộ tay. Không chống nắng tay nên màu da từ cổ tay xuống hoàn toàn khác phần còn lại, fan cười 'than khảo thỏ trảo'.

碳烤兔爪

tàn kǎo tù zhuǎ

net

Nguồn gốc ký hiệu này là năm 2018, Vương Nhất Bác dùng thử bút chì kẻ mày tại một sự kiện, vẽ ký hiệu lên tay. Đầu tiên vẽ trái tim ♡, sau đó nhìn MC xác nhận vị trí nốt ruồi, thêm chấm dưới trái tim. Dưới môi Tiêu Chiến có nốt ruồi nổi bật, đây có thể nói là đặc điểm - biểu tượng của Tiêu Chiến. Vì vậy các fan CP Bác Quân Nhất Tiêu "百香果" vô cùng phấn khích.

♡.

♡ .

net

Toản (zàn) nhi là đứa con ảo phái sinh từ CP "Bác Quân Nhất Tiêu" của Tiêu Chiến và Vương Nhất Bác, lấy từ "Vương" và "Toản" trong tên hai người. Tương tự có: Quý nhi (thiếu gia lớn, từ "Vương" "Tiêu"), Nhung nhi (thiếu gia hai, từ "Thập" của "Bác" và "Qua" của "Chiến"), Viết nhi (tiểu thư ba, từ "Vương" và "Nguyệt" của "Tiêu"). Toản nhi là con út nhà Bác Tiêu. Cả 4 đều là trẻ em có nhan sắc cao với triệu fan trước khi sinh.

瓒儿

zàn ér

net

Năm này dự đoán Tiêu Chiến sẽ kết hôn. Có khả năng cao là năm Bác Quân Nhất Tiêu kết thành. Trong phỏng vấn trước "Khi nào kết hôn?", Tiêu Chiến trả lời "Khoảng 35 tuổi". Tiêu Chiến sinh 1991, nên 2026 đúng 35 tuổi. Hiện tại độ phổ biến CP Tiêu Chiến và Vương Nhất Bác không suy giảm, fan Bác Quân Nhất Tiêu cũng nhiều, nên nhiều fan phát tán "博君一肖,来日方长" (Bác Quân Nhất Tiêu, tương lai dài).

2026

2 0 2 6

net

Chỉ ngôi sao Tiêu Chiến. Biệt danh fan thường dùng. Nguồn gốc là khi Tiêu Chiến chưa nổi tiếng, fan nhờ to签 (tin nhắn có chữ ký), nhưng lúc đó Tiêu Chiến không biết to签 là gì, suy nghĩ rồi viết "凸" vào sổ fan. Sau khi được dạy cách viết to签, ngay lập tức viết "toXX,有銭!". Từ đó nổi tiếng với biệt danh "有銭哥哥" (anh giàu có). Ngoài ra Tiêu Chiến nổi tiếng khi ăn ngoài nhất định mời. Dù với thành viên X玖少年團 hay nhân viên đoàn quay (Tuyên Lộ nói), hầu như toàn bộ Tiêu Chiến trả tiền.

有钱哥哥

yǒu qián gē ge

net

Tổng gọi tôm (蝦) và rùa. Tôm chỉ fan đơn đẩy (duy nhất) Tiêu Chiến, rùa chỉ fan CP Bác Quân Nhất Tiêu. Từ liên quan: người tôm, người rùa.

水产

shuǐ chǎn

net

Viết tắt chữ cái đầu pinyin của "前同事" (cựu đồng nghiệp). Dùng trong CP Vương Nhất Bác và Tiêu Chiến để chỉ nhau. Hai người trước đây cùng quay phim "Trần Tình Lệnh", cùng làm việc nên gọi là đồng nghiệp. Quay xong nên đương nhiên gọi là "cựu đồng nghiệp". Với Vương Nhất Bác, Tiêu Chiến là cựu đồng nghiệp. Với Tiêu Chiến, Vương Nhất Bác là cựu đồng nghiệp.

qts

q t s

net

"冰冷的恨意" (hận thù băng lạnh), nghĩa đen. Nguồn gốc trong Bác Quân Nhất Tiêu, fan đơn đẩy Tiêu Chiến từ cảnh Vương Nhất Bác nhìn ảnh Tiêu Chiến, rút ra kết luận kỳ lạ phi logic "anh ta muốn ám sát người tôi đẩy" "Hận thù băng lạnh trong mắt này, các người vẫn còn mê sao? Không có tim à?". Giống như "khóc 3 giờ trong bãi đậu xe ngầm", vừa buồn cười vừa ngớ ngẩn. Thực tế rất thú vị. Quan sát kỹ có điểm chung: hầu như mỗi lần có người thứ ba, người bị nhìn và người thứ ba đang nói chuyện hoặc tiếp xúc thể chất.

冰冷的恨意

bīng lěng de hèn yì

net

Chỉ một số nghệ sĩ không có năng lực nghiệp vụ, biểu hiện mỉa mai cảnh fan bảo vệ thần tượng bằng mọi cách. Nguồn gốc: Cuộc trò chuyện user Weibo đăng, ví nghệ sĩ như tủ lạnh, năng lực nghiệp vụ là khả năng làm lạnh, tái hiện hoàn hảo giọng điệu fan bào chữa cho thần tượng. Fan thường khi thành tích người đẩy kém nói "Bản thân rất cố gắng, các người không biết cố gắng đến mức nào". Ví dụ: Khi minh tinh lưu lượng diễn xuất dở có thể nói "Tủ lạnh này không lạnh nhỉ".

博肖希望小学

bó xiào xī wàng xiǎo xué

net

Sinh nhật hai người. dd (đệ đệ) Vương Nhất Bác là 0805 (5/8), gg (ca ca) Tiêu Chiến là 1005 (5/10).

0805x1005

0 8 0 5 x 1 0 0 5

net

Fan Bác Quân Nhất Tiêu. Weibo ID "一品羡気".

壶人依萍

hú rén yī píng

net

Viết tắt giới fan (fans). Chủ yếu cấu thành từ người theo đuổi cuồng nhiệt các nghệ sĩ. Đặc điểm chính: Cộng đồng sâu như rãnh Mariana. Là một trong những nơi tụ tập chính của chiến binh bàn phím, troll mạng, và là một trong những điểm phát sinh tập trung bạo lực mạng. Thường thấy hiện tượng fan đấu nhau (khó hiểu), kiểm soát bình luận, dẫn dắt dư luận, làm giả dữ liệu. Những năm gần đây ảnh hưởng mở rộng nhanh, tác động xấu đến Bilibili và các cộng đồng khác.

饭圈

fàn quān

net

Do sự kiện 227, nửa đầu 2020 làng giải trí diễn bộ phim dài tập "Tiêu Chiến và fan". Trong đó fan Tiêu Chiến "Tiểu Phi Hiệp" thể hiện xuất sắc, thu hút chú ý netizen, nhảy vọt thành hàng ngũ nghệ sĩ nữ hạng hai. Gõ sai chữ còn lên bảng xếp hạng tìm kiếm Weibo. Và fan của nghệ sĩ nữ "Tiểu Phi Hiệp" được gọi là "海草哥哥" (anh rong biển).

海草哥哥

hǎi cǎo gē ge

net

Nghĩa LOVE. Điểm thời gian nhà học giả kê Bác Quân Nhất Tiêu (học giả fan CP) mê khi "học điểm thẻ" của chưng chử (bản thân hai người). Ví dụ 923 (就愛賛 = mãi yêu). 2020.3.14 Ngày Trắng, tài khoản quảng cáo chủ retweet quảng cáo văn phong tế nhị. Ngày này cũng là kỷ niệm 3 năm hai người gặp nhau đầu tiên ở vườn hoa, fan CP cực kỳ phấn khích. Điểm mê: Weibo này đúng bài thứ 695 (95 được gọi là thiên tuyển), số follower đúng đạt 31.4 triệu, thời gian đăng 10:20.

1020

1 0 2 0

net

Nguồn gốc meme từ nghệ sĩ gần đây nhiều scandal Tiêu Chiến. Một ngày nọ, fan Tiêu Chiến và Vương Nhất Bác (fan CP và fan đơn) bắt đầu cãi nhau. Trong thời gian đó, Tiêu Chiến không dừng lại, mà đăng "晚安,我在" (chúc ngủ ngon, tôi ở đây). Giống như "đừng cãi nữa, mệt thì về đây, rảnh thì cãi tiếp". Nếu dừng fan cực đoan (não tàn) một phần sẽ bỏ fan, có thể nghĩa là Tiêu Chiến không muốn mất ngay cả não tàn fan.

晚安,我在

wǎn ān , wǒ zài

net

Nghĩa 1: Nhiều fan Bác Quân Nhất Tiêu tưởng chừng fan CP, thực tế là fan đơn đẩy Tiêu Chiến, thậm chí độc đơn (đơn đẩy có hại) ngụy trang. Bác Tiêu girl = Bách hương quả = bxg = Ba tây quy = izhan. Như mọi người biết, bjyx (Bác Quân Nhất Tiêu) không có b (không coi trọng Vương Nhất Bác). Nghĩa 2: Gọi chung Tiểu Phi Hiệp (fan Tiêu Chiến) và Ba tây quy (ngụy trang fan CP).

小飞龟

xiǎo fēi guī

net

Phạn quyển là vòng tròn theo đuổi ngôi sao, viết tắt vòng tròn fan. Từ này không chỉ nhóm fan cụ thể. Ví dụ, fan Lưu Diệc Phi hay Lưu Thi Thi, đều thuộc phạn quyển lớn theo đuổi ngôi sao. Muốn chỉ nhóm fan cụ thể thêm tiền tố. Ví dụ: Vòng tròn fan Hàn Quốc gọi là Hàn phạn quyển, nhóm fan Nhật gọi là Nhật phạn quyển.

蚯蚓被吃了,鱼却没钓着

qiū yǐn bèi chī le , yú què méi diào zhe

net

Ban đầu là phương ngôn Tứ Xuyên, từ một video lan truyền thành từ chửi. Ví dụ: Không ăn cơm thì ăn cái 锤子 của mày (không ăn thì đừng ăn gì cả). Đồ vật hỏng thì "用个锤子" (dùng được gì, hỏng rồi). Người giả vờ hiểu thì "懂你个锤子" (hiểu gì chứ, làm bừa đó). Nhiều cách dùng, chửi bới trôi chảy.

你个锤子

nǐ gè chuí zǐ

net

Nghĩa là để anh hôn. "逮鱼" (bắt cá) trong tiếng Thiểm Tây là hôn. Cách nói "逮个鱼" (bắt một con cá) thú vị nên được netizen lan truyền.

手拿把掐

shǒu ná bǎ qiā

net

Bàn tính làm bằng sắt cũng có trên dưới, lính dây chuyền như người đến người đi, nghĩa là mọi thứ bình thường. Thường là sếp nhà máy dùng làm lời an ủi. Kỳ lạ là nhà máy Trung Quốc không tự phản tỉnh vấn đề mình, chỉ nói lời an ủi coi là đương nhiên này. Tức từ này miêu tả "luồng người". Nhấn mạnh quy mô chứ không phải số lượng. Đây không phải luồng người bệnh viện, mà chỉ tính lưu động cao của người trong nhà máy tồi tệ chủ yếu dây chuyền.

铁打的算盘,流水的兵。

tiě dǎ de suàn pán , liú shuǐ de bīng 。

net

Phương ngôn Đông Bắc, trứng gà đất. Trứng gà đất do nông hộ thả nuôi đẻ, gà thả nuôi mỗi ngày đi khắp nơi (溜达 = dạo chơi), nên trứng gọi là "溜达蛋" (trứng dạo chơi).

溜达蛋

liū da dàn

net

Phương ngôn Thiên Tân. Bà già (hoặc ông già) ngồi bệt xuống đất ầm ĩ chửi người. Giọng to vang, lời lẽ khéo léo, giống như bắn pháo.

坐地炮

zuò dì pào

net

Cũng gọi là đại bドウ. Nghĩa là tát. Phương ngôn vùng Sơn Tây Thiểm Tây phía Bắc, "哔兜" là tát. "给你一哔兜" là tát mày. Ví dụ: Lại dám cãi tao, muốn ăn 哔兜 à?

大哔兜

dà bì dōu

net

Nhân vật nổi tiếng những năm 80. Có nhiều phiên bản bài hát. Ví dụ: "一個丁老頭、欠我兩個蛋。我說三天還、他說四天還。去你個大鴨蛋。買了三根韭菜、花了三毛三。買了個大西瓜、花了七毛七。買了串糖葫芦、花了六毛六。" (Ông già Đinh mượn 2 quả trứng, tôi nói 3 ngày trả, ông nói 4 ngày trả... kiểu bài hát đếm).

丁老头

dīng lǎo tóu

net

哇塞 ban đầu là từ Mân Nam biểu thị ngạc nhiên. "很哇塞" là người/việc/vật quá tuyệt, khiến người ta không khỏi kêu "哇塞". Ví dụ: Nhân vật này, làm quá 哇塞!

很哇塞

hěn wā sāi

net

Yết hậu ngữ (câu đố). Vương Mẫu Nương Nương đến kỳ → thần kinh bệnh. Vương Mẫu Nương Nương là nhân vật thần thoại nên "thần". Kỳ kinh là "nguyệt kinh". Phụ nữ trong kỳ thường tâm trạng không tốt (不舒服). Ghép lại thành "thần kinh bệnh" (điên).

王母娘娘来例假

wáng mǔ niáng niáng lái lì jià

net

Phương ngôn Nội Mông, nghĩa là dung mạo đoan trang xinh đẹp, trang phục chỉnh tề. Ví dụ: Cô gái này khá 栓整 đấy.

栓整

shuān zhěng

net

Phương ngôn Tứ Xuyên. Nghĩa gốc là "con trai nói dối" "nói dối trở thành con". Ở Tứ Xuyên thường có bạn hay nói đùa, nhưng nếu cuối câu thêm "儿豁", đó là chuyện thật tuyệt đối. Lời thề "nghiêm túc" "không nói dối".

儿豁

ér huō

net

Phương ngôn Hồ Bắc. "搞" nghĩa "làm/thực hiện". "慕斯" là biến âm phương ngôn của "么事" hoặc "某思". "搞慕斯" cùng nghĩa "搞么事" (làm gì vậy?) hoặc "搞某思" (nghĩa gì? sao vậy? làm gì vậy? sao thế?). Thường dùng sau câu hỏi. Từ liên quan: 搞乜鬼, 什么鬼?

让哥逮个鱼

ràng gē dǎi gè yú

net

Từ tiếng Quảng Đông nghĩa 'ăn'. Nguồn gốc từ câu thoại Ô Doanh Ca 'yết thỉ lạp nễ' và Lưu Tỉnh 'yết thỉ lạp! Lương Phi Phàm'.

net

Phương ngôn Đông Bắc, lừa nổi cơn. Tức là bướng bỉnh cố chấp, làm ăn vạ. Thường dùng miêu tả lũ trẻ con không nghe lý, không đạt mục đích không thôi.

耍驴

shuǎ lǘ

net

Tiểu nhân là người hại người, thả đá xuống giếng, người bị ghét. "踩小人" (giậm tiểu nhân) là tập tục dân gian Trung Quốc, cắt giấy thành tiểu nhân, hoặc khâu tiểu nhân vào lót giày tất. Thế là giậm tiểu nhân để xua xui, tránh xa tiểu nhân.

踩小人

cǎi xiǎo rén

net

Phương ngôn. Ban đầu chỉ người từ nông thôn đến thành thị. Hiện đại miêu tả người tư tưởng lỗi thời, trang phục hành động lạc hậu. Đặc biệt chỉ người ngoại địa không tuân quy tắc tại địa phương, dùng như từ khinh thường.

老tan

lǎo t a n

net

Mẫu câu "流水的a、鉄打的b", biểu thị dù bao nhiêu loại a khác nhau xuất hiện, không ảnh hưởng đến sự tồn tại của b. Nguồn từ tục ngữ "鉄打的営盤流水的兵" (doanh trại sắt cố định nhưng lính như nước chảy). Biểu thị sự vất vả của lính, tinh thần truyền thừa. Mẫu câu này dùng trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ: Kinh doanh "鉄打的算盤、流水的兵" (bàn tính cố định, người lưu động).

流水的铁打的

liú shuǐ de tiě dǎ de

net

Meme phương ngôn, biểu thị giọng điệu khuyên cáo cảnh báo. Thường xuất hiện trong video của blogger @戯精牡丹. Ví dụ: 可不敢乱说 (không dám nói bừa đâu)...

可不敢xx

kě bù gǎn x x

net

Trong phương ngôn Mân (Phúc Kiến), người Phúc Kiến thường phát âm "福" thành "胡". Nên khi người Phúc Kiến tự giới thiệu nói "胡建人" (Hồ Kiến nhân).

胡建人

hú jiàn rén

net

Phương ngôn Đông Bắc, nghĩa là việc gì đó cực kỳ dễ (so easy), hoặc 100% chắc chắn. Thường dùng trong nói chuyện khẩu ngữ học sinh. Ví dụ: Việc này với anh ta là 手拿把掐 (dễ như bỡn).

粘连科技official

nián lián kē jì o f f i c i a l

net

Tên thật: Hầu Quốc Ngọc. Cựu game thủ chuyên "League of Legends" lão làng cực kỳ phổ biến trên mạng. Hiện thuộc đội V5. Biệt danh: Điện Cẩn (gậy điện), cũng gọi là Ổn Kiện Cẩn. Đầu sự nghiệp đội hai IG YG đánh top lane, sau do mid gốc yếu chuyển sang mid. Thời LSPL là hàng đầu. Nhưng giờ thi đấu chỉ dùng tướng mix, không thi đấu thì livestream lề mề trên Đấu Ngư. Thành tích đời: Mid liner số một vũ trụ, nhạc công độc tấu sự đỏ trắng nổi tiếng, quốc vương nước Kiết Kiết, Jinchuriki của Picas, bản thân tháp phòng thủ suối. Quan hệ với jungler đội mình đặc biệt tệ, Điện Cẩn ở đâu ngựa jungler đồng đội mười phần chín không giữ được.

otto

o t t o

net

Từ mới sinh ra từ viết tắt Virtual YouTuber. Trên trang video, sử dụng nhân vật ảo gốc làm hình đại diện, do seiyuu cụ thể (người trong, thường ẩn danh. Cũng có dùng giọng tổng hợp) lồng tiếng, đăng video hoạt hình ngắn hoặc livestream v.v., vận hành nhân vật theo setting gốc để thu hút phổ biến. Thường dùng công nghệ thực tế ảo, chụp chuyển động v.v. Tương ứng, nhân vật ảo hoạt động trên Bilibili gọi là VUP (Virtual UP chủ).

rsq

r s q

net

Từ Twitter của VTuber Nhật Kagura Mea. Cô đăng tweet tiếng Trung bằng dịch máy, fan bình luận "Không cần cố gắng, tiếng Nhật cũng được". Nhưng dịch máy Twitter dịch thành "不要做得太过分,日本人" (Đừng làm quá đáng, người Nhật). Câu này có vẻ chiến lang (chủ nghĩa yêu nước tấn công) nên lan rộng trong giới V.

不要做得太过分,日本人

bú yào zuò dé tài guò fèn , rì běn rén

net

Từ ngữ giới V. Có 2 nghĩa. Nghĩa 1: Dùng cho VUP, "Dùng phát ngôn không thể tin, nói dối rõ ràng để xào (tạo scandal), tăng độ chú ý bản thân, kéo fan". Ví dụ tiêu biểu: Vĩnh Sầu Tháp Phi (rsq v.v.), Văn Tĩnh (sự kiện chiếm tài khoản), c tương (xào đêm khuya vợ chồng). Vì cách kéo fan thấp hèn nên v88u gọi "烂炒" (xào rác). Nghĩa 2: Dùng trong V8 (diễn đàn), chủ thread dùng ảnh meme cũ kiếm kinh nghiệm, dẫn lưu đến vup của mình. Cũng gọi là 烂炒.

烂炒

làn chǎo

net

22/2/2022, UP chủ Bilibili Cách Lôi Đế A phát bài đăng. Khẳng định VUP Nhiễm Nhiễm của Bilibili Điện Cạnh, và thiết kế VUP Cách Lôi Đế A (lemon Giáp Tử) rất giống, nghi ngờ đạo. Trong quá trình đàm phán, nhận được câu trả lời kiêu ngạo từ vận hành phía kia, nói so sánh cũng không biết đạo ở đâu. Trước thiết kế nhân vật gần như trùng khít, phát ngôn "可能我的眼神不好使" (có thể mắt tôi không tốt). Cụm từ này trở thành meme.

可能我的眼神不好使

kě néng wǒ de yǎn shén bù hǎo shǐ

net

Biệt danh Bilibili "Trăm Đại UP chủ" Tiểu Ước Hàn Khả Hãn. UP chủ làm nội dung tiểu sử nhưng thường trì hoãn cập nhật, thả bồ câu (bỏ hẹn). Trong video của anh thường nghe yết hậu ngữ tự sáng tác, nhiều nhất là "Thông Liêu". Dùng làm đơn vị diện tích "XX cái Thông Liêu". Biểu thị bằng thơ: "腮雖壽" 腮鼠 (chuột hamster) tuy thọ, vẫn có lúc hết; Thông Liêu rộng lớn, thường treo miệng. Sáng tác tiểu sử, chí ở ngàn dặm; Mở hố lấp hố, tráng tâm không ngừng. Tiếng thúc cập nhật, nhìn mà không thấy; Tự giới thiệu, hoa mỹ lung linh. Ngày lấp hố, rất nhớ; Tông thông bồ câu, nổi tiếng rộng rãi. Ngày cần chính, rất ngạc nhiên; Hạnh thậm chí tai, bồ câu để ngâm chí.

通鸽宗

tōng gē zōng

net

UP chủ Bilibili Tiên Minh Đại La Kim Tiên từng đăng quảng cáo chuột Zowie (卓威), nhưng trong video quảng cáo dù dùng chuột Zowie vẫn không bắn trúng tầm xa. Sau đó mỗi khi video có pha tiêu diệt tầm xa mạnh, danmaku sẽ xuất hiện "卓威鼠標" (chuột Zowie), trở thành mỉa mai "chuột Zowie thật sự tốt nhỉ".

卓威鼠标

zhuó wēi shǔ biāo

net

Danh ngôn của anh Bóng bay trong video của cựu MC "Đàm Đàm Giao Thông" Đàm Kiều. Anh Bóng bay là người bán bóng bay Đàm Kiều gặp khi làm chương trình giao thông, cuộc sống không dễ dàng nhưng khi chia tay tặng quả bóng Hôi Thái Lang (Sói Xám). Nhiều năm sau, Đàm Kiều trở thành UP chủ và tìm lại anh Bóng bay. Như bạn bè chia sẻ cuộc sống. Anh Bóng bay sống nhà thuê 200 tệ, vẫn cuộc sống bình thường. Nhưng từ cuộc trò chuyện cảm nhận được quan điểm sống "cuộc sống đau khổ đánh tôi, tôi đáp lại bằng bài hát". Lúc chia tay, sau khi nói tạm biệt, ngay lúc sau gọi lại Đàm Kiều hỏi: "Quả bóng Hôi Thái Lang năm đó tôi tặng anh, đã lỗi thời chưa?" Vừa tiếc nuối chia ly vừa là câu hỏi liệu mình có bị thời đại bỏ lại phía sau.

我那年送你的灰太狼气球过时了?

wǒ nà nián sòng nǐ de huī tài láng qì qiú guò shí le ?

net

Từ livestream game "Liễu Bất Khởi Đích Tu Tiên Mô Phỏng Khí" của UP chủ Bilibili Vương Lão Cúc. Trong opening game môn phái Thái Nhất của nhân vật chính bị tiêu diệt, sau khi bắt đầu có tản tu Kim Đan kỳ làm NPC hướng dẫn dạy thao tác cơ bản. NPC này mạnh nhưng không bất tử, có thể giết bằng cơ chế game. Sản phẩm hỏa đồng làm nhiệt độ phòng tăng vọt. Trong livestream này Vương Lão Cúc dùng hỏa đồng tạo phòng phong thủy "đại hung", cho tu sĩ ở vào để giết hại, để lại pháp bảo hữu ích đầu game. Hiện nhiều người chơi phát triển "lưu hắc điếm" bằng cơ chế này, hãm hại trưởng lão đại môn phái.

火铜房

huǒ tóng fáng

net

Chỉ UP chủ. Người upload tác phẩm. Chủ yếu dùng trên Bilibili (B站).

阿婆主

ā pó zhǔ

net

Nghĩa: Viết tắt của "蝈蝻快死吧" (otaku nam chết đi). Nhóm thần tượng nam ảo, sản phẩm meme. Nguồn gốc: Kết hợp AKB48/SNH48, 蝈蝻 (từ khinh thường otaku nam), k48 (快死吧 = chết đi). Từ giới V. Ví dụ: "Liếm điên cuồng Tinh Đồng", "Không tham gia nam đoàn GNK48 sao?"

GNK48

G N K 4 8

net

yummy tiếng Anh nghĩa "ngon". Cụm từ này nghĩa "thật sự ngon, hề hề hề". Nguồn gốc: Từ người làm video nấu ăn Bilibili Đa La Thập Cửu N. Cô trong video khi nấu thành công thử ăn, luôn dùng giọng tổng hợp Siri (Apple AI) phát ra tiếng vui "yummy嘻嘻嘻". Rất gây nghiện và lan truyền. Tình huống sử dụng: Khi UP chủ ăn món thành công khen, danmaku hoặc bình luận dùng meme này. Có thể sáng tác (ví dụ: 衙門嘻嘻嘻). Dùng trong video UP chủ khác là KY (không đọc không khí) nên kiềm chế.

VTuber

V T u b e r

net

Streamer Đấu Ngư OTTO, mid liner số một thế giới Hầu Quốc Ngọc, quốc vương Kiết Kiết Tiểu Hầu.

otto

o t t o

net

Từ đồng âm của "对不起" (xin lỗi). Từ Bilibili VTuber Miêu Lôi nyaru-official (B站UID:697091119). Miêu Lôi mạnh nhất! Miêu Lôi mạnh nhất!

织布机

zhī bù jī

net

Nhóm áp dụng: v87. Phủ hiếu tử chỉ fan của "phủ hệ VUP" (VTuber quốc sản có liên hệ với Ma Pháp Thiếu Nữ Lạc Phủ Tương và công ty trực thuộc. Đại diện là Sói Cừu tổ, Đông Tuyết Liên v.v. cá nhân thế VUP) trong VTuber quốc sản. "Ma Pháp Thiếu Nữ Lạc Phủ Tương" là chủ bar VTuber trước, sinh thời ác hành nhiều (xào các loại, phái nhỏ v.v.). Vì có ân oán lớn với V bar hiện tại, phủ hệ VUP là một trong những cấm kỵ lớn trong V8, bị đánh là fxz/phủ hiếu tử, có thể bị bar vụ phong cấm 1 ngày.

fxz/斧孝子

f x z / fǔ xiào zǐ

net

Tinh Không Linh Chỉ là UP chủ ảo hệ trục tiện khí từ 24/3/2020 bắt đầu hoạt động trên Bilibili. Từ 26/2/2021 là thành viên đoàn thể nghiệp giới ChaosLive·S. Trang Bilibili cá nhân: https://space.bilibili.com/2781618

星空凛脂

xīng kōng lǐn zhī

net

Chỉ tất cả từ ngữ lấy ybb làm viết tắt. Cách dùng chính là "有病吧" (bệnh à), "要抱抱" (muốn ôm), "一般吧" (bình thường thôi). Nguồn gốc là danh ngôn của Bilibili VUP "Thất Hải Nana7mi", sau đó lan trong V8 trở thành meme. Sau đó thành viên nhóm VUP A-SOUL Bối La đọc trong livestream, vì 2 VUP này lớp fan trùng khớp cao nên lan rộng hơn trong giới VTuber quốc nội.

ybb

y b b

net

Chỉ fan Miêu Lôi trả tiền cho Miêu Lôi. Từ Miêu Lôi nyaru-official (B站UID:697091119). Miêu Lôi mạnh nhất! Miêu Lôi mạnh nhất!

大傻喵

dà shǎ miāo

net

Trong Bách Độ Tiếp Ba, 2 bar này đều liên quan streamer ảo (tổng gọi V hệ Tiếp Ba). Tuy nhiên có sự khác biệt lớn giữa hai bên nên không nhầm lẫn. VTuber bar: Bar thảo luận VTuber có từ khá sớm trong tiếp ba. Chủ bar cuối thời hoàng kim (Lạc Phủ) vô vi quấy rối bar hữu, nhiều người hoạt động di chuyển đến V bar. V bar: VTuber bar mới do bar hữu VTuber bar cũ lập, sau thay thế VTuber bar. Do nhiều ân oán, V bar cấm thảo luận V liên quan chủ bar VTuber cũ, bị đánh là fxz/phủ hiếu tử. Thú vị là do hành động chủ bar hiện tại, một phần bar hữu lại quay về VTuber bar.

vtuber吧·V吧

v t u b e r ba · V ba

net

rsq = 热水器 = nhuyễn sắc tình. Miêu tả một số VUP (ví dụ: Vĩnh Sầu Tháp Phi) trong livestream bán màu để kéo fan. Là một trong những cách xào giới V.

你🎩吗

nǐ 🎩 ma

net

Chỉ một loại thức ăn. Cực kỳ ngon, lần đầu ăn nhất định muốn ăn lần hai, nhưng lần hai ăn quá chán không muốn ăn lần ba. Ví dụ: Bánh sô-cô-la cua-xăng (臓臓包), mít, món người Thượng Hải nấu.

吃了第二次不想吃第三次

chī le dì èr cì bù xiǎng chī dì sān cì

net

Từ chương trình "Ca sĩ đương đả chi niên" đài truyền hình vệ tinh Hồ Nam, Chu Thâm nói. Ca sĩ Canh Tư Hãn và Viên Á Duy lần đầu gặp, vừa chào xong Canh liền hỏi Viên số WeChat (Vi Tín). Màn tán gái trực nam (đàn ông thẳng thắn) này làm toàn bộ hội trường ngạc nhiên. Chu Thâm ngay lập tức bình "你礼貌吗" (lịch sự không?). Biểu cảm và giọng điệu rất thú vị, đại biểu tiếng lòng netizen: Lần đầu gặp làm sao hỏi WeChat được! Trở thành meme.

五虎上将

wǔ hǔ shàng jiàng

net

Đại học Nam Xương có quá nhiều cơ quan trực thuộc (tiểu học, trung học, cao trung v.v.). Dễ nhầm lẫn, đùa là chính đại học trở thành trực thuộc.

南昌大学附属大学

nán chāng dà xué fù shǔ dà xué

net

Câu hỏi: Dám ăn không? Nghe nói vị giống phân... Vậy chuối và táo đông (táo tàu) ăn cùng nhau giống như ăn phân.

香蕉冬枣

xiāng jiāo dōng zǎo

net

Có thể chỉ tất cả đại học Nam Xương. Vì phát âm tiếng Nhật rất giống tiếng Nam Xương, người Nhật đều là lão hương (đồng hương) Nam Xương. Nên người Nam Xương trực tiếp đến Nhật có thể làm phiên dịch. Vì thế gọi là "Đại học phiên dịch Nam Xương".

南昌翻译大学

nán chāng fān yì dà xué

net

Ban đầu chỉ Đại học Tài kinh Giang Tây. Nhưng tài khoản Bilibili chính thức luôn làm meme, nhảy múa ca hát. Mục đích cơ bản là tuyển sinh, nên gọi là "Đại học tuyển sinh Giang Tây".

江西招生大学

jiāng xī zhāo shēng dà xué

net

Ban đầu chỉ Đại học Tài kinh Giang Tây. Nhưng tài khoản Bilibili chính thức luôn làm meme, nhảy múa ca hát. Mục đích cơ bản là tuyển sinh, nên gọi là "Đại học tuyển sinh Giang Tây".

阿婆主

ā pó zhǔ

net

UP chủ (UP master). Meme đồng âm, chỉ người đăng video hoặc bài viết.

梗小鬼

gěng xiǎo guǐ

net

Quỷ nhỏ meme. Người biết meme internet, không hiểu nguồn gốc ý nghĩa thật mà lạm dụng khắp nơi. Vì thế làm uy tín meme cũng xấu. Từ miệt thị.

十四年一条街

shí sì nián yì tiáo jiē

net

"14 năm một con phố". Chỉ Đại học Nam Xương có tiểu học, trung học, cao trung, đại học phụ thuộc đều trên cùng một phố. Từ 7 đến 22 tuổi, 14 năm học đời luôn trên cùng phố.

sàng

net

"Táng" (mất, chết). Thanh niên sinh 90, 00 vì bất hạnh cuộc sống hiện thực mất mục tiêu hy vọng, chịu đòn sống trong suy đồi tuyệt vọng không thoát ra.

比丁真还真

bǐ dīng zhēn hái zhēn

net

"Thật hơn Đinh Chân". Biểu thị tính chân thực sự việc. Thanh niên Tây Tạng Đinh Chân nổi tiếng nhân cách thuần phác chân thật, nói "thật hơn Đinh Chân" là mức chân thực cao hơn. Không mỉa mai.

你礼貌吗

nǐ lǐ mào ma

net

"Lịch sự không?" Từ chương trình "Ca sĩ đương đả chi niên" đài Hồ Nam, Chu Thâm nói. Ca sĩ Canh Tư Hãn và Viên Á Duy lần đầu gặp, vừa chào xong Canh liền hỏi Viên số WeChat. Màn tán gái trực nam này làm hội trường ngạc nhiên. Chu Thâm ngay lập tức bình "你礼貌吗". Biểu cảm giọng điệu thú vị, đại diện tiếng lòng netizen: Lần đầu gặp sao hỏi WeChat được! Trở thành meme.

4008515151

4 0 0 8 5 1 5 1 5 1

net

Số điện thoại quảng cáo "Thiên niên thiết bì phong đẩu" (dược liệu Trung Y). Vì quảng cáo số này xuất hiện thường xuyên nên netizen biết rộng rãi. Khi ai nói "Thiên niên thiết bì phong đẩu" thì trả "4008515151" là lời hứa.

的得地警察

de dé dì jǐng chá

net

"Cảnh sát 的得地". Trên mạng người đặc biệt quan tâm phân biệt dùng "的・得・地". Chỉ trích lỗi người khác. "的" trước danh từ, "地" sau phó từ, "得" trước bổ ngữ. Cuồng ngữ pháp.

石锤

shí chuí

net

"Búa đá". Chắc chắn bằng chứng. Ban đầu "實錘" (búa thật đập), nhưng do LoL champion Thresh (錘石 - Đá búa) đổi thành "石錘". Nghi ngờ gian lận streamer dùng "○○ được búa đá".

阿妮娅没有妈妈好害怕

ā nī yà méi yǒu mā ma hǎo hài pà

net

"A Ni Nhã không có mẹ sợ lắm". Từ lời thoại A Nhã trong 『SPY×FAMILY』 sinh meme. UP chủ ghép A Nhã vào nhiều nhân vật khác dùng. Tấn công lực cao (chắc chắn).

核桃

hé táo

net

①"Tú Nhi" (người ưu tú) thức ăn chính. Dùng văn cảnh khen "Mang ngọc tỷ đến cho Tú Nhi bẻ hạch đào". ②Hạch đào kẹp cửa tốt não. Đùa "Anh thông minh, hay ăn hạch đào kẹp cửa phải không?"

gěng

net

"Meme". Ban đầu là thân cây thực vật hay "cản trở", hiện thay "哏" (chỗ cười tương thanh) nghĩa "điểm cười" "nội dung" "meme". "笑梗" = lỗ cười.

LEX用爱发电

L E X yòng ài fā diàn

net

LEX là UP chủ nổi Bilibili, đăng video giới thiệu anime gắt gỏng. Làm video lâu nên chèn quảng cáo, nhưng quảng cáo tự nhiên khó nhận. "Ta LEX dùng tình yêu phát điện nên không biết quảng cáo" là lời thường. Vụ chuyển sinh thất nghiệp nổi sau giảm nhân khí.

外国小哥

wài guó xiǎo gē

net

"Anh Tây (nước ngoài)". Video TikTok người nước ngoài làm chuyện kỳ lạ, thật chỉ anh trai người ngoại quốc (ngoại quốc tiểu ca). Hoặc chỉ nói "nước ngoài". Tên gọi chung người ngoại quốc làm video viral.

倒放罢了

dǎo fàng bà le

net

"Chỉ phát ngược". Vì web video nhiều video phát ngược nên nhiều người comment chỉ ra "phát ngược". Sau lan đến video khác, video vượt thường thức đều comment "phát ngược thôi". Video phát ngược khó hơn cơ mà.

出坡

chū pō

net

"Xuất pha". Thuật ngữ Phật giáo, nhà sư đi làm ngoài (nông nghiệp, xây dựng v.v.). "Bách trượng thanh quy" của thiền tông quy định lao động thực tế, nay chỉ đệ tử Phật làm lao động.

主页

zhǔ yè

net

"Trang chủ". Ban đầu chỉ trang mặc định khi mở trình duyệt, hiện thường chỉ trang cá nhân trên các ứng dụng mạng xã hội để người khác xem thông tin.

梨视频

lí shì pín

net

"Lê video" (Pear Video). Truyền thông Trung Quốc, dưới Bành Bái tân văn. Chủ yếu video ngắn dân sinh. Gần đây vụ bác sĩ An, vụ con lai bị nghi câu view, đánh giá phân chia.

三峡五亿

sān xiá wǔ yì

net

"Tam Hiệp 5 ức". Người dùng "逼腐" AcFun comment mỉa mai. Đập Tam Hiệp chỉ giá 5 ức tệ, còn lại tham ô, nên phải học hành. Meme mỉa mai kiểm duyệt mạng lan.

小编体

xiǎo biān tǐ

net

"Thể tiểu biên (biên tập viên)". Tiểu biên thể là gì? 99% người không biết! Tiểu biên thể chính xác là gì? Vì sao gần đây thịnh hành thế? ... Phải, văn trên chính là "tiểu biên thể". Văn thể câu view biên tập viên web truyền thông dùng.

走着,走着,孩子掉了

zǒu zhe , zǒu zhe , hái zi diào le

net

"Đi đi, đi đi, con rơi". Video TikTok bà bầu đi đột nhiên bụng xẹp, em bé rơi đất sinh. Video viral gây sốc.

盗视频

dào shì pín

net

"Đạo video". Không có phép tác giả, tự ý chuyển video người khác lên nền khác kiếm view. Video nổi hoặc bảo vệ kém dễ bị. Lộ chính: Bilibili → Kuaishou/TikTok/iQiyi/Toutiao giám sát lỏng.

社交事逼

shè jiāo shì bī

net

"Giao tế sự bức". Đặc trưng nhiều người sinh 90. Tự mình không thích liên lạc người khác nhưng mong người liên lạc. Nhưng cũng không thích tương tác dài. Phong cách giao tế mâu thuẫn.

你是什么垃圾

nǐ shì shén me lā jī

net

"Mày là rác gì?" Từ câu hỏi bà phân loại rác Thượng Hải. Tra khảo hồn tương tự: Thợ khóa "Mày đủ tư cách không?", Bà ăn đường "Ăn cơm không? (= mày ăn mày à)", Thầy bói "Mày là ai?", Ship hàng "Mày cái gì?", Tài xế taxi "Mày biết vị trí không?", Bác sĩ "Mày đau chỗ nào?"

运镜

yùn jìng

net

"Vận kính" (camera work). Quay lắc hay động máy theo nhịp nhạc, tạo hình sinh động. TikTok người giỏi gọi "kỹ thuật lưu". Cầm tay theo nhạc lắc, hoặc dựng sẵn chỉnh nhanh chậm.

四角吞金兽

sì jiǎo tūn jīn shòu

net

"Thú nuốt vàng 4 góc". Kết quả game nuôi yêu tình "Trái đất online" sinh thú trả tiền nhỏ. Văn "thiên thần nhỏ", tục "máy nghiền tiền" "tổ nhỏ". Kỹ khóc ồn lăn. 10 tháng đặt trước, 2 loại, hệ chọn ngẫu nhiên. Pin cực ngắn, 2 tiếng sạc. Không bản vẽ, không trả, không hỗ trợ.

营销号格式

yíng xiāo hào gé shì

net

"Format tài khoản marketing". Chuẩn: ①Video nguồn lạ chỉ lấy hình, ②Nam "anh Tây" nữ "chị này", ③BGM "Trip" v.v., ④Đặt tên show nghệ danh, ⑤Video thí nghiệm nói thấy, tin giải trí ứng khẩu kích, ⑥"Thích follow nhé" kết.

南极贱畜

nán jí jiàn chù

net

"Súc vật rẻ Nam Cực". Từ miệt thị Tencent Video. Logo Tencent chim cánh cụt. Weibo Douban lan. Tencent Video vận hành vô lý làm fan người nổi mỗi lần. Nay chỉ game, app mạng xã hội Tencent.

Siri型社交

S i r i xíng shè jiāo

net

"Giao tế kiểu Siri". Như Siri "Hỏi nhất định trả lời nhưng tự mình tuyệt đối không chủ động nói". Phong cách giao tế thụ động.

青结工

qīng jié gōng

net

"Thanh kết công" (thợ kết thúc thanh xuân). Người thường phát cụm "thanh xuân ta kết thúc". Hay xuất hiện comment video Bilibili. Ví dụ: "av đổi BV, thanh xuân ta kết". Trả "Nhìn là biết, thanh kết công thục luyện".

非gif画面

fēi g i f huà miàn

net

"Phi GIF hình". Tương tự. Video xuất hiện cảnh vòng hay lồng, khán giả đánh cụm để không nhầm ảnh GIF. Ví dụ: Đấu Ngư thời khắc 255 kỳ vòng Void trái phải liên tục.

伏拉夫

fú lā fū

net

Phục Lạp Phù (Vlad). Người Nga đăng video TikTok. Bệnh nhân Basedow (mắt to mỉa mai). Nội dung hoàn toàn không dinh dưỡng, chỉ khen Trung Quốc "mật mã tài phú" (code kiếm tiền). Cụm thường: "Ngoa ải trủng quá (= Ta yêu Trung Quốc)", "XXX Trung Quốc tốt nhất!", "XXX nước ngoài không. XXX Trung Quốc tốt!" Cực kỳ double standard.

honkey

h o n k e y

net

Honkey/Honky. ①Từ miệt thị người da trắng. ②Ban đầu người da đen dùng với người da trắng (nhiều người da đen không phản đối phân biệt chủng tộc, chỉ ghét bị phân biệt). ③Dùng với người da trắng PC (politically correct) nước ngoài nhưng đừng lạm dụng.

我不要你觉得,我要我觉得

wǒ bú yào nǐ jué de , wǒ yào wǒ jué de

net

"Ta không cần anh nghĩ, ta cần ta nghĩ". "Tự tin Hoàng thị". Diễn viên Hoàng Hiểu Minh, hoặc người giống ông tự tin bí ẩn áp lực.망과 TV 『Trung tâm quán』 mùa 3, không có Triệu Vy Hoàng quản lý bạo t主. "Nghe ta" "Không cần anh nghĩ, cần ta nghĩ" khẩu đầu thiền. Netizen gọi tự tin ông "Minh học" học tập chí hướng.

黄氏自信

huáng shì zì xìn

net

Chỉ quản lý quán 『Trung tâm quán』 Hoàng Hiểu Minh. Biệt danh gốc "Hoàng giáo chủ" nhưng vì hành xử bạo chuyên quyền trong show gọi "tổng tài bá đạo". "Tổng tài bá đạo" ban đầu chỉ nhân vật tiểu thuyết, phim giàu quyết đoán bạo (Trương Hãn v.v.), nhưng với Hoàng là mỉa mai. Show gọi "tổng nghệ hạ thuốc" (chương trình sốc).

发出××的声音

fā chū × × de shēng yīn

net

"Phát ra tiếng XX". Biểu hiện tình cảm qua âm thanh trừu tượng. Meme format: "phát ra XX tiếng". Nguồn gốc: 『Trung tâm quán』 Hoàng Hiểu Minh nói "phát ra tiếng già". Netizen dùng sáng tạo: "phát ra tiếng nghèo", "phát ra tiếng cô đơn", "phát ra tiếng suy sụp".

霸道总裁

bà dào zǒng cái

net

"Tổng tài bá đạo". Mua cả trại cá giàu có, nữ chính Mary Sue "Ta không hẹn hò với anh" tsundere đối tượng. Vọng tưởng nữ thuần tình. Lời khuyên nam: Nữ thích "tổng tài" không phải "bá đạo". Và điểm tổng tài là giàu.

霸道总裁

bà dào zǒng cái

net

Hình tượng bạn trai lý tưởng nữ.

反明学家

fǎn míng xué jiā

net

"Nhà phản Minh học". Triệu Vy, Thư Kỳ, tiểu S v.v., "chuyên gia" chỉ trích Hoàng Hiểu Minh. Sau chỉ người phản đối ngôn hành Hoàng. 『Trung tâm quán』 mùa 1,2 Triệu Vy Thư Kỳ nhanh nghiền nát phát ngôn Hoàng "giết trong nôi", 『Khang Hi đến』 tiểu S nghe xong bắn điểm yếu. "Phản Minh phục thanh" (đánh đổ Hoàng phục hồi thanh sạch) từ phái sinh.

含明量

hán míng liáng

net

"Hàm Minh lượng" (lượng chứa Minh). Mức độ hành động, cách nói nam giống Hoàng Hiểu Minh. 『Trung tâm quán』 phát ngôn nam tôn nữ ti, tự kỷ Hoàng ("không cần anh nghĩ", "vấn đề anh tự giải quyết" v.v.) nguồn gốc. Nhận thấy sếp nam thực tế nhiều người nói tương tự, "hàm Minh lượng" khái niệm sinh. Hàm Minh lượng cao càng bị nữ ghét.

30碗水端平

3 0 wǎn shuǐ duān píng

net

"30 bát nước đỡ bằng" (nghệ nhân đỡ nước = cao thủ cân bằng). 『Cưỡi gió phá sóng chị chị』 người chứng kiến Hoàng Hiểu Minh, khác trước sinh tồn bản năng toàn mở. Để cổ vũ 30 chị chị, theo thứ tự bảng chữ cái đăng 30 Weibo. Netizen khen "Hiểu Minh ca 30 bát nước đỡ hoàn hảo".

明场面

míng chǎng miàn

net

"Minh trường diện". "Danh trường diện" (cảnh danh tiếng) phiên bản Hoàng Hiểu Minh tùy chỉnh. Ban đầu "danh trường diện" tiếng Nhật chỉ cảnh danh hình, anime, nhưng "Minh trường diện" là danh từ riêng Hoàng đạt được từ biểu diễn ưu tú chương trình giải trí hè 2019.

小明的killing part

xiǎo míng de k i l l i n g p a r t

net

"Killing part của Tiểu Minh". Ban đầu killing part chỉ phần ấn tượng, chạm tim nhất bài hát, hoặc khoảnh khắc idol làm tim loạn. 『Cưỡi gió phá sóng chị chị』 ghi xong, Hoàng Hiểu Minh đăng Weibo "killing part là gì?". Netizen chỉ trích "Khoảnh khắc các chị giết anh đó". Một ngữ song quan. Cầu Hoàng giáo chủ sau show kết thúc sống an toàn.

绿大暗

lǜ dà àn

net

"Lục đại ám". Anti Hoàng Hiểu Minh dùng cách gọi. Hoàng↔lục, hiểu (tiểu)↔đại, minh↔ám, thành từ trái nghĩa "Hoàng Hiểu Minh". Netizen "minh ngôn minh ngữ" hay trêu "lục đại ám" tức Hoàng Hiểu Minh.

黄教主

huáng jiào zhǔ

net

"Hoàng giáo chủ". Biệt danh diễn viên Hoàng Hiểu Minh. Đầu sự nghiệp, phiên bản Tô Hữu Bằng 『Ỷ thiên đồ long ký』 đang phát, nhân vật chính Trương Vô Kỵ là giáo chủ Minh giáo. Tên Hoàng có "Minh" nên fanclub tự xưng "Minh giáo", Hoàng trở thành "giáo chủ". Fan gọi "Minh thân". Minh giáo trình độ văn hóa cao, uy tín tốt, nhưng 『Trung tâm quán』 mùa 3 phát ngôn "拎 không rõ" ("nghe ta", "không cần anh nghĩ" v.v.) nhân thiết sụp đổ, "Hoàng giáo chủ" trở thành meme.

霸道总裁

bà dào zǒng cái

net

Hoàng Hiểu Minh nói trong 『Cưỡi gió phá sóng chị chị』. "Bề ngoài đến làm giám khảo, thực tế đến chăm sóc mọi người". Quản lý quán đâu rồi?

去油高手

qù yóu gāo shǒu

net

"Cao thủ bỏ dầu" (bỏ dầu mỡ). Hiện chủ yếu chỉ Dương Mịch. Đóng chung với Hoàng Hiểu Minh nhiều lần đập tan vẻ dầu mỡ, mang cảm sảng khoái cho mọi người. Hoàng tự tin nói "10 năm trước nói em nhất định nổi", Dương Mịch phản công "Đạo diễn Hoàng Bân nói, nhưng ông ấy nói với ai cũng thế...". Rất thẳng thắn.

反明学家

fǎn míng xué jiā

net

"Nhà phản Minh học". Triệu Vy, tiểu S, Thư Kỳ đầu tiên, chỉ người, nghệ sĩ phản đối phát ngôn hành động Hoàng Hiểu Minh. Hoàng 『Trung tâm quán』 mùa 1,2 nói vô nghĩa, hành động phiền, bị Triệu Vy Thư Kỳ chỉ trích. Ví dụ: Hoàng "nước chanh này cho miễn phí" → Triệu Vy "biến". Hoàng lầm bầm Thư Kỳ "mai về phải không". Show tiểu S Hoàng "casting che mặt tay đạo diễn nói đẹp trai" → tiểu S "sao nhìn được?". Nhà Minh học nghe nghiêm túc phát ngôn phi logic Hoàng, phản công chính xác.

明学

míng xué

net

"Minh học". Tổng xưng "học vấn" đọc từ đặc trưng nhân vật, ngữ lục, tác phẩm liên quan diễn viên Hoàng Hiểu Minh. 『Trung tâm quán』 mùa 3 nhiều phát ngôn cực kỳ tự tin: "Nghe ta", "Không cần anh nghĩ, cần ta nghĩ", "Không phải mấy, là tất cả! Tất cả!", "Vấn đề anh tự giải quyết", "Mua, mua hết được"... "Minh ngôn minh ngữ" này bị netizen làm meme, Minh học ngày ngày mở rộng.

好倔强啊你

hǎo jué jiàng a nǐ

net

"Cứng đầu thật anh". Hoàng Hiểu Minh nói trong 『Trung tâm quán』 danh ngôn một. Đầu bếp nói "siêu thị 200 euro trở lên mới giao", Hoàng "cho tiền bắt mang đến". Đầu bếp "giấm 3 chai 18 euro sao cho 200 euro? Không thể". → Hoàng "không mua được cho 18 euro. Taxi mua tốn 30 euro". → Đầu bếp "không giao". → Hoàng "cứng đầu thật anh". Logic toàn bộ hội thoại bí ẩn. Nhân thiết dầu mỡ kiêu ngạo Hoàng càng vững. Netizen dùng ngược lại mỉa mai Hoàng, người kiêu ngạo. Phạm vi thi Minh học lại tăng.

明言明语

míng yán míng yǔ

net

"Minh ngôn minh ngữ". Diễn viên Hoàng Hiểu Minh nói trong 『Trung tâm quán』, nhiều phát ngôn cực tự tin khó quên. Diễn sếp kiêu ngạo sống động. Nguyên văn giáo khoa thư Hoàng giáo chủ: "Nghe ta, đừng ồn, định thế", "Không cần anh nghĩ, cần ta nghĩ", "Không nghĩ đây vấn đề", "Thôi đi!", "Vấn đề cá nhân anh, tự giải quyết". Netizen thông minh ứng dụng: Nam thích nói "em không phải kiểu ta" → "Không cần anh nghĩ, cần ta nghĩ. Nghe ta, hẹn hò với ta".

霸道总裁

bà dào zǒng cái

net

"Tổng tài bá đạo". Bạn trai toàn bộ nữ chính tác phẩm Mary Sue. Siêu giàu, chỉ yêu nữ chính Mary Sue. Lời thường: ①"Biết mình chơi lửa không", ②"Em sạch, đủ tư cách" (sau chuyện không thể miêu tả), ③"Đàn bà, em thành công làm ta nổi giận", ④...

霸道总裁

bà dào zǒng cái

net

"Tổng tài bá đạo". Nhân thiết thường tiểu thuyết, phim web. Nhiều tác phẩm hệ Mary Sue. Trẻ đẹp trai, giàu hơn Vương Tư Thông, bá đạo nhưng chỉ yêu nữ chính. Lời thường: "Được, đàn bà, em khơi gợi hứng ta", "Yêu tinh mê người này", "Trại cá này ta mua hết".

里设定

lǐ shè dìng

net

"Lý thiết định" (thiết định trong). Thông tin nhân vật, câu chuyện không công khai nhưng tác giả biết. Khác "biểu thiết định" (bề ngoài). Giúp nhân vật sâu sắc nhưng không nói rõ trong tác phẩm. Ví dụ: Nhân vật sợ tối vì từng giam nhốt, nhưng truyện không giải thích.

龙牙绿

lóng yá lǜ

net

"Long nha lục" (xanh răng rồng). Từ phần mềm tổng hợp giọng VOCALOID do hãng nhạc cụ Nhật Yamaha phát triển. Nhập âm điệu lời bài tổng hợp giọng hát người. Ca sĩ nam ảo "Nhạc Chính Long Nha" luôn trang phục xanh đậm, xanh trở thành màu đại diện.

曲绘

qǔ huì

net

"Khúc hội" (hình minh họa bài hát). Hình do họa sĩ vẽ theo bài ca VOCALOID hoặc nhạc ACG. Giúp thính giả hiểu nội dung, cảm xúc bài. Thường dùng làm bìa, MV. Quan trọng cho sự thành công bài hát trong cộng đồng.

约德尔人

yuē dé ěr rén

net

"Người Yordle". Chủng tộc xuất hiện thiết định game 『League of Legends』. Hiện dùng biểu hiện chiều cao người thấp. Thiết định chủng tộc cao khoảng 1m, thể hình nhỏ nhưng thực lực mạnh. LoL có Teemo, Gnar, Poppy v.v. chủng tộc này. Vì thể hình nhỏ nên dùng hình dung người thấp. Ví dụ: "Hắn chỉ 150cm, Yordle phải không".

千手柱间

qiān shǒu zhù jiān

net

"Thiên thủ trụ gian". 『NARUTO』 trưởng tộc Thiên Thủ, một trong người sáng lập làng Mộc Diệp ẩn, đệ nhất Hỏa Ảnh nước Hỏa làng Mộc Diệp ẩn. Anh đệ nhị Hỏa Ảnh Thiên Thủ Hộ Ma. Chuyển sinh chakra A Tu La con thứ hai Lục Đạo Tiên Nhân. Giỏi "mộc độn", có năng lực điều khiển vĩ thú. Bình định loạn thế, trận Chung Mạc Chi Cốc đánh bại Vũ Trí Ba Ban. Nhẫn duy nhất Ban kính úy, cùng gọi "huyền thoại nhẫn giả". Nhẫn giới tôn xưng "thần nhẫn". Đại chiến nhẫn giới lần 4 uế thổ chuyển sinh Đại Xà Hoàn phục sinh, cùng 3 Hỏa Ảnh khác hỗ trợ liên quân nhẫn.

圆圆杏里

yuán yuán xìng lǐ

net

"Viên viên Hạnh Lý". Nhân vật 『Durarara!!』 Viên Nguyên Hạnh Lý. Thân thể ký sinh bản thể yêu đao "tội ca", người bị tội ca chém có thể tự do điều khiển (trừ chủ khác tội ca chọn). Khán giả liên tưởng phi lý, suy đoán giấu đao chỗ lạ, có biệt danh "Viên viên Hạnh Lý" (viên viên = tròn, ám chỉ ngực lớn).

DNA动了

D N A dòng le

net

"DNA động". Trước sự việc ghi dấu sâu "khắc DNA", khi xuất hiện kích thích giống hay tương tự khiến ký ức trong DNA kích hoạt sôi. Ví dụ: Tác phẩm dang dở bỏ lâu đột nhiên hoàn thành → "DNA ta động!"

狛里狛气

bó lǐ bó qì

net

"Khẩu lý khẩu khí" (giống Komaeda). Hình dung hành động giống Komaeda Nagito anime 『Danganronpa』. Ví dụ Naegi Makoto cùng tác, vì giọng giống (cùng seiyuu) nên thường nói "khẩu lý khẩu khí".

从百草园杀到三味书屋

cóng bǎi cǎo yuán shā dào sān wèi shū wū

net

"Từ Bách Thảo Viên giết đến Tam Vị Thư Ốc". Thấy thứ cực kỳ "sinh thảo" (cười cỏ sinh), đơn giản "thảo" hay "草 (song ngữ Nhật Trung)" không thể biểu hiện dục chỉ trích mãnh liệt. Như cười điên từ Bách Thảo Viên (vườn) giết đến Tam Vị Thư Ốc (nhà sách) - tác phẩm Lỗ Tấn.

杰里杰气

jié lǐ jié qì

net

"Kiệt lý kiệt khí". Comment thường thấy tác phẩm hình có lồng tiếng diễn viên lồng tiếng Trung Quốc Trương Kiệt. Giọng ông rất đặc trưng, tác phẩm lồng nhiều, nhân khí cao. Fan chế "gay lý gay khí" thành "kiệt lý kiệt khí" biểu tình yêu. Trước lồng tiếng Trương Kiệt bắt đầu comment "kiệt lý kiệt khí" chảy, phương pháp giao lưu fan.

恋爱循环

liàn ài xún huán

net

"Tuần hoàn tình yêu" (Renai Circulation). Bài opening anime 『Bakemonogatari』 tập 9. Ca sĩ seiyuu Hanazawa Kana. Giai điệu quá ngọt ngào siêu nhân khí. Trước tin ca sĩ Tengger hát bài ngọt này với Kana lan mạng, nhưng cuối cùng tin giả! Muốn nghe!

独立宣言

dú lì xuān yán

net

"Tuyên ngôn độc lập". Phương pháp tập trung bắn phá chết xã hội một loại. Người sáng lập Hổ ca. Meme phái sinh 『Đông Bách vãng sự』 『Thẩm Dương đại nhai』. Phải thuộc toàn văn! "OK! Anh em! Mọi người nhìn đây! Nhìn ta! Có thông báo đây! Ta là ngốc! Không sai đâu! (Bái quyền)". Địa chỉ thực tỉnh Cát Lâm thành Bạch Thành huyện Trấn Lại. Hiện thành thánh địa nhị thứ nguyên. Nhiều netizen bắt chước biểu diễn nghệ này.

设子

shè zǐ

net

"Thiết tử" (nhận thiết định). Theo thiết định nhân vật, yêu cầu cá nhân sáng tác tác phẩm. Giới hội họa thường dùng. "Tiếp thiết tử" = nhận đơn, tức theo thiết định nhân vật, yêu cầu người đặt sáng tác.

笑点

xiào diǎn

net

"Điểm cười". Điểm khởi đầu vũ trụ, khối lượng vô hạn đại. Từ 『Thập vạn cái lạnh tiếu thoại 2』. Lạp: "Nghiên cứu kết quả, vũ trụ ban đầu là điểm khối lượng vô hạn đại. Gọi...". Tiểu Kim Cương: "Kỳ điểm?". Lạp: "Điểm cười..."

手搓核弹

shǒu cuō hé dàn

net

"Tay chà đạn hạt nhân". Chỉ tay phát chiêu giống đạn hạt. Cụ thể: Sát thương cực cao, phạm vi nổ khổng lồ, âm thanh gầm. Anime thường thấy, biểu hiện nhân vật mạnh. Hiện cũng dùng "tay làm việc khủng". Ví dụ: 30 phút vẽ tranh tuyệt vời → "30 phút tay chà đạn hạt".

unravel

u n r a v e l

net

"unravel". Nhạc chủ đề 『Tokyo Ghoul』. Sau video quỷ súc site nào đó bùng cháy. "Thế này còn phát sóng được?"

少拿原版骗我

shǎo ná yuán bǎn piàn wǒ

net

"Đừng lấy bản gốc lừa ta". Nghĩa: Đừng lấy hình gốc giả chỉnh sửa lừa. Chỉnh video quá hoàn hảo, hoặc nội dung hoàn toàn tự nhiên, như thật or hình gốc. Dùng khen người chỉnh video, hoặc chỉ nội dung video hoàn toàn phù hợp thiết định nhân vật.

唐三葬

táng sān zàng

net

"Đường Tam Táng". Tam táng tức: Táng thiên, táng địa, táng chúng sinh. Một phần sáng tác thứ hai 『Tây Du Ký』, Tam Tạng Pháp Sư giá trị vũ lực cao, vật lý tế độ, không kính tiên Phật nhân vật cải biến. Nhân thiết giống 『One Punch Man』 hói đại ma vương + từ bi thánh tăng. Ví dụ văn: "Bần tăng Đường Tam Táng, trước nhất quyền bần tăng chúng sinh bình đẳng, A Di Đà Phật!"

巴巴羊

bā bā yáng

net

"Dê Ba Ba". Nhân vật anime nội địa 『Năm đó thỏ đó chuyện đó』. Tượng trưng Pakistan dê núi sừng xoắn Markhor. Đàn em số một Thỏ (Trung Quốc), (có lẽ) nhân vật nữ duy nhất tác phẩm (trừ Thỏ thiết định một phần nữ). "Hậu thuẫn mạnh nhất anime nội địa".

毛熊

máo xióng

net

"Gấu lông". Nhân vật anime nội địa 『Năm đó thỏ đó chuyện đó』. Tượng trưng Liên Xô. Đặc trưng dấu liềm búa đỏ. Từng anh lớn Thỏ (Trung Quốc), qua quan hệ ái tăng nhập hỗn cuối hòa giải. 25/12/1991 chết rừng bạch dương (tình Liên Xô nước mắt). Sau đó xuất hiện Đại Mao (Nga), Nhị Mao (Ukraine) v.v. coi kế thừa hoặc em.

学术蝼蚁

xué shù lóu yǐ

net

"Kiến học thuật". Nhà nghiên cứu, học giả tài năng, thành tựu có hạn hoặc vị trí thấp trong lĩnh vực học thuật. Tự nhận khiêm tốn hoặc mỉa mai. Đối với khổng lồ học thuật, cống hiến nhỏ gọi kiến. Biểu hiện vị trí, ảnh hưởng trong giới học thuật không đáng kể.

七字党

qī zì dǎng

net

"Đảng Bảy Chữ". Tức tên 4+3 chữ như "Học thuật kiến Nghệ Thiên Lâm" (学术蝼蚁翟天临), "Ổn định tiên phong Cameron" (维稳先锋卡梅伦) v.v. Nguồn: Diễn viên Nghệ Thiên Lâm lần cuối phát trực tiếp nói "Tri Võng là gì?". Gây ra sự kiện nổi tiếng "Nghệ Thiên Lâm học thuật môn". Bị nghi ngờ tiến sĩ giả. Bắc Kinh Điện Ảnh Học Viện thu hồi học vị tiến sĩ. Ảnh hưởng giới học thuật sâu sắc, ảnh hưởng sinh viên tốt nghiệp hàng năm. Mỗi năm giáo viên yêu cầu nghiêm ngặt luận văn. Mỗi năm Weibo Nghệ có bình luận "Cảm ơn Nghệ Thiên Lâm, chết cũng không quên". Năm nay Thiên Lâm năm mấy?

三个字

sān gè zì

net

"Ba chữ". Tức "Ấm cô ấy cả ngày" (暖她一整天). Chế giễu người ngốc tình yêu hoặc học vẹt sách tình yêu. Cũng chỉ quảng cáo click bait nội dung trống rỗng. Nguồn: Lịch sử chat. Quảng cáo "Cô nói chào buổi sáng, ngu nói chào buổi sáng. Trả lời EQ cao ấm cô cả ngày". Bản ý giới thiệu lời ấm, nhưng thẳng nam (đàn ông thô) hiểu nhầm trả lời "暖她一整天" chính là EQ cao. Chat: Nữ "Chào buổi sáng" Nam "Ấm cô ấy cả ngày". Quả là EQ cao.

暖她一整天

nuǎn tā yì zhěng tiān

net

"Ấm cô ấy cả ngày". Xem từ điển "Ba chữ" (三个字).

黄焖鸡七龙珠

huáng mèn jī qī lóng zhū

net

"Gà hầm vàng Bảy viên ngọc rồng". Điều fan Tiêu Chiến không được làm. Ăn gà hầm vàng hoặc xem Bảy viên ngọc rồng sẽ nhận văn bản pháp lý từ fan Vương Nhất Bác. Sự kiện: Fan Tiêu Chiến thấy icon giống nhóm giao hàng, đăng Weibo "Đặt nhiều gà hầm vàng" gây chú ý → Fan Vương chuyển tiếp báo văn phòng luật sư. Fan Tiêu nghĩ gà hầm cấm kỵ fan Vương, đăng ảnh ăn gà khiêu khích. Bảy viên ngọc tương tự, xem Douyin bị báo cáo. Gà hầm vàng vô tội.

找到高学历对象的方法

zhǎo dào gāo xué lì duì xiàng de fāng fǎ

net

"Phương pháp tìm đối tượng học vấn cao". Đáp: Tìm người chửi dữ nhất Weibo Nghệ Thiên Lâm. Từ truyện cười mạng. Dân mạng hỏi bạn cùng phòng "Tìm đối tượng học vấn cao như nào?", "Tìm người chửi dữ nhất Weibo diễn viên không biết Tri Võng đó... Người dùng nhiều Tri Võng học vấn không thấp". Năm nay Thiên Lâm năm mấy?

此处略去78个字

cǐ chù lüè qù 7 8 gè zì

net

"Đây lược bỏ 78 chữ". Để lại không gian tưởng tượng lớn, đúng như bạn tưởng tượng... Nguồn: Tiểu phẩm Xuân vãn 2011 『Bạn cùng bàn của bạn』 (Vương Tiểu Lợi, Triệu Bản Sơn, Tiểu Thẩm Dương đóng). Vương Tiểu Lợi và vợ Triệu Bản Sơn Quế Cầm là bạn cùng lớp (yêu đơn phương). Thư gửi Quế Cầm bị mọi người đọc. Đoạn nhạy cảm viết "Đây lược bỏ X chữ". "Đêm đó kết thúc biểu diễn, trời tối, hai người đi bộ, qua ruộng ngô, đây lược bỏ 78 chữ". Đọc xong toàn trường vỗ tay. Nghi xe vô cứ (chắc chắn).

七黑狒

qī hēi fèi

net

"Bảy hắc phì". Tức "Si hế phế" (痴嘿废). Lời chửi Nam Ninh, nghĩa ngu, khờ. Bảy hắc phì là một trong bảy thần thú Nam Ninh, sáu còn lại: Điêu na mã (貂那馬), Đa xuyết ngư (多戳魚), Hắc vẫn sư (黑吻獅), Thâm hải áp (深海鴨), Mất na tinh (丢拿猩), Thần hắc kình (神黑鯨).

用头写粪字

yòng tóu xiě fèn zì

net

"Dùng đầu viết chữ phân". Dùng đầu làm bút, không trung viết chữ Hán "phân" (粪). Tinh túy nhảy lắc đầu hộp đêm, cũng dùng thể dục cổ sau bữa ăn. "... Chờ đã, đầu sẵn sàng rồi, chữ phân viết sao?"

翟天临2.0

zhái tiān lín 2 . 0

net

"Nghệ Thiên Lâm 2.0". Tức nghệ sĩ Đồng Trác. Nghệ Thiên Lâm có tiến sĩ phát trực tiếp hỏi "Tri Võng là gì?" lộ vô tri, bị phát hiện gian lận học thuật gây sự kiện chấn động, một mình thúc đẩy nghiêm ngặt kiểm tra luận văn các đại học. Lần này Đồng Trác phát trực tiếp tự bộc "Để đổi thân phận tái độc sinh thành ứng届sinh làm nhiều thứ". Không cần dân mạng đào, tự mình bộc lộ hết hành vi vi phạm pháp luật. Lực lượng tự bộc "Núi ngoài núi, người ngoài người". Đồng Trác gọi "Nghệ Thiên Lâm plus", "Nghệ Thiên Lâm 2.0" tức Nghệ Thiên Lâm tăng cường (tự bộc) bản. Sự nghiệp Nghệ Thiên Lâm lại tuyệt vọng.

开学

kāi xué

net

"Khai học". Ác mộng học sinh. Ngày kỷ niệm. Vài ngày này nhiều bài tập hoàn thành, theo một số học sinh tốc độ làm đạt 1200 chữ/phút. Đồng thời nhiều đại phim chiếu: Huyền nghi 『Kết cục không nộp bài tập』, Kinh dị 『Giáo viên chủ nhiệm và học sinh chưa làm bài tập』, Tình cảm 『Tôi và điện thoại』, Khoa học viễn tưởng 『Nếu làm xong bài tập』, Kinh dị 『Giây phút bước qua cổng trường』, Bi kịch 『Tiếng la hét ngày đầu đến trường』, Hài 『Trường học nổ tung』, Thảm họa 『Kiểm tra cuối kỳ』.

芳草天

fāng cǎo tiān

net

"Phương thảo thiên". Nghĩa: Đừng bích liên (đừng vô liêm sỉ). Nhà văn Hàn Hàn đăng tác phẩm thư pháp (『Tiễn biệt』 Lý Thúc Đồng) lên Weibo. Câu đầu "Trường đình ngoại, cổ đạo biên, phương thảo bích liên thiên". Dân mạng vô lễ bình luận "Mấy chữ đầu là gì", Hàn Hàn đáp "Mấy chữ trước miêu tả bạn. Trường đình ngoại, cổ đạo biên, phương thảo thiên". Dân mạng lập tức phát hiện thiếu "bích liên" (逼脸 = vô liêm sỉ). "Phương thảo thiên" từ đó lan truyền.

知网是什么东西啊

zhī wǎng shì shén me dōng xī a

net

"Tri Võng là cái gì vậy?". Nguồn: Diễn viên Nghệ Thiên Lâm lần cuối phát trực tiếp. Câu này gây ra sự kiện nổi tiếng "Nghệ Thiên Lâm học thuật môn". Bị nghi ngờ tiến sĩ giả, bị Bắc Kinh Điện Ảnh Học Viện điều tra thu hồi học vị tiến sĩ. Sự kiện này ảnh hưởng sâu sắc giới học thuật, đặc biệt ảnh hưởng sinh viên tốt nghiệp hàng năm tháng 6. Mỗi năm giáo viên thông báo kiểm tra nghiêm ngặt luận văn, học sinh sửa nhiều lần luận văn. Mỗi năm Weibo Nghệ Thiên Lâm có bình luận "Cảm ơn Nghệ Thiên Lâm, chết không quên". Năm nay Thiên Lâm năm mấy?

不知妻美

bù zhī qī měi

net

"Không biết vợ đẹp". "Tôi mù mặt, hoàn toàn không biết ai đẹp. Thành thật, tôi hẹn hò cô ấy (em gái trà sữa) không phải vì cô ấy đẹp. Tôi căn bản không biết cô ấy đẹp hay không" - Lưu Cường Đông.

顺翟摸瓜

shùn zhái mō guā

net

"Thuận Nghệ mò qua". Sau khi nhân thiết gian lận học vấn Nghệ Thiên Lâm sụp đổ, dân mạng tiếp tục theo dây tin đồn, liên tục bộc lộ tin mới scandal, liên tiếp gửi Nghệ Thiên Lâm lên tìm kiếm hot các nền tảng. Thể chất tìm kiếm hot bảo tống. Một số dân mạng nói "Mỗi sáng thức dậy câu đầu: Nghệ Thiên Lâm còn tìm kiếm hot không?"

天临时代

tiān lín shí dài

net

"Thời đại Thiên Lâm". Nghệ Thiên Lâm là nghệ sĩ, phỏng vấn khoe tiến sĩ, phát trực tiếp nói "Tri Võng là gì?", bị phát hiện gian lận học thuật v.v. Sự kiện này gây náo loạn, xét duyệt luận văn học thuật nghiêm ngặt, độ khó tốt nghiệp tăng vọt. Mỗi năm mùa luận văn tốt nghiệp các nền tảng thấy người chửi Nghệ Thiên Lâm. Sau sự kiện Nghệ Thiên Lâm thời đại xét duyệt luận văn nghiêm ngặt gọi "Thời đại Thiên Lâm", 2019 gọi "Thiên Lâm nguyên niên". Ví dụ: "Bạn Thiên Lâm năm mấy tốt nghiệp?" "Thiên Lâm nhị niên (2020) tốt nghiệp, chết tiệt Nghệ Thiên Lâm".

仝言无忌

tóng yán wú jì

net

"Đồng ngôn vô kỵ". Chơi chữ "Đồng ngôn vô kỵ" (童言无忌). Nghệ sĩ Đồng Trác từ tự bộc gian lận cao khảo bị điều tra, với tư cách công chúng nhân vật Weibo phát ngôn không kỵ húy liên tục lên tìm kiếm hot. Ví dụ trích dẫn Trịnh Vân Long chương trình nói "Không biết dùng Word" gọi "nửa văn mù" phát ngôn "Cho nên luận văn tốt nghiệp cũng thủy"! Thông thường nghệ sĩ không tấn công lộ liễu như vậy nên bị chế giễu "Đồng ngôn vô kỵ". Từ phái sinh: "Bất cảm cẩu Đồng" "Đồng quy vu tận" "Bất Đồng phản hưởng" "Đồng lưu hợp ô" "Hồ Trác phi vi". Qua đây hiểu được Nghệ Thiên Lâm dễ thương...

长亭外古道边芳草天

cháng tíng wài gǔ dào biān fāng cǎo tiān

net

"Trường đình ngoại cổ đạo biên phương thảo thiên". Tức lời chửi, nghĩa vô liêm sỉ. "Trường đình ngoại, cổ đạo biên, phương thảo bích liên thiên" là lời bài hát gốc, nhưng viết "Trường đình ngoại, cổ đạo biên, phương thảo thiên" ít hơn lời gốc "bích liên" hai chữ. Bích liên (bì lián) =逼脸 (bī liǎn, vô liêm sỉ) hài âm. Nghĩa "Đừng逼脸了" (đừng vô liêm sỉ).

背后的原因却很暖心

bèi hòu de yuán yīn què hěn nuǎn xīn

net

"Đằng sau nguyên nhân lại ấm lòng". Một số bài báo tiêu đề sau nhất định có câu này. Gần click bait tiêu đề. Sau dân mạng bất kỳ sự việc gì cũng thêm câu này. Ví dụ: "Trịnh Sảng đại diện mang thai bỏ con, đằng sau nguyên nhân lại ấm lòng", "Quách Tử Viên kêu ba tiếng, đằng sau nguyên nhân lại ấm lòng". Trả lời meme này thường dùng "Trái Đất ấm lên".

赵日天

zhào rì tiān

net

"Triệu Nhật Thiên". Thần thông quảng đại pháp lực vô biên, tự xưng thiên hạ đệ nhất thần nhân, hiệu ma thần, Nhật Thiên ma vương. Nam duy nhất có thể đối kháng "Diệp Lương Thần". (Nhân vật mạng trung nhị bệnh).

来力

lái lì

net

"Lai lực". Nguồn không rõ. Nghĩa năng lượng, động lực, lực mạnh.

负翁

fù wēng

net

"Phụ ông". Hài âm "Phú ông" (富翁 - người giàu). Phụ ông chỉ người nợ nần nhiều.

乳法

rǔ fǎ

net

"Nhũ Pháp". Nói xấu Pháp. Chỉ hành vi chế giễu, công k격 Pháp.

6473

6 4 7 3

net

"6473". Số đại diện "Lục tứ thất tam" chế giễu sự kiện Thiên An Môn 1989.

桂圆

guì yuán

net

"Quế viên". Hài âm "Quỹ viên" (柜员) chỉ nhân viên quầy ngân hàng.

慕洋犬

mù yáng quǎn

net

"Mộ dương khuyển". Hài âm "Mục dương khuyển" (牧羊犬 - chó chăn cừu). Chỉ người vì lợi ích hưởng lạc bản thân, tâng bốc nước ngoài phản bội tổ quốc, vứt bỏ nhân cách đạo đức con người. Tức hán gian (賣國賊) hiện đại. Tư tưởng họ cực kỳ méo mó, tập hợp hèn nhát, tâng bốc, lạnh lùng, xảo quyệt. "Mộ dương khuyển" đồng nghĩa "hán gian", "phản nghịch giả", "bán quốc tặc" không quá. Chỉ một số không trực tiếp vi phạm pháp luật không chế tài hiệu quả, nhưng ảnh hưởng xã hội lớn hơn tội phạm nặng.

跌妈不认

diē mā bú rèn

net

"Trật mẹ không nhận". Cổ phiếu hoặc quỹ mua rơi thảm khốc đến mức không nhận ra mẹ mình. Hài âm "Điệp mẹ không nhận" (爹妈不认 - cha mẹ không nhận).

我玉玉了

wǒ yù yù le

net

"Ta ngọc ngọc rồi". Cách nói lóng "Ta ức uất rồi" (我抑郁了). Chỉ trạng thái chán nản, buồn bã, ức uất.

ball ball you

b a l l b a l l y o u

net

"ball ball you". Hài âm "Cầu cầu nể" (求求你 - xin nể). ball = 球 = 求 (cùng âm), you = 你. Dùng mạng xã hội xin người khác.

亚哒贼

yà dā zéi

net

"A đạt tặc". Âm dịch tiếng Nhật "やったー" (yattā). Nghĩa "Quá tốt rồi" dùng ngữ dụng mạng.

私立马赛

sī lì mǎ sài

net

"Tư lập Mã Tái". Âm dịch tiếng Nhật "すみません" (sumimasen - xin lỗi). Từ phim anime Nhật ghi chép bằng Hán tự.

撒硕

sā shuò

net

"Tản thạc". Hài âm "Toilet" (厕所 - xí sớ). Từ video người nổi tiếng mạng "Lão Bát" lan truyền ám ngữ.

电阻

diàn zǔ

net

"Điện trở". Hài âm "Điếm trụ" (店主 - chủ cửa hàng).

6948

6 9 4 8

net

"6948". Số hài âm "Lai tựu thị phát" (来就是发 - đến là phát tài). Số may mắn.

夏姬八扯

xià jī bā chě

net

"Hạ Cơ bát xé". Biểu hiện mỹ hóa "Hạ kê ba xé" (瞎鸡巴扯), nghĩa "Hồ thuyết bát đạo" (nói láo). Dùng mạng tránh từ thô tục.

跨年那天不要穿内裤

kuà nián nà tiān bú yào chuān nèi kù

net

"Ngày vượt năm đừng mặc quần lót". Chơi chữ hài âm. "Khố đầu" (裤头 - quần lót) và "Khổ đầu" (苦头 - khổ cực) đồng âm, "Năm sau không khổ cực" tâm lý may mắn.

net

"Phà". Biểu hiện ôn hòa "Pá" (爬 - cút đi). Muốn nói người khác "biến đi" nói nhẹ nhàng.

3Q

3 Q

net

"3Q". Âm dịch tiếng Anh "Thank you" (cảm ơn). Dùng mạng biểu hiện cảm ơn viết tắt.

佳珊

jiā shān

net

"Giai san". Tiếp ba Bách độ thường dùng hài âm spam bài. "(Kinh nghiệm) +3" nghĩa, chỉ đăng bài kiếm kinh nghiệm hành vi.

师忽

shī hū

net

"Sư hốt". Cách nói dễ thương "Sư phụ" (师父 - thầy). Đổi phát âm thêm thân thiết moe yếu tố biểu hiện.

老铁们,我做的对吗?

lǎo tiě men , wǒ zuò de duì ma ?

net

"Các anh bạn thân, tôi làm đúng không?". Câu hỏi video Douyin. Người đăng làm điều gì đó hỏi ý kiến người xem. Thường kết hợp video hành động thực tế hoặc hài kịch. Format câu hỏi phổ biến mạng xã hội Trung Quốc.

他mua的

tā m u a de

net

"Hắn mua đích". Biểu hiện ôn hòa "Hắn mẹ đích" (他妈的 - chết tiệt). "mua" là âm thanh hôn, làm lời chửi dễ thương nhẹ nhàng. Cách chửi thề lịch sự của phụ nữ.

鲨雕(鲨狗)

shā diāo ( shā gǒu )

net

"Sa điêu (sa cẩu)". Tức "Sa điêu" (傻屌) hoặc "Sa cẩu" (傻狗) biểu hiện ôn hòa. Chỉ người ngu ngốc hoặc hành vi ngớ ngẩn.

你不是人,但你是真的狗

nǐ bú shì rén , dàn nǐ shì zhēn de gǒu

net

"Bạn không phải người, nhưng bạn thật sự là chó". Biểu hiện người khác làm điều quá đáng dùng. "Chó" chỉ người làm hành vi ti tiện. Từ phim truyền hình 『Khánh dư niên』 rò rỉ sự kiện và trang web video vấn đề VVIP lan truyền.

一脸懵逼

yì liǎn měng bī

net

"Một mặt mông tỷ". Nghĩa "Khuôn mặt ngơ ngác". Một cái gì đó giật mình đầu trắng bệch biểu tình. Nguồn phương ngôn Đông Bắc ngữ dụng. Phát âm đúng yī liǎn měng bī, nhưng mạng cũng thường đọc đệ nhất thanh.

垂死病中惊坐起

chuí sǐ bìng zhōng jīng zuò qǐ

net

"Duy tử bệnh trung kinh tọa khởi". Câu thơ cổ một đoạn. Idol mạng xã hội cập nhật, tin tốt đột nhiên tâm trạng cao trào trạng thái dùng biểu hiện. Nguồn thơ thương Bạch Cư Dị.

一天最多三句话

yì tiān zuì duō sān jù huà

net

"Một ngày tối đa ba câu nói". Cách tuyệt giao trẻ con. "Tuyệt giao! Nhưng một ngày ba câu nói vẫn nói cho!" từ thư trẻ em Weibo đề tài. Người lớn cãi nhau làm nhẹ không khí cũng dùng.

在?把监视器给我拆了

zài ? bǎ jiān shì qì gěi wǒ chāi le

net

"Đang? Bỏ màn hình giám sát cho tôi tháo". Nghĩa phóng đại "Cài màn hình giám sát giống". Người khác nói quá khớp kinh nghiệm bản thân hoặc đang làm việc, "Giống giám sát tôi" biểu hiện cộng minh. Thường dùng với emoji 🐶.

男孩子,少说话多做事

nán hái zi , shǎo shuō huà duō zuò shì

net

"Con trai, ít nói nhiều làm". Khẩu đầu thiền nữ talent một đại học khoa học kỹ thuật "Kỳ Thiên Quyên". Không phù hợp trường hợp làm không phù hợp việc con trai mắng dùng biểu hiện. Biểu hiện tương tự "Một điểm cũng không đáng yêu", "Lăn ra ngoài" v.v.

求k

qiú k

net

"Cầu k". Tức "Cầu khoáng" (求扩 - xin lan truyền) viết tắt. "k" là "khoáng quyển" (扩圈 - lan truyền) pinyin đầu chữ. QQ không gian, WeChat, Weibo đăng bài xin lan truyền retweet dùng.

小孩子才做选择题

xiǎo hái zi cái zuò xuǎn zé tí

net

"Trẻ con mới làm câu hỏi lựa chọn". Nghĩa ngữ dụng mạng "Trẻ con mới làm câu hỏi lựa chọn (người lớn chọn tất cả)". "Tóc ngắn hay tóc dài thích?" câu hỏi hai lựa chọn, "Tất cả muốn" trả lời dùng câu định hình.

*

*

net

"*". Mạng lời chửi che ký hiệu dùng. Thường "Khẩu thổ phân phương" (口吐芬芳 - nói xấu) kiểm duyệt tránh dùng. Khác "/-#%" cũng cùng mục đích dùng.

什么品种的癞蛤蟆

shén me pǐn zhǒng de lài há ma

net

"Giống nào cóc sùi". Chế giễu người tự bất lượng lực muốn ăn thịt thiên nga (chuyện không thể). Từ tục ngữ "Cóc sùi muốn ăn thịt thiên nga". Chỉ người không tự lượng sức, tham vọng không thực tế.

躺着也中枪

tǎng zhe yě zhōng qiāng

net

"Nằm cũng trúng súng". Không làm gì cũng bị liên lụy tình huống biểu hiện. Diễn đàn mạng xã hội chủ đề lạc đề, người không liên quan cũng bị chỉ trích dùng.

神助攻

shén zhù gōng

net

"Thần trợ công". Từ thuật ngữ bóng rổ "Assist" ngữ dụng. Thời điểm hoàn hảo giúp người chỉ. Từ LOL trò chơi lan sang đời thường. Ví dụ: Giáo viên gọi, bạn bên cạnh cho đáp án, thần trợ công!

战术XX

zhàn shù X X

net

"Chiến thuật XX". Cái gì đó chiến lược có ý đồ làm trạng thái biểu hiện. Ví dụ: "Chiến thuật hậu khuynh", "Chiến thuật ẩn tàng". Thật tâm hoặc mỉa mai đều dùng (cố ý làm mỉa mai cũng).

谢谢,有被笑到

xiè xiè , yǒu bèi xiào dào

net

"Cảm ơn, có bị cười đến". Nghĩa "Cảm ơn, đã làm tôi cười", "Hahaha" nói tao nhã biểu hiện. Thấy thứ vui dùng phản ứng. Tao nhã hơn nói "Cảm ơn, đã khiến tôi vui".

略略略

lüè lüè lüè

net

"Lược lược lược". Lè lưỡi "bẹ" lúc âm thanh giả. Làm mặt xấu hoặc chọc ghẹo người khác hiệu ứng âm thanh dùng.

滑稽

huá jī

net

"Hoa kê". Bản nghĩa "Buồn cười, hài hước", nhưng mạng chỉ Bách độ tiếp ba nổi tiếng biểu tượng mặt sticker. Có thể biểu hiện người đăng thật tâm, lan truyền các nền tảng QQ WeChat B站 Kool An v.v. tạo phiên bản riêng. Dùng chê bai, mỉa mai, hoặc "đừng bắn tôi" ý đồ.

闭肛

bì gāng

net

"Bế cương". "Bế túy" (闭嘴 - im miệng) nói thô tục đổi. Miệng ví hậu môn biểu hiện xúc phạm. Dùng không khuyến nghị, nhưng bị nói hiểu nghĩa tốt. Đáp lại "Tôi không giống bạn dùng hậu môn nói" v.v. trả lời được.

温大善人

wēn dà shàn rén

net

"Ôn đại thiện nhân". Nhân vật phim 『Sơn hà lệnh』 Ôn Khách Hành (Cung Tuấn đóng) nickname. Tính cách dịu dàng từ bi, ví "đại thiện nhân". Fan đùa gọi.

雨夜房车

yǔ yè fáng chē

net

"Mưa đêm xe nhà". Cung Tuấn × Trương Triết Hạn CP fan truyền thuyết tập. Quay 『Sơn hà lệnh』 mưa lớn Trương Triết Hạn tránh vào xe nhà Cung Tuấn. Trương Triết Hạn Weibo đăng "Bị mưa giam", CP fan vui mừng.

龚俊漏勺

gōng jùn lòu sháo

net

"Cung Tuấn rổ rò". Chỉ Cung Tuấn giữ bí mật kém, dễ lộ thông tin. Fan đùa gọi.

歌舞完蛋

gē wǔ wán dàn

net

"Ca vũ hoàn đản". Cung Tuấn Trương Triết Hạn combo tên. Trương Triết Hạn chương trình tự giễu đặt tên. Cung Tuấn hát và Trương Triết Hạn múa đều tệ nổi tiếng, hai người debut nhóm tên gì? Hỏi đáp "Ca vũ hoàn đản".

限定花期

xiàn dìng huā qī

net

"Hạn định hoa kỳ". Từ tiểu thuyết đồng nhân Trương Triết Hạn × Cung Tuấn tiêu đề biểu hiện. "Hai người CP chỉ 『Sơn hà lệnh』 tồn tại" nghĩa, Trương Triết Hạn chân tâm Cung Tuấn chỉ CP kinh doanh bạn bè nghĩ bi thiết định. Trương Triết Hạn bản nhân Weibo cũng dùng câu này, chỉ tóc dài bản thân hạn định nghĩa dùng.

倒油

dǎo yóu

net

"Đổ dầu". Cung Tuấn sau Trương Triết Hạn nổ scandal vẫn tiếp tục CP fan kinh doanh hành vi chỉ. Trương Triết Hạn mạng xã hội nước ngoài viết thư, hai người chỉ đồng nghiệp quan hệ, chỉ trích Cung Tuấn CP kinh doanh. "Từ đáy nồi leo lên có người tiếp tục đổ dầu" phát ngôn từ đó gọi "Đổ dầu ông".

组饮

zǔ yǐn

net

"Tổ ẩm". Đậu Ban (Douban) fan nhóm đồ uống chính thức. CP fan nhóm, quay Cung Tuấn dẫn Trương Triết Hạn đến Mật Tuyết Băng Thành tập, Mật Tuyết Băng Thành thành đồ uống chính thức. Sau hai người nổi tiếng, các nhóm đồ uống chính thức cũng thay đổi.

张折菡

zhāng zhé hàn

net

"Trương Chiết Hàm". Nam nghệ sĩ Trương Triết Hạn "nê tố" (女性化) nickname. "Chiết Hàm", "Hàm Hàm", "Trương Chiết Hán" biến thể có. Quá khích hơn "Bán Tàng Chiết Hàm" nickname cũng có.

但你一定会来

dàn nǐ yí dìng huì lái

net

"Nhưng bạn nhất định sẽ đến". 『Sơn hà lệnh』 danh thoại. Chu Tử Thư nguy cấp, Ôn Khách Hành đến cứu. "Không biết khi nào đến, nhưng biết nhất định đến" Chu Tử Thư đáp cảm động cảnh. Concert tái hiện, CP fan định hình câu thành.

大嘴鲸鱼

dà zuǐ jīng yú

net

"Miệng lớn cá voi". Hoàng Cảnh Du Trương Triết Hạn CP tên. Hai người 『Triều ca』 『Duy hòa phòng bạo đội』 đóng chung. Trương Triết Hạn thường nói đùa miệng lớn cá, Hoàng Cảnh Du nickname 🐳 cá voi, CP tên này thành.

龚俊西蒙

gōng jùn xī méng

net

"Cung Tuấn Tây Mông". Diễn viên Cung Tuấn nickname. Từ Weibo tài khoản tên "Cung Tuấn simon". "Người Trung Quốc không dùng ngoại ngữ" nguyên tắc theo, fan "simon" âm dịch "Tây Mông" gọi thành.

十年硬汉无人知 一朝老婆天下闻

shí nián yìng hàn wú rén zhī yì cháo lǎo pó tiān xià wén

net

"Thập niên cứng hán vô nhân tri, nhất triêu lão bà thiên hạ văn". Chỉ Trương Triết Hạn. Vu Chính sản xuất 10 năm đóng vai cứng không bán, 2021 『Sơn hà lệnh』 Chu Tử Thư vai "câu hệ vợ" nhân vật đại hit. Bản nhân cũng biết meme này, phát trực tiếp tự giễu ngày sau tìm kiếm hot vào.

山珍海味

shān zhēn hǎi wèi

net

"Sơn trân hải vị". Cung Tuấn Trương Triết Hạn cá nhân fan tổng xưng. Cung Tuấn fan = Quân ti (nấm sợi) = Mộ cô (nấm) = Sơn trân (sơn trân vị). Trương Triết Hạn fan = Hải triết (sứa) = Hải vị (hải trân vị). Hợp "Sơn trân hải vị".

51129

5 1 1 2 9

net

"51129". Trương Triết Hạn (5/11 sinh) Cung Tuấn (11/29 sinh) CP số. Sinh nhật 5-11 và 11-29 đầu cuối khớp "thiên tuyển CP" coi. Trương Triết Hạn 11:29 đăng video, Cung Tuấn 11:33 (gần 51129) đăng, fan "đường điểm" thành.

lld

l l d

net

"lld". Tức "Lang lang đinh" (浪浪钉) viết tắt. 『Sơn hà lệnh』 Chu Tử Thư Ôn Khách Hành phái sinh CP tên. "Lang lang" Ôn Khách Hành lưu lang phong cách, "đinh" Chu Tử Thư thân thể cắm đinh chỉ.

江西猫

jiāng xī māo

net

"Giang Tây mèo". Trương Triết Hạn nickname. Giang Tây tỉnh xuất thân, fan "mèo tố" (mèo hóa nhân) từ. Cung Tuấn Weibo tên "Cung Tuấn Tây Mông (GJXM)" đọc "Gạo Giang Tây mèo" (搞江西猫 - công phá Giang Tây mèo), "Công phá Giang Tây mèo giả Giang Tây mèo" meme thành.

俊哲

jùn zhé

net

"Tuấn Triết". Cung Tuấn Trương Triết Hạn CP tên. Hai người tên lấy mỗi chữ. Biệt danh "Lang lang đinh" cũng gọi. "Tiền thế tích đức nên kim thế đẩy được CP này" nổi tiếng.

自称小可

zì chēng xiǎo kě

net

"Tự xưng tiểu khả". "Tiểu khả" 『Sơn hà lệnh』 Ôn Khách Hành dùng ngôi thứ nhất khiêm tốn ngữ. Cổ ngữ "tôi" khiêm nhượng biểu hiện, nhưng nhiều khán giả tưởng Ôn Khách Hành nickname. Dễ thương nên thành định cách.

橘子皮

jú zǐ pí

net

"Vỏ quýt". Tức "jzp" hài âm "Tuấn Triết phê" (俊哲批) viết tắt. Cung Tuấn Trương Triết Hạn CP fan chỉ. "Phê" là "nhất phê nhân" (một nhóm người) nghĩa, không xúc phạm.

jzp

j z p

net

"jzp". Tức "Tuấn Triết phê" (俊哲批) pinyin viết tắt. Trương Triết Hạn Cung Tuấn thích người chỉ. "Phê" không chửi, "nhất phê nhân" (một nhóm người) nghĩa.

太弱小了,没有力量

tài ruò xiǎo le , méi yǒu lì liàng

net

"Quá yếu nhỏ rồi, không có lực lượng". Từ game 『Minh nhật phương châu』. Biểu hiện bản thân năng lực không đủ, quá yếu không giúp được gì. Dùng tự giễu hoặc chê người khác.

仙贝

xiān bèi

net

"Tiên bối". "Quá yếu nhỏ rồi, không có lực lượng" là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video danh ngôn từ. Say không biết đang ghi hình, nạp 3000 nhân dân tệ, vọng tưởng tấn công Nhật chiến thuật. Danh ngôn nhiều: "Từ 08 năm chờ gacha này", "Lưỡng diện bao giáp chi sĩ", "Bạch khai thuỷ này sao không vị" v.v.

我永远爱森蚺

wǒ yǒng yuǎn ài sēn rán

net

"Ngã vĩnh viễn ái Sâm Nhiên". "Bạch khai thuỷ này sao không vị" là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video danh ngôn từ. Say rượu chơi Minh nhật phương châu, khát uống nước bạch khai thuỷ phát ngôn "Bạch khai thuỷ này sao không vị". Logic quá chặt chẽ ngược lại gây cười lăn.

这白开水怎么没味啊

zhè bái kāi shuǐ zěn me méi wèi a

net

"Bạch khai thuỷ này sao không vị a". "Lưỡng diện bao giáp chi sĩ" là "lưỡng diện bao giáp chi thế" (hai mặt bao vây chi thế) ngộ nhĩ. B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video, giải thích tấn công Nhật chiến thuật phát ngôn. Đạn mạc ngộ nhĩ "Lưỡng diện bao giáp chi sĩ" (hai bánh mì kẹp phô mai) 🍞🧀🍞 biểu tượng bản sinh ra. Nay trở thành Bilibili chính thức nhãn dán.

两面包夹芝士

liǎng miàn bāo jiá zhī shì

net

"Lưỡng diện bao giáp chi sĩ". "Dương nhan xf" là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video đầu tự xưng tự giới thiệu. Thực tế hai UP chủ tên trộn: cốt truyện giải thích "Dương nhan đồng học" và công lược video "Tiểu lang XF". Minh nhật phương châu player thường xem hai người này, "chép bài hậu di chứng" nói. Sau Tiểu lang XF bản nhân cũng làm meme, ID đổi thành "Dương nhan xf".

杨颜xf

yáng yán x f

net

"Dương nhan xf". "Phá phòng" ban đầu đối kháng game thuật ngữ, phòng thủ trị giới hạn đến "phòng thủ bị phá" trạng thái trở thành. Phòng thủ sụp đổ nhận sát thương lớn khe hở xuất hiện. Mạng lưu hành ngữ thì bình thường bình tĩnh người vì điều gì đó khế cơ cảm xúc sụp đổ dạng biểu hiện.

破防

pò fáng

net

"Phá phòng". Streamer và khán giả tương tác thường dùng. Khán giả chọc vào điểm đau streamer, streamer tâm lý phòng thủ sụp đổ trạng thái chỉ. Giận nói nhanh, logic tan vỡ, trực tiếp chửi thì "phá phòng rồi" nói được. Đơn giản nói tâm phòng tuyến bị phá.

破防

pò fáng

net

"Phá phòng". Game thuật ngữ "địch phòng thủ phá" viết tắt. Phá phòng trị cao càng sát thương tăng nhiều. Ví dụ: 20% phá phòng ≈ sát thương 20% tăng. Phá phòng trạng thái = sát thương bonus được trạng thái.

破防

pò fáng

net

"Phá phòng". "Cảnh chung đập tan" là Minh nhật phương châu community định bản biểu hiện. Việc gì đại sự có "cảnh chung kêu" nói, nhưng mỗi ngày lý do gì cũng cảnh chung kêu nên "đã hỏng rồi" nghĩa. Quá lời ồn ào dạng biểu hiện.

警钟敲烂

jǐng zhōng qiāo làn

net

"Cảnh chung đập tan". "Sâm Nhiên ngươi bế tửu" (Specter im đi) là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video danh ngôn từ. Say đêm "Sâm Nhiên đại ái!" hét mua skin, nhưng hôm sau tỉnh rượu review video, game màn hình Sâm Nhiên thoại nói mỗi lần làm phiền "Im đi!" giận. Say nói "đại ái" với hôm sau "im đi" khoảng cách thú vị.

森蚺你闭嘴

sēn rán nǐ bì zuǐ

net

"Sâm Nhiên ngươi bế tửu". "Quỷ súc tố tài" là Bilibili meme. B站 quỷ súc video nhiều nên "khu chia hai thôi: quỷ súc khu và quỷ súc tố tài khu" nói. Quá lời cười tiếng và múa v.v., MAD video tố tài trở thành scene "quỷ súc tố tài" gọi.

鬼畜素材

guǐ chù sù cái

net

"Quỷ súc tố tài". "Tiểu dương" là 『Minh nhật phương châu』 thuật sư operator Ai Nhã Pháp Lạp (Eyjafjalla) chỉ. Cừu character mạnh hỏa lực có. Đại hạ ngư video nổi tiếng trở thành. "Tiểu dương phái khiển không được... dơ rồi" "Thêm một người... tiên bối phái khiển!" thoại biết.

3000元圣经

3 0 0 0 yuán shèng jīng

net

"3000 nhân dân tệ thánh kinh". "Ngã vĩnh viễn hỉ hoan Sâm Nhiên" (Sâm Nhiên mãi mãi yêu) là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu mua skin lúc danh ngôn. Tư Cát Đế tiền tiêu định, Sâm Nhiên skin thấy tức khắc "Hả hả" hưng phấn ngay mua, "Sâm Nhiên mãi mãi yêu!" hét. Hôm sau "Sâm Nhiên im đi" nói, biến mặt nhanh tạo chủ đề.

我永远喜欢森蚺

wǒ yǒng yuǎn xǐ huan sēn rán

net

"Ngã vĩnh viễn hỉ hoan Sâm Nhiên". "Sâm rua" là Minh nhật phương châu operator "Sâm Nhiên" (Specter) say rượu phát âm. B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu lưỡi không quay "Sâm Nhiên" thành "Sâm rua" phát âm, fan giữa định trước. "Im đi!" giận nhưng "rua" nói thú vị.

森rua

sēn r u a

net

"Sâm rua". "Ngã môn liên hợp!!!" (Chúng ta đoàn kết!!!) là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video danh ngôn. Nhật hạt nhân ô nhiễm nước thải ra chống Minh nhật phương châu operator Nhật tấn công chiến thuật lập, "Chúng ta đoàn kết!!!" tinh thần hét. Minh nhật phương châu player giữa khẩu hiệu trở thành.

我们联合

wǒ men lián hé

net

"Ngã môn liên hợp". "Bác sĩ" là 『Minh nhật phương châu』 operator player gọi danh hiệu. Game thiết định player là Rhodes Island dược công ty bác sĩ chiến thuật chỉ huy quan. B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say "bác sĩ" (doctor) thành "đao khách tháp" nói, "đao khách tháp" biệt danh sinh ra.

博士

bó shì

net

"Bác sĩ". "Tiểu dương sẽ dơ" là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video danh ngôn từ. Nhật tấn công chiến thuật Ai Nhã Pháp Lạp phái khiển định, nhưng "Tiểu dương bệnh yếu, hạt nhân ô nhiễm nước dơ rồi" khóc từ chối phái khiển. Ưu quốc ưu dân tư thế cười và cảm động chút.

小羊会脏的

xiǎo yáng huì zāng de

net

"Tiểu dương sẽ dơ". "Vi Tư Cát Đế hiến thượng tâm tạng" là 『Tiến kích Titan』 "tâm tạng hiến thượng" làm meme biểu hiện. Minh nhật phương châu Tư Cát Đế nạp tiền quyết tâm biểu thị. B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" video đầu "Tư Cát Đế tâm tạng hiến thượng!!!" phát âm rõ hét ấn tượng. Phần sau khóc sụp xuống đối lập thú vị.

为斯卡蒂献上心脏

wèi sī kǎ dì xiàn shàng xīn zāng

net

"Vi Tư Cát Đế hiến thượng tâm tạng". "Bạch khai thuỷ này sao không vị" là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" say rượu video danh ngôn. Gacha đang kéo uống nước "Bạch khai thuỷ này sao không vị... lưỡi lạ rồi chăng" tự hỏi. Bạch khai thuỷ không vị đương nhiên, "chặt chẽ logic" này ngược lại gây cười lăn.

这白开水怎么没味儿啊

zhè bái kāi shuǐ zěn me méi wèi ér a

net

"Bạch khai thuỷ này sao không vị a". "Ngã vĩnh viễn ái Sâm Nhiên" meme là B站 UP chủ "Nhất chỉ đại hạ ngư" "say lúc yêu, tỉnh lúc im đi" biến mặt nhanh biểu hiện. Tư Cát Đế nạp tiền định nhưng Sâm Nhiên skin thấy "quân phí lạm dụng" mua. Hôm sau "Sâm Nhiên im đi" nói. "Kéo quần không nhận người" loại tra nam hành vi truyền lại.

青春纪念手册

qīng chūn jì niàn shǒu cè

net

"Thanh xuân kỷ niệm thủ sách". "Mạng lạc ái tình trá lừa phạm" là mạng trên yêu muốn kết hôn muốn ồn ào, nhưng thực tế mọi yêu cơ hội triệt tiêu người chỉ. "Thỏa hiệp thà độc thân" lập trường. Trớ trêu là trá lừa phạm này người khác trá lừa phạm bị lừa độc thân mãi.

网络爱情诈骗犯

wǎng luò ài qíng zhà piàn fàn

net

"Mạng lưới tình yêu lừa đảo phạm". Chỉ người mạng giả vờ yêu để lừa tiền hoặc cảm xúc. Người tạo quan hệ ảo mạng, sau đó vay tiền hoặc xin tiền rồi biến mất. Tội phạm lừa đảo tình yêu mạng.

宝宝肠

bǎo bao cháng

net

"Bảo bảo xúc xích". Xúc xích nhỏ cho trẻ em. Size nhỏ mềm dễ ăn. Cũng dùng ví người hoặc vật nhỏ nhắn đáng yêu.

DO U KNOW DA WAE

D O U K N O W D A W A E

net

"DO U KNOW DA WAE" (Bạn có biết đường không?). Meme VR Chat lan truyền. Năm 2018, người chơi dùng avatar "Uganda Knuckles" (biến thể nhân vật Sonic) hành động tập thể quấy rầy người chơi khác. Lan truyền YouTube, Twitch, Reddit. Dùng làm sôi nổi cuộc trò chuyện.

手冲奶茶

shǒu chōng nǎi chá

net

"Tay pha trà sữa". Nghĩa đen "Tay pha trà sữa". Thật sự nghĩa đó, thủ công pha trà sữa.

王八拳

wáng ba quán

net

"Vương bát quyền". Không có chiêu thức kỹ thuật đấm loạn. Giống đánh nhau tiểu học, đấm bừa bãi chỉ.

不要judge

bú yào j u d g e

net

"Đừng judge". Nghĩa "Đừng tùy tiện phán đoán người khác / đừng dán nhãn" trung anh hỗn hợp biểu hiện. Từ văn hóa Mỹ nhập, nguồn Kinh Thánh Matthew "Đừng xét đoán người, để không bị xét đoán". Cách nói "trung tây kết hợp".

小蓝

xiǎo lán

net

"Tiểu lam". Ẩn ngữ chỉ app hẹn hò đồng tính nam "Blued".

cb

c b

net

"CB". College Board. Nền tảng thi cử nước ngoài. Ác mộng du học sinh. Bao gồm AP (Advanced Placement), SAT II, SAT thi. AP thi thường bao gồm kiến thức cấp đại học, SAT là ngữ pháp đọc hiểu toán thi. SAT đại học nộp đơn cần thiết, nhưng dịch Covid nhiều đại học miễn. SAT II là tín chỉ công nhận thi.

神狙

shén jū

net

"Thần저격". Thần bắn tỉa thủ. Ngắm chuẩn xác, đạn mạnh, đối phương chắc chắn hạ gục.

热心摊主

rè xīn tān zhǔ

net

"Nhiệt tâm chủ quầy". Chợ cắt thịt giúp chủ quầy. Cắt mỏng bao nhiêu cũng miễn phí dịch vụ. Nam phương thường thấy.

爽哥钢之魂

shuǎng gē gāng zhī hún

net

"Sảng ca thép chi hồn". Sảng ca cứng đầu thẳng thắn, hoặc tình yêu vụng không giỏi cực thảo thực hệ. Sảng ca là NGA cộng đồng blogger ywwuyi. "Thép chi hồn" ban đầu Bandai "Super Robot Taisen" tên bài hát chủ đề. Sảng ca là fan game này, việc gì cũng cứng đầu cố chấp tính cách. Valentine hỏi làm gì trả lời "Lắp Gunpla".

现代阿Q精神

xiàn dài ā Q jīng shén

net

"Hiện đại A Q tinh thần". Từ tiểu thuyết Lỗ Tấn 『A Q chính truyện』 nhân vật chính khái niệm. Không mục tiêu, không phấn đấu, cam chịu hiện trạng sống, nhưng sợ phản kháng cách mạng tinh thần. Phiên bản hiện đại giống Phật hệ (佛系), có bất mãn nhưng không đấu tranh, hạnh phúc nhỏ cho thế giới còn khá nghĩ.

网络外向

wǎng luò wài xiàng

net

"Mạng ngoại hướng". Thực tế và mạng biểu lý nhất thể, chênh lệch lớn tính cách. Thực tế yên lặng ít nói, nhưng mạng cười lớn nhất, meme hiểu nhất.

拉黑

lā hēi

net

Trên mạng là lời khen nghĩa 'giá trị quan của bạn hoàn toàn giống tôi'.

三观正

sān guān zhèng

net

"Tam quan chính". Danh sách đen vào, hai lần không giao. Nghĩa cắt đứt quan hệ hoàn toàn.

公知了猴

gōng zhī liǎo hóu

net

"Công tri liễu hầu". Mạng "công tri" (tự xưng trí thức) chế giễu sinh vật giả tưởng. "Công tri" + "thiền" + "viên" kết hợp. Ồn ào phiền người công tri mạng nhảy nhót giống khỉ hài hước ví. Weibo blogger @我叫孙火旺 video "Công tri liễu hầu" xuất xứ.

不吹不黑

bù chuī bù hēi

net

"Không thổi không đen". Không phóng đại cũng không nói xấu, không làm giật mình, không phát tin giả. Trung lập hòa hợp, công bằng công chính thời đại mới "ngũ hảo thanh niên" mạng xã hội hành vi chuẩn mực.

熊男

xióng nán

net

"Hùng nam". Thể cách lớn giống gấu nam tính. Đặc biệt trung niên nam tính chỉ nhiều.

行走的atm

xíng zǒu de a t m

net

"Hành tẩu ATM". Vui vẻ cho người khác tiêu tiền người. Giống ATM người khác tồn tại. Coi người như đồ vật ý vị. Ví dụ: "Một nam bị streamer làm hành tẩu ATM".

快上无影船

kuài shàng wú yǐng chuán

net

"Nhanh lên vô ảnh thuyền". Câu thoại 『Hỉ Dương Dương và Hôi Thái Lang』. Hôi Thái Lang bắt Hỉ Dương Dương câu nói nổi tiếng. Meme chế giễu, hoặc mời người tham gia hoạt động gì đó.

JOJO版童年经典

J O J O bǎn tóng nián jīng diǎn

net

"JOJO bản tuổi thơ kinh điển". Bilibili anime khu UP chủ tạo "JOJO bản Hỉ Dương Dương". "Hỉ Dương Dương nhân vật dùng JOJO họa phong cốt truyện" nghĩa, dần hoàn thành. Sau "JOJO bản Khai Tâm Siêu Nhân", "JOJO bản Đại Nhĩ Đa Đồ Đồ" v.v. "nhi đồng hài mạt" xuất hiện.

云中君

yún zhōng jūn

net

"Vân trung quân". Cũng gọi "ngâm xướng bắt đầu". Biểu thị cảnh kinh điển thoại kinh điển được "tái phát". Nhiều xuất JOJO kỳ diệu mạo hiểm (tập anh xã만화 anime). Nổi tiếng nhất ngâm xướng: "Ta tên Cát Lương Cát Ảnh, 33 tuổi", "He he, hơi tục nhưng ta cương khởi rồi" (đều xuất JOJO: Kim Cương Bất Hoại).

开始吟唱

kāi shǐ yín chàng

net

"Bắt đầu ngâm xướng". Nhân vật KING trong One Punch Man, khi cực độ kinh sợ tim đập tăng tốc phát "đô đô đô" âm tim mạnh giống động cơ (nhanh 10 lần thường người). Tác phẩm trung người nghĩ đó tín hiệu ông ấy sắp xuất chiêu, thật ra chỉ là tim đập mạnh do sợ hãi. Chiến công Saitama sensei bị tình cờ đi qua KING chiếm lấy, ông bị hiểu lầm là nam nhân mạnh nhất mặt đất.

帝王引擎

dì wáng yǐn qíng

net

"Đế vương động cơ". Xuất One Punch Man nhân vật KING. Khi cực độ kinh sợ tim đập tăng tốc phát âm "đô đô đô" giống động cơ mạnh mẽ (nhanh 10 lần thường người). Khán giả coi đó tín hiệu ông xuất chiêu tất sát. Nhưng thật ra chỉ tim đập nhanh vì sợ hãi. Công trạng Saitama sensei tình cờ quy KING, bị hiểu lầm mạnh nhất mặt đất.

不胜传说

bú shèng chuán shuō

net

"Bất thắng truyền thuyết". Xuất One Punch Man nhân vật Genos. Thiết định cực mạnh nhưng luôn bị đánh tơi tả không một trận thắng, mỗi lần cần người cứu. Vì thế gọi "bất thắng truyền thuyết" (chưa từng thắng truyền thuyết).

加油啊,XXX的大哥哥

jiā yóu a , X X X de dà gē ge

net

"Cố lên, đại ca XXX". Xuất One Punch Man, Mumen Rider (vô miễn kỵ sĩ). Nguyên văn "頑張れ、自転車のお兄ちゃん" (cố lên, anh xe đạp). Tác phẩm trung trẻ em cổ vũ Mumen Rider thoại. Tình thế áp đảo bất lợi vẫn kiên trì anh hùng lý niệm bảo vệ thường dân, nhiều khán giả cảm động, câu này thành kim cú. Sau phái sinh "cố lên, đại ca 〇〇" châm chọc dạng.

神上一百零八阶

shén shàng yì bǎi líng bā jiē

net

"Thần thượng nhất bách linh bát giai". Xuất One Punch Man nhân vật Bạo Sơn (爆山). Bạo Sơn bản lai phụ vai, ăn quái nhân tế bào đạt long cấp lực lượng (chỉ sức mạnh nói đỉnh cao). Nhưng ngoại trừ nhược nhất nhân vật ngoài toàn bị đánh tơi. Vì thế khán giả cười "cường độ bảng xếp hạng lung tung", xuất hiện đồng nhân Bạo Sơn làm chủ giác. "Thần thượng nhất bách linh bát giai" là quá trương thiết định ông mạnh nhất, yếu mà danh long cấp.

今天的风儿甚是喧嚣啊

jīn tiān de fēng ér shèn shì xuān áo a

net

"Hôm nay gió thật ồn ào nhỉ". Anime kim cú. Danmaku thường thấy, anime có gió thổi cảnh xuất hiện. Thường cùng "bên siêu thị khoai tây chiên nửa giá" (biểu thị phá hoại không khí phát ngôn) dùng. Xuất anime Nam Tử Cao Trung Sinh Nhật Thường tập 1, Điền Bạc Tú Tắc khí phách tràng cảnh đối văn học thiếu nữ nói thoại.

你已经死了

nǐ yǐ jīng sǐ le

net

"Mi đã chết rồi". Anime/만화 Bắc Đẩu Thần Quyền chủ giác Kiện Tứ Lang đánh địch nhân thời kim cú. Câu này phong cách cực ngầu, nhiều lần xuất hiện cảnh. Một số anime nhân vật đặt tay vai người cảnh, danmaku xuất "mi đã chết rồi". Nhật ngữ phát âm "オマエワ モウ シンデイル" cũng dùng.

wubba lubba dub dub

w u b b a l u b b a d u b d u b

net

"Wubba lubba dub dub". Ý nghĩa không rõ kim cú xuất Mỹ anime Rick và Morty, Rick khẩu đầu thiền. Thường ông say xuất hiện. Phần 1 tập cuối Chim Người giải thích Morty: "Không phải lung tung nói, ngôn ngữ chúng tôi nghĩa \"rất khổ, cứu tôi\"".

兔子

tù zi

net

"Thỏ". Chỉ Trung Quốc hoặc Trung Quốc người. Lương tâm lịch sử hệ quốc sản anime Năm Ấy Thỏ Ấy Chuyện Ấy xuất. Tác phẩm dùng động vật biểu thị quốc gia, Ưng Tương (bạch đầu ưng) là Mỹ, Mao Hùng (gấu lông) là Nga, Trung Quốc hình tượng "thỏ".

好船

hǎo chuán

net

"Hảo thuyền". Giống "game logic", hiện thực khó xảy ra nhưng anime thường thấy hiện tượng. Ví dụ: Váy phản trọng lực (không thấy quần lót), tình cờ gặp nữ chuyển vào lớp chủ giác, chủ giác có em gái đáng yêu/bụng đen, đứng bên trái tất bại, khói không thương (chủ giác buff), đô thị truyền thuyết đều thật. Thổ tào: "Nhật Bản nhỏ/một con đường/đều có em gái".

杀手皇后已经摸过这个门把手了

shā shǒu huáng hòu yǐ jīng mō guò zhè ge mén bǎ shǒu le

net

"Sát thủ hoàng hậu đã sờ tay nắm cửa này rồi". Xuất anime JOJO Kỳ Diệu Mạo Hiểm: Kim Cương Bất Hoại tập 22 khoảng 8:45. Ác nhân Cát Lương Cát Ảnh kim cú. [Spoiler] Cát Lương Cát Ảnh và Trùng đối đầu, Stand Sát Thủ Hoàng Hậu dùng bom trọng thương Trùng. Chạy trốn Trùng tìm Trượng Trợ cứu, nhưng Sát Thủ Hoàng Hậu đã biến tay nắm cửa thành bom... Meme không giới hạn tay nắm, UP chủ xin ba liên "Sát Thủ Hoàng Hậu đã sờ nút thích này".

你最喜欢的动漫角色是谁?

nǐ zuì xǐ huan de dòng màn jué sè shì shuí ?

net

"Cậu thích nhân vật anime nào nhất?". Chủ đề xuất Tiểu Kê Hữu @Nguyệt Lý Vạn Kê bạn Nhật Lý Vạn Kê. "Cảm ơn~Nào, Kê Hữu, cục cục gà thật muốn biết cậu thích nhân vật anime nào nhỉ. Đúng vậy, cục cục gà nhất định muốn nghe lý do thích. Kê Hữu chia sẻ nhé, lần này chia sẻ nhé." (Kêu gọi Kê Hữu mở chủ đề template văn).

11号脏话

1 1 hào zāng huà

net

"11 hiệu tục thoại". Xuất SpongeBob tập "bẩn lời". Tập này cá heo kêu bị gọi "11 hiệu tục thoại". Sau game식물大戰僵尸 zombie cá heo tấn công phát cá heo kêu, meme "nói 11 hiệu tục thoại!".

找灰太狼玩

zhǎo huī tài láng wán

net

"Tìm Hôi Thái Lang chơi". Trả lời "ở đâu?" - "Thanh thanh thảo nguyên tìm Hôi Thái Lang chơi" là người không muốn lớn lên meme dễ thương. Trung Quốc đại hình serie anime Hỉ Dương Dương và Hôi Thái Lang bối cảnh Thanh Thanh Thảo Nguyên. Tình cờ Đài Loan tỉnh tây nam có địa danh Thanh Thanh Thảo Nguyên, nữ WeChat bản đồ gửi vị trí này nói "Thanh thanh thảo nguyên tìm Hôi Thái Lang chơi", bạn trai trả "gặp Lãn Dương Dương chưa?" ngọt ngào hội thoại viral.

铁拳无敌孙中山

tiě quán wú dí sūn zhōng shān

net

"Thiết quyền vô địch Tôn Trung Sơn". Mạng dân cố ý tạo hư cấu nhân vật. Tôn Trung Sơn (Tôn Văn) vẽ thành võ hiệp nhân vật, dùng Hồng Kông만화 phong cách miêu tả giáo khoa thư nghiêm túc dân quốc lịch sử và cố sự, hài hước tái diễn giải.

开飞船的大哥哥

kāi fēi chuán de dà gē ge

net

"Đại ca lái phi thuyền". Xuất anime One Punch Man địch nhân vật Boros. Chủ giác Saitama hoàn toàn không địch, khán giả thương cảm, lại đi vũ trụ thuyền, fan dùng thường dân góc nhìn đặt tích cực lạc quan biệt hiệu "đại ca lái vũ trụ thuyền". Chiến đấu trung mỉa mai "cố lên! Đại ca lái vũ trụ thuyền!" cổ vũ địch nhân meme.

妈妈船吸妈妈船

mā ma chuán xī mā ma chuán

net

"Mẹ thuyền hút mẹ thuyền". Xuất game StarCraft, Mothership (mẫu hạm) dịch thẳng. "Mẹ thuyền hút mẹ thuyền" là thực trạng giải thuyết meme. Hoàng Húc Đông và Joy giải thuyết, lúc đó Mothership có chức năng hố đen hút vật khác. Hoàng hỏi "Mẹ thuyền hút được mẹ thuyền không?", Joy nói "không được!", nhưng 2 phút sau một Mothership hút Mothership khác! Sau anime Năm Ấy Thỏ Ấy Chuyện Ấy, Ưng máy bay rơi, Thỏ cảm thán "Mẹ thuyền thật hút được mẹ thuyền!".

好一个天道酬勤

hǎo yí gè tiān dào chóu qín

net

"Giỏi một thiên đạo thù cần". Chỉ bản thân không làm gì nhưng bị trung thương. Weibo blogger @Tiêm Vi Lạp (oan nam 0 bạn hình như) phổ biến. Ông thường Weibo đăng câu này. Đó "Vương Văn Đào bây giờ một rưỡi mấy giờ tắt đèn ngủ?" người. Tiêm Vi Lạp fan ông "chê bai" Weibo comment "Tiêm Vi Lạp không chọc bất kỳ ai" bảo vệ giả nhưng thật xem náo nhiệt điểm cười. Sau phát triển "〇〇 không chọc bất kỳ ai" dạng.

我没惹你们任何人

wǒ méi rě nǐ men rèn hé rén

net

"Tôi không chọc các người bất kỳ ai". Xuất Weibo blogger @Tiêm Vi Lạp (oan nam 0 bạn hình như). Ông thường Weibo phàn nàn câu này. Đó "Vương Văn Đào bây giờ một rưỡi mấy giờ tắt đèn ngủ?" người. Fan ông "chê bai" Weibo comment "Tiêm Vi Lạp không chọc bất kỳ ai" bảo vệ giả nhưng thật xem náo meme. Sau phát triển "〇〇 không chọc bất kỳ ai".

忘崽猫条

wàng zǎi māo tiáo

net

"Vong tử miêu điều". YouTube video blogger Hồi giáo đồ. Quỷ súc video Trung Quốc nổi tiếng. Video tường dán Pháp tổng thống Macron ảnh dùng dép mạnh đánh mắng. 2020 Macron xúc phạm Hồi giáo phát ngôn, Muslim blogger tức giận làm video. Sau mạng dân dùng xanh màn kỹ thuật xử lý video, dép ấn nút theo dõi chơi game. Trung Quốc hoạ sĩ dùng video vẽ tranh quá trình, như blogger dép vẽ tranh video viral.

葬天帝

zàng tiān dì

net

"Táng thiên đế". Nước ngoài punk nhạc sĩ SocialRepose. MV punk trang phục Trung Quốc người nhìn giống 10+ năm trước Táng Ái Gia Tộc phi chủ lưu thẩm mỹ. Trung Quốc blogger chuyển video, phi chủ lưu thương tâm nhạc BGM, "hàng năm đào hoa nở..." tường thuật, kỳ lạ hợp. Mạng dân bình "Táng Ái Gia Tộc ít nhất thiên đế cấp" (thời Táng Ái ID thích gia thiên đế). Blogger gọi "Táng Thiên Đế".

你见过凌晨四点的火车站么

nǐ jiàn guò líng chén sì diǎn de huǒ chē zhàn me

net

"Cậu thấy lúc 4 giờ sáng ga tàu chưa?". Xuất video blogger Lý Oa Oa. Mô tả lúc 4 giờ sáng ga tàu nhân tình thế thái video. Xa lạ thành phố người hoang mang bất an hỏi đường lo lắng, nhiều trung niên người... cực chạm lòng. Cảm nhận hoa lệ thành thị góc khuất. Video đạt 100 vạn thích, Weibo hot search. "Bệnh viện xem sinh tử, ga tàu xem sinh hoạt" "người vội vàng, chỉ vì tán lưỡng ngân. Nhưng tán lưỡng ngân giải vạn chủng sầu".

死去的xx突然开始攻击我

sǐ qù de x x tū rán kāi shǐ gōng jī wǒ

net

"Chết XX đột nhiên bắt đầu tấn công tôi". Chỉ biến mất vật tái xuất hiện tấn công lực. Xuất nước ngoài blogger Jaystation "bạn gái chết giả trang serie". Đầu đăng bạn gái gặp tai nạn giao thông video, sau hiện trường truy điệu bạn gái, sau đăng "chết bạn gái giao linh" video. Tiêu đề "Chết bạn gái đột nhiên bắt đầu tấn công tôi". Tất cả video quảng cáo tài khoản khác, khán giả thương cảm cuối trở thành phê phán, tài khoản xóa.

钱一博

qián yì bó

net

"Tiền Nhất Bác". Bilibili UP chủ "Tiền luật sư điều giải hiện trường". Video trung Tiền luật sư nhiều lần nói vợ là Vương Nhất Bác (idol) fan, mạng dân gọi Tiền luật sư "Tiền Nhất Bác".

陈鲤

chén lǐ

net

"Trần Lý". Douyin hài hước blogger. Thượng Hải Hải Dương Đại Học (biệt danh Thượng Hải Douyin Đại Học) chính thức tài khoản DM "phá cách tuyển sinh Thượng Hải Hải Sự Đại Học" bị phơi nổi tiếng. Sau "Yên Sơn Đại Học" "Trung Quốc Thạch Du Đại Học" các trường chính thức tài khoản hoạt động tích cực. Blogger hiện "Hà Nam Công Nghiệp Đại Học" học.

万物皆可美甲

wàn wù jiē kě měi jiǎ

net

"Vạn vật giai khả mỹ giáp". Xuất Douyin blogger @UGO chia sẻ. Video giới thiệu kỳ quái vật làm móng tay quá trình. Mì ăn liền, hạt hướng dương, thậm chí rửa chén bàn chải kim loại bọt rửa chén, đều vô lý vật! Mạng dân tổng kết "vạn vật giai khả mỹ giáp" (gì cũng làm móng được).

抖音三大节奏大师

dǒu yīn sān dà jié zòu dà shī

net

"Douyin tam đại tiết tấu đại sư". Douyin nổi tiếng ba tiết tấu thay đổi/thời điểm cắt blogger. ID @A Mê, @Zun, @Trực Nam. Tiết tấu cảm cực mạnh BGM hợp, mạng dân gọi "tam đại tiết tấu đại sư".

鉴定网络热门xx

jiàn dìng wǎng luò rè mén x x

net

"Giám định mạng hot XX". Xuất video blogger @Vô Cùng Tiểu Lượng khoa học kế mông nhật thường. Ông video nội dung "giám định mạng hot sinh vật", giải thích mạng dân không biết sinh vật hoặc vận hành tài khoản bóp méo sinh vật. Video thú vị viral, câu này phổ biến. Ví dụ: "Giám định mạng hot biểu tình gói".

这不比xxx燃

zhè bù bǐ x x x rán

net

"Này chẳng bằng XXX nhiệt". Nghĩa "này XXX (khác tác phẩm) hơn nhiều nhiệt" cú pháp. Bilibili meme video phụ đề thường thấy, cao trào cảnh "này chẳng Boruto truyện nhiệt hơn?" danmaku. Ví dụ: "Này Boruto truyện nhiệt", "Này Boruto truyện nhiệt huyết".

拖鞋超人

tuō xié chāo rén

net

"Dép siêu nhân". Meme xuất Douyin blogger @Tình Lang. Mạng dân ngạc nhiên ông giống nhiều blogger. Đặc biệt nổi tiếng tiếng Anh giáo dục blogger @Thị Cá Bọt Bọt nhất giống. Xem ảnh dưới, không nói biết đâu đâu?!

泡泡国内分泡

pào pào guó nèi fēn pào

net

"Bọt bọt quốc nội phân bọt". Meme xuất Douyin blogger @Tình Lang. Mạng dân ngạc nhiên ông giống nhiều blogger. Đặc biệt tiếng Anh giáo dục blogger @Thị Cá Bọt Bọt giống nhất. Xem ảnh, không nói không biết đâu đâu?! Meme "Bọt Bọt quốc nội phân Bọt" (Bọt Bọt trong nước phân thân).

啥也不是

shá yě bú shì

net

"Cái gì cũng không phải". Đông Bắc phương ngôn "không làm được gì, đừng phi thực tế". Meme đầu viral xuất Douyin blogger @Thị Doanh Không Phải Thắng Thị Lập Phương Thể. Video đối tủ lạnh phàn nàn xong cuối nói "cái gì cũng không phải (không làm được gì)". Mạng dân "siêu tẩy não, cái gì cũng không phải chính là ta".

夹子音挑战

jiā zi yīn tiǎo zhàn

net

"Kẹp âm thách thức". Kẹp âm blogger @Tam Thập Thất Độ Bát video viral sau, mạng dân bắt chước nàng "kẹp âm thách thức" phổ biến. Kẹp cổ nói giọng thách thức. Định bản thoại "mua cối xay gió nhỏ", "vừa múc nước suối". Video blogger lần lượt làm hài video. Ví dụ: "dùng kẹp âm đối bạn trai nói chuyện".

夹子音

jiā zi yīn

net

"Kẹp âm". Mũi giọng nói, nguyên giọng biến mảnh dính dính giọng. Kẹp âm có nam kẹp nữ kẹp. Nhưng nam kẹp có thể khó chịu, cẩn thận xem. Douyin đại diện nữ kẹp âm blogger @Tam Thập Thất Độ Bát. Nàng "mua cối xay gió nhỏ" video gọi kẹp âm giáo khoa thư. Mạng dân "một ngày không nghe khổ, nghe xong một ngày khổ, siêu nghiện!".

戳中哭动脉

chuō zhōng kū dòng mài

net

"Chọc trúng khóc động mạch". Video blogger yubio chỉ nam từ. Người nam Nhật Bản này búng tay khủng khiếp. Chết rồi, lần này lại bị loài người tiến hóa bỏ rơi. (Douyin)

人体快板

rén tǐ kuài bǎn

net

"Nhân thể khoái bản". Mạng blogger UP chủ video cập nhật tốc độ cực nhanh, ngắn hạn đại lượng cập nhật. Tức nội dung sản xuất tốc độ quá nhanh, mẫu trư hổ thẹn ý vị. Nguyên thoại "cao sản tự mẫu trư (giống lợn mái đa sản)", sau biến "mẫu trư tu quý (lợn mái hổ thẹn)". Lợn mái năm hai lần sinh sản, một lần khoảng 10 con heo con cao tốc đại lượng sản. Đó dân mạng khen blogger UP chủ cập nhật tốc độ dùng "mẫu trư tu quý": blogger UP chủ cập nhật tốc độ hơn lợn mái nhanh!

母猪羞愧

mǔ zhū xiū kuì

net

"Mẫu trư tu quý". "Mua thay cướp" cho mèo nhà mèo bắt blogger từ. Mỗi lần bắt mèo con thành công, cho mèo mẹ "vong tử miêu điều (quên con mèo đồ ăn nhẹ)" bồi thường.

安利

ān lì

net

"An lợi". Mạng dụng ngữ. Giới thiệu khuyến khích người khác thử cái gì đó. Nguồn gốc Amway (An Lợi) công ty trực tiếp bán hàng tích cực khuyến khích khách hàng mua sản phẩm.

凉了

liáng le

net

"Lương rồi". Đã kết thúc / qua khí thành đã lâu, không ai quan tâm nghĩa.

套路

tào lù

net

"Thao lộ". Phương pháp lặp lại khuôn mẫu, thủ đoạn mưu đồ. Truyền thống võ thuật có cố định chiêu thức, mạng ngữ mở rộng thành kế hoạch âm mưu có quy luật.

算我输

suàn wǒ shū

net

"Toán ta thua". "Người muốn bao nhiêu XX, toán ta thua" cấu trúc xuất hiện, phóng khoáng cá cược tuyên ngôn. Nghĩa tự tin đặt cược, nếu kia trường hợp xảy ra, sẵn sàng chấp nhận thua.

氪金

kè jīn

net

"Khắc kim". Miễn phí game nạp tiền hành vi. "Khóa kim" (課金) đồng âm, nghĩa nạp tiền mua vật phẩm ảo trong game.

小姐姐

xiǎo jiě jie

net

"Tiểu tỷ tỷ". Đáng yêu mềm mại nữ hài tử đối khát vọng gọi. Tích cực ý vị gọi trẻ phụ nữ.

大神

dà shén

net

"Đại thần". Cực ưu tú người. Kỹ năng siêu quần, thành tựu đặc biệt người được tôn kính gọi.

老铁没毛病

lǎo tiě méi máo bìng

net

"Lão thiết không mao bệnh". Anh bạn không vấn đề nghĩa. Bày tỏ đồng ý ủng hộ, đối phương làm hoàn toàn đúng.

洗脑

xǐ nǎo

net

"Tẩy não". Các thủ đoạn dùng, người mất độc lập tư duy năng lực. Ví dụ nghe quỷ súc bài hát...

时差党

shí chā dǎng

net

"Thời sai đảng". Hải ngoại người. Thường có múi giờ vì.

选择障碍

xuǎn zé zhàng ài

net

"Tuyển trạch chướng ngại". Tiền không đủ vì, mua sắm lúc nhiều lần do dự dùng lý do.

撩妹

liáo mèi

net

"Lẹo muội". Kỹ thuật dùng, nữ hài tử khẩu thuyết, tâm nắm hành vi.

撕逼

sī bī

net

"Tư bức". Nguyên bản nữ tính gian tranh đấu chỉ, hiện tại các loại kịch liệt khẩu thủy toàn chỉ.

高大上

gāo dà shàng

net

"Cao đại thượng". Cao đoan (High-end), đại khí (Large=hùng vĩ), thượng đẳng thứ (Level up) viết tắt. Cao cấp tráng lệ sự.

net

"Phô". Tượng thanh ngữ. Cười phun ra hình dạng biểu.

心塞

xīn sāi

net

"Tâm tắc". Ưu uất, tâm cơ nhồi thế khổ sự.

种草

zhǒng cǎo

net

"Chủng thảo". Các phương pháp người khác cái gì mạnh khuyến. "An lợi" đồng nghĩa. Hoặc cái gì mê, mạnh mua dục sinh. "Bạt thảo (thảo nhổ=muốn vật mua)" đối.

duì

net

"Đổi". Thoại kiếm như, đối tác công kích. Mạng ngữ dùng biểu thị khẩu đầu tranh biện, mạnh liệt phản bác.

颜值

yán zhí

net

"Nhan trị". Dung mạo chỉ số, đẹp độ. Mặt biên sai trị.

蛇精病

shé jīng bìng

net

"Xà tinh bệnh". "Thần kinh bệnh" ám chữ đổi. Đầu điên người chỉ.

摄政王

shè zhèng wáng

net

"Nhiếp chính vương". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường nhỏ xa xá (Cha Tương) mẹ phấn (mẹ như ủng hộ phấn) sự. "Mẫu dạ xoa" nguyên bản hung bạo vô lý nữ tính chỉ, thường "Thủy Hử" Tôn Nhị Nương chỉ. Sau Cha Tương một dạ toàn quốc nổi tiếng mẹ phấn có, mỗi ngày tốt nhất nhỏ xa xa xem giữ những phấn "mẫu dạ xoa" gọi.

达利园

dá lì yuán

net

"Đạt Lợi Viên". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường nhỏ bánh xe (Van xe) sự. Đạt Lợi Viên thực phẩm thương hiệu, nhỏ bánh quảng cáo nổi tiếng. Đó "Đạt Lợi Viên tiểu diện bao (Đạt Lợi Viên nhỏ bánh)" thành "Đạt Lợi Viên tiểu diện bao xa (Đạt Lợi Viên nhỏ bánh xe)" phát triển, hiện trường nhỏ xe "Đạt Lợi Viên" gọi.

送高宗

sòng gāo zōng

net

"Tống Cao Tông". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường, thẳng sóng camera trước luôn che ba cây lớn đặt biệt danh. Ngô Tam Quế Minh Thanh thời kỳ nổi tiếng chính trị gia quân sự gia, Bình Tây Bá (Minh), Bình Tây Vương (Thanh) phong. Hắn nổi tiếng sự kiện Minh đại vì mỹ nữ, giữ Sơn Hải Quan mở Thanh quân đầu hàng.

努尔哈赤

nǔ ěr hā chì

net

"Nỗ Nhĩ Hạ Xích". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường đỏ vận xe sự. "Tiểu hồng" cũng gọi. Xây dựng hiện trường trực sóng đạn mạc sinh! Đỏ màu, chăm chỉ làm hình dạng, dân mạng "Nỗ Nhĩ Hạ Xích" tên đặt. Nỗ Nhĩ Hạ Xích nguyên bản Thanh Thái Tổ tên.

白居易

bái jū yì

net

"Bạch Cư Dị". Nổi tiếng thi nhân tên, nhưng gần đây Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường trắng tạm nhà biệt xưng. Xây dựng hiện trường trực tiếp video đạn mạc sinh dân mạng ái xưng. Trắng tạm nhà ở hồi phục dễ ^_^ nghĩa hàm.

咸丰帝

xián fēng dì

net

"Hàm Phong Đế". Vũ Hán bệnh viện xây dựng trực sóng xem dân mạng (vân giám công) sự. Gọi sinh, năm nay Tết dịch lây tránh nhà ở, dư thời gian có bệnh viện xây dựng xem giữ. "Hàm phong (한phong=rỗi điên)" đồng âm. Hàm Phong Đế nguyên bản Thanh triều đệ 9 hoàng đế, Bắc Kinh thiên đô sau đệ 7 hoàng đế.

吴三桂

wú sān guì

net

"Ngô Tam Quế". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng làm nhỏ xa xá "Cha Tương" phấn biệt danh. Gần đây mọi người "dịch tình 24 giờ" trực sóng tham gia, xem số 3000 vạn gần. Màn hình trong đáng yêu nhỏ xa xá mắt chiếm! Khác máy đào cần cẩu so, thân nhỏ! Xây dựng vật liệu vận lúc, một chút vụng hình, nhưng công việc bỏ không, một giây nghỉ không, chất phác cần miễn chăm chỉ! Những lý do Cha Tương vô số phấn đoạt! Vừa phấn Cha Tương siêu thoại (chuyên dụng chủ đề) khai thiết, vài giờ...

叉烧包

chā shāo bāo

net

"Xoa thiêu bao". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn bệnh viện "vân giám công" lớn vàng xây dựng xe đặt biệt danh. Hiện tại phấn quyển công nhận đại vàng vàng bê tông bơm xe, Vi bác @cctv5 theo lớn vàng cần cẩu. (Cá nhân bơm xe phái) Bê tông bơm xe gập kiết cấu tôm thân giống vì "long hạ (tôm hùm)" cũng gọi, triển khai hươu cao cổ giống vì "trường cảnh vàng" cũng. Gia đình có tiểu vàng, tiểu tiểu vàng, tiểu hồng, tiểu lục, tiểu bạch v.v.

雷克萨斯

léi kè sà sī

net

"Lôi Khắc Tát Tư". Lôi khắc SARS! Lexus (Lôi Khắc Tát Tư) ô tô thương hiệu có. Gần đây Vũ Hán xây dựng thứ 2 tạm chống Corona virus phổi viêm bệnh viện "Lôi Thần Sơn" một loại giải thích. Thứ nhất "Hỏa Thần Sơn" lần này virus nhiệt yếu từ. Thứ hai "Lôi Thần Sơn" thú vị, "Lôi Khắc Tát Tư"="Tát Tư"=SARS (phi điển, nặng cấp hô hấp hội chứng). (Nội dung Vũ Hán ủng hộ mục đích, thực tên do lai công thức phát biểu không)

大黄

dà huáng

net

"Đại hoàng". Vũ Hán Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường bê tông trộn xe sự! Tiểu thuyết 「Ma Đạo Tổ Sư」 chủ nhân công Vi Vô Tiện (Wei Wuxian) tên đồng âm cũng. Trực sóng xem "vân giám công" đặt tên. Lam Vong Cơ và Vi Vô Hạn luôn cặp xuất.

胃无限

wèi wú xiàn

net

"Vi vô hạn". Vũ Hán Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường bê tông trộn xe sự! Tiểu thuyết 「Ma Đạo Tổ Sư」 chủ nhân công Vi Vô Tiện tên đồng âm. Trực sóng xem "vân giám công" đặt tên. Lam Vong Cơ và Vi Vô Hạn luôn cặp xuất hiện.

qiáng

net

"Tường". Các chức năng có vật. Ví dụ mất vật nhận, cáo bạch v.v. Trường học công thức tài khoản thường thấy. Ví dụ: "mất vật nhận tường" "cáo bạch tường" v.v.

母夜叉

mǔ yè chā

net

"Mẫu dạ xoa". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn dịch bệnh phòng khống bệnh viện xây dựng công trình xem dân mạng sự. "한phong đế" nghề nghiệp tên. Vũ Hán 1 tháng 23 ngày từ hai tạm bệnh viện xây dựng vì, trung ương "dịch tình 24 giờ trực sóng" mục mở thiết, bệnh viện xây dựng quá trình toàn phát. Hiện 3000 vạn dân mạng=vân giám công trực xem! Các khung giờ luân phiên giám thị, hiện trường xây dựng công nhân xây dựng máy vai ngang. Máy biệt danh còn! Tống Cao Tông=cao tầng cần cẩu, Đại Hoàng/Âu Nê Tương=bê tông bơm xe, Hàn Vũ Đế=hàn công tác ban, Nhiếp Chính Vương=camera, trắng hộp container...

云监工

yún jiān gōng

net

"Vân giám công". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn xây dựng hiện trường giữa siêu lớn chiếu sáng sự! Rất sáng "tiểu lượng" gọi, nhưng mạng giám công bá khí yêu cầu thỏa mãn không! Đó "Quang Võ Đế" gọi! Quang Võ Đế nguyên bản Đông Hán Quang Võ Đế Lưu Tú chỉ.

光武帝

guāng wǔ dì

net

"Quang Võ Đế". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường đêm ca lúc điểm sáng thứ hai lớn chiếu sáng sự! Vân giám công ban ngày thứ nhất chiếu sáng "Quang Võ Đế", đêm ca lúc thắp thứ hai "Quang Tự Đế" gọi. Vì...đêm tiếp (tự) ánh sáng. Quang Tự Đế nguyên bản Thanh triều đệ 11 hoàng đế Ái Tân Giác La Tải Điềm chỉ.

光绪帝

guāng xù dì

net

"Quang Tự Đế". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng trực sóng, đen trắng chữ có đào tay, chăm chỉ làm đào máy sự. Công tác cấp cao "hoa tý đại ca" "hoa tý ca" cũng khen. Sexy hoa tý, online mặt đất đập.

花臂

huā bì

net

"Hoa tý". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường xây dựng xe sự. 4000 vạn hơn "vân giám công" online hiện trường giám thị, các tên đặt. Cuối cùng CCTV công thức trực sóng, mọi người thích xe ủng hộ dễ vì "đào máy thiên đoàn" đặt tên, trực sóng dưới ủng hộ bảng xếp hạng thiết. Thành viên Cha Tương, Lam Vong Cơ, Âu Nê Tương, Tiểu Hồng, Tiểu Lục, Tiểu Hoàng, Tiểu Tiểu Hoàng có. Đào máy thiên đoàn ủng hộ!!!

挖掘机天团

wā jué jī tiān tuán

net

"Đào máy thiên đoàn". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường xây dựng xe sự. 4000 vạn hơn "vân giám công" online hiện trường giám thị, các tên đặt. Cuối cùng CCTV công thức trực sóng, mọi người thích xe ủng hộ dễ vì "đào máy thiên đoàn" đặt tên, trực sóng dưới ủng hộ bảng xếp hạng thiết. Thành viên Cha Tương, Lam Vong Cơ, Âu Nê Tương, Tiểu Hồng, Tiểu Lục, Tiểu Hoàng, Tiểu Tiểu Hoàng có.

云监工

yún jiān gōng

net

"Vân giám công". Mạng (trực sóng xem v.v.) thông qua cái gì công tác giám thị dân mạng sự. Ví dụ 2020 năm Vũ Hán Corona họa lúc, trực sóng bệnh viện xây dựng giám thị dân mạng. Cùng năm song thập nhất (11 tháng 11 ngày) kỳ gian, trực sóng bưu kiện phát hàng giám thị dân mạng v.v.

呕泥酱

ǒu ní jiàng

net

"Âu nê tương". Vũ Hán Hỏa Thần Sơn Lôi Thần Sơn bệnh viện xây dựng hiện trường xi măng xe sự. Lưng dài bể mang xe. Rõ ràng, bùn nhả xe, "âu ni tương" (Nhật ngữ "anh trai" không khí nhĩ) dùng "âu nê tương" gọi! "Tống hôi tông" cũng gọi.

单链

dān liàn

net

"Đơn liên". Phấn giới chỉ một idol thích. Cùng tuyển tú chương trình, này tuyển thủ thích, kia tuyển thủ không thích trường hợp. Đối nghĩa đa đảm.

多担

duō dān

net

"Đa đảm". Phấn dụng ngữ, nhiều idol thích sự. Cùng tuyển tú chương trình, này tuyển thủ cũng kia tuyển thủ cũng thích trường hợp có. Ví dụ: (Ngẫu Luyện 1) cxk cũng cln cũng thích. Trên như trường hợp đa đảm. Đối nghĩa "duy phấn". Duy phấn trong đa đảm phản đối người có, nhưng lưỡng cùng thích cũng OK, mỗi chân tâm tận tốt.

谢谢子

xiè xiè zǐ

net

"Tạ tạ tử". Phấn giới gì đều muốn quản người sự. Đặc điểm: trấn áp đại ái (xuất cảnh).

控屏

kòng píng

net

"Khống bình". "Khống chế bình luận" viết tắt. Phấn dụng ngữ thường dùng, thường idol vận hành đội ngũ hoặc phấn mạng các phương pháp dư luận kiểm soát, idol tích cực hình ảnh duy trì hành vi chỉ. Ví dụ: "XX nhà lại XX khống bình, ta bình luận xóa" Đồng nghĩa: không bình

卡点学

kǎ diǎn xué

net

"Kha điểm học". Ai mạng xã hội đăng lúc cố ý đặc định thời gian nhắm đặc biệt nghĩa biểu suy đoán sinh học vấn. Phấn giới thường dùng. Ví dụ: "XX hôm nay đăng thời gian thấy? Kia thời gian XX và △△ mới kịch phát biểu ngày! Quá chu đáo!"

下场

xià chǎng

net

"Hạ trường". Phấn giới hai phấn tranh đấu lúc, bản nhân (chính chủ) kia việc nhắc. Ví dụ: "XX phấn và △△ phấn tranh thấy? △△ phấn bản nhân không ngờ tham chiến đối phương trực tiếp công kích, thật khủng!"

sense

s e n s e

net

"Sense". Hiện phấn giới thường dùng hình dung từ, sense có, khí lợi, cool thanh nhã nghĩa. Ví dụ: "Biên Bá Hiền mặc sense quá!" "Nhà hàng này cực sense!" Từ này Hàn ngữ sử dụng dịch biến, Hàn idol văn hóa truyền bá, Á châu nước rộng dùng. Nhưng gốc tiếng Anh dùng pháp này không.

ow

o w

net

"Ow". Phấn giới Owhat nền chỉ. Owhat giải trí công ty và phấn hậu viện hội giao lưu quản lý giao dịch (idol hàng hóa mua bán v.v.) nền.

躺平式追星

tǎng píng shì zhuī xīng

net

"Thằng bình thức truy tinh". Truy tinh bỏ phiếu cũng không, số liệu làm cũng không, bình luận khống chế cũng không, hàng hóa mua cũng không, chỉ nằm truy tác phẩm thưởng OK, thế truy tinh phiền não không. Mạng tin biện công thất giải trí giới phấn giới hỗn loạn đối ra "thanh lãng hành động" sinh. Vi bác bảng xếp hạng bãi bỏ, bình luận khống chế tập kim cấm chỉ, công ty idol lịch trình công khai cũng không thể khả năng có. Những hành động truy tinh người gì làm không được, chỉ nằm.

粉圈

fěn quān

net

"Phấn quyển". "Phấn quyển" phấn vòng tròn, truy đuổi giới tổng xưng. "Phạn quyển" cũng gọi. Hàn Trung phấn "phấn quyển", Nhật phấn "phạn quyển" thường dùng khuynh hướng có.

这个冰箱不制冷

zhè ge bīng xiāng bú zhì lěng

net

"Cái tủ lạnh này không chế lạnh". Idol thực lực không châm biếm biểu đạt. Mạng xã hội lưu hành ẩn dụ, idol tủ lạnh, thực lực làm lạnh năng lực ví. Phấn "bản nhân cố gắng" bảo vệ logic châm biếm. Lưu lượng sao (nhân khí idol) diễn xuất kém lúc dùng.

捡垃圾

jiǎn lā jī

net

"Nhặt rác". Phạn quyển dụng ngữ, thực thời bốc cháy hoặc phấn tranh tham gia muốn không lúc, quá khứ tài liệu lục cũ mạnh điểm tìm hành vi. Cũng, truy cặp ràng buộc ít lúc, vai phụ cảnh não nội bổ sung thỏa mãn hành vi cũng chỉ. Kịch 『Trường Ca Hành』 Hạo Yên CP phấn đại biểu ví dụ.

饭圈警察

fàn quān jǐng chá

net

"Phạn quyển cảnh sát". Phạn quyển văn hóa Nazi chủ nghĩa hoặc cá nhân sùng bái gần cực đoan khuynh hướng có phê phán biểu đạt. "Phạn quyển cho gia trèo" "phấn vòng, biến mất" nghĩa, quá khích phấn văn hóa phản phát biểu.

踩位

cǎi wèi

net

"Thải vị". "Thải nhất bưng nhất" một phương hạ một phương nâng hành vi. Giải trí giới phấn vòng, tự mình lộ diện tăng vì, hoặc tốt tài nguyên đạt được vì, kế hoạch người khác hạ tin tức lưu hoặc đen lịch sử bạch lộ hành vi. "XXX thực lực vi diệu, nhưng MMM thật chuyên nghiệp" như bình luận ví dụ.

饭圈化

fàn quān huà

net

"Phạn quyển hóa". Phạn quyển quy tắc hoặc hành động mẫu khác giới áp dụng sự. Hiện chủ yếu Hip hop giới áp dụng chỉ, phủ định nghĩa dùng nhiều. Idol phấn vòng bỏ phiếu, ủng hộ, anti công kích v.v. văn hóa khác thể loại lan hiện tượng.

饭圈

fàn quān

net

"Phạn quyển". Phấn (fans) vòng tròn nghĩa, chủ idol cuồng nhiệt truy tùy giả cấu thành. Đặc điểm: Mariana hải câu sâu giới. Bàn phím chiến sĩ hoặc mạng quấy rối tích tụ địa một, mạng bắt nạt đa phát địa đới. Phấn tranh, bình luận thao tác, dư luận dẫn, số liệu thủy v.v. hoành hành, ảnh hưởng nhanh mở rộng Bilibili v.v. khác giới lan.

sfw

s f w

net

"Sfw". Sfw (thụ phủ duy) phạn quyển dụng ngữ, BL coupling thưởng duy truy phấn viết tắt. "Thụ" BL quan hệ dưới bên, "phủ" BL coupling, "duy" duy truy nghĩa. Tự mình truy thụ vai như khác nam idol tổ coupling thưởng, nhưng tổ công vai phấn không, công vai đơn thuần công cụ đãi.

虐粉

nüè fěn

net

"Ngược phấn". Dưỡng thành idol văn hóa phát triển cùng dùng từ. Nguyên bản idol bản nhân bất hạnh cảnh ngộ xem phấn đồng tình dẫn, ủng hộ hành động thúc sự. Hiện chủ thể idol bản nhân hạn không, phấn đoàn kết hoạt động, đối phấn hành động, xa dã mã vô ý thức tiến hành trường hợp cũng có. Ví dụ: "Tin đồn lan dừng, xxx ngược phấn không"

何榜

hé bǎng

net

"Hà bảng". Tư hội giả Hà Quỷ sinh nhật chúc mừng vì sinh giải trí giới lớn sự kiện. Mỗi năm 4 tháng 28 ngày Hà Quỷ sinh nhật, Weibo giải trí giới nửa trên chúc mừng bình luận đến. Phấn tự mình truy bình luận "thích" nhấn thượng vị rank, nhân khí thứ tự biểu như chức năng.

饭圈

fàn quān

net

"Phạn quyển". Idol theo đuổi truy đuổi tộc vòng tròn, phấn vòng tròn viết tắt. Đặc định phấn nhóm chỉ không. Ví dụ Lưu Diệc Phi phấn cũng Lưu Thi Thi phấn cũng, truy đuổi lớn phạn quyển thuộc. Đặc định phấn quần chỉ trường hợp tiếp đầu ngữ thêm, Hàn phấn quần "Hàn phạn quyển", Nhật phấn quần "Nhật phạn quyển" gọi.

忍冬纹

rěn dōng wén

net

"Nhẫn đông văn". "Tạ tạ tử" "cảm ơn" nghĩa. Năm nay "xx tử" hình thức phạn quyển lưu hành, từ hoặc tên sau "tử" thêm định khuyên. Đặc biệt nghĩa không, đơn thuần đáng yêu nói. Ví dụ: tạ tạ→tạ tạ tử, bảo bối→bảo bối tử.

古法XX

gǔ fǎ X X

net

"Cổ pháp XX". Bilibili UP chủ @Bành Truyền Minh pcm video loạt do lai. "Cổ pháp văn phòng tứ bảo làm" "cổ pháp yên chi làm" v.v., sơn thủy điền viên trong thiên năm truyền thống văn hóa giới thiệu. Ảnh hưởng khán giả "cổ pháp" gì đều thêm, "cổ pháp XX" lưu hành ngữ. Mọi vật "cổ pháp" thêm meme sinh.

130

1 3 0

net

"130". "13 0" (nhất sinh ái) nhất sinh yêu nghĩa, sống kỳ gian mọi yêu tình. Mạng dụng ngữ biểu đạt yêu tình cam kết.

躺平学

tǎng píng xué

net

"Thằng bình học". Chết làm tiết kiệm tiêu trừ lộ mãn cuộc sống từ bỏ, thấp dục vọng sống sinh hoạt triết học. Nội quyển tham gia "khai nguồn" không "tiết lưu" chọn, nội quyển từ thoái xuất. Diễn đàn "Trung Quốc nhân khẩu ba" đăng "thằng bình tức chính nghĩa" phát tường. Tác giả 2 năm gần làm không thấp dục vọng sống trong triết học tư khảo tiến hành "ta Diogenes như thùng trong tắm nắng được. Thằng bình mới, nhân loại vạn vật thước độ" nói.

我太南了

wǒ tài nán le

net

"Ta thái nam rồi". "Ta thái nan rồi (ta thật khó)" đồng nghĩa. Sống quá khó mạt tước stress giải tiêu đến. Mạt tước Trung Quốc quốc túy, "nam" bài 4 trương có, góp "nam thượng gia nam (nan thượng gia nan)" thành. Hiện đại thanh niên tối hiện đại tự trào pháp một. Cũng, Trung Quốc nam bóng rổ giám đốc Lý Nam trách nhiệm chuyển giá sau "ta thái nam rồi" cũng sinh.

鸡你太美

jī nǐ tài měi

net

"Kê người thái mỹ". Thái Từ Khôn 「Ngẫu Tượng Luyện Tập Sinh」 trình diễn 「Chỉ Nhân Người Thái Mỹ」 không khí nhĩ. Bóng rổ dance kết hợp tự giới thiệu performance, Thái Từ Khôn bóng ném khiêu vũ xuất giây chảy lời "chỉ nhân người thái mỹ baby", lúng túng dance cùng bạo tiếu dẫn. Dân mạng "chỉ nhân" "kê (gà)" không khí nhĩ "kê người thật thái mỹ (gà, thật đẹp)" châm biếm, biểu đạt dùng tiếp.

美国传统武术

měi guó chuán tǒng wǔ shù

net

"Mỹ quốc truyền thống võ thuật". Mỹ Tây bộ cowboy bắn kỹ thuật, đặc biệt revolver rút kích chỉ. Mỹ độc tự "tự do quốc Mỹ, súng kích sự kiện nhật thường" văn hóa, tất cả súng kích kỹ thuật mở rộng khả. Thế giới nước độc tự truyền thống võ thuật có (Nhật karate, Thái Muay Thai, Trung thái cực quyền vịnh xuân quyền v.v.) nhưng súng chiến võ thuật Mỹ truyền thống võ thuật. Bilibili cowboy bắn video đạn mạc này thấy.

球圈top阿中哥

qiú quān t o p ā zhōng gē

net

"Cầu quyển top A Trung ca". "Cầu (địa cầu)" "quyển (phạn quyển)" "top" "A Trung (Trung Quốc ái xưng)" kết hợp từ. "Toàn thế giới tối cao Trung Quốc" nghĩa Weibo siêu thoại. "Debut 5000 năm, active phấn 14 ức người" quy mô, debut lúc từ top lưu lượng có sao A Trung ca (Trung Quốc anh) chỉ, ái quốc meme.

痛衫

tòng shān

net

"Thống sam". Nhị thứ nguyên nhân vật in ngắn tay T-shirt, hoặc rực rỡ trang trí quần áo toàn chỉ. Nhật ngữ văn hóa do lai, "thống" văn tự đúng đau nghĩa. "Thống xa" sinh, thêu in hình xăm như đau, cao quần áo mua ví đau, nhị thứ nguyên thú vị hiểu không đau, ghét người thấy mắt đau, v.v. nhiều nghĩa có. Nguồn "thống xa" Nhật thống văn hóa nguyên tổ, ngoại lai ngữ Nhật ngữ dung hợp sinh tạo ngữ.

饭圈女孩

fàn quān nǚ hái

net

"Phạn quyển nữ hài". Idol theo đuổi nữ hài tổng xưng. Cũng, Hồng Kông độc lập phái ngôn luận đối mạng đầu phản kích đại thắng lợi thu trẻ dân gian tổ chức cũng. Bình thường cuồng nhiệt truy đuổi hành động hoặc phấn tranh phê phán, nhưng quốc gia chủ quyền và lãnh thổ hoàn chỉnh trước, trẻ yếu cũng đầu đứng dậy. Độc tự phạn quyển văn hóa ái quốc, chung truy "A Trung ca ca (Trung Quốc)" giữ vì 814 đại đoàn kết hành động tổ chức, một dạ hải ngoại mạng xã hội chế áp bình luận thao tác, chiến đấu lực bạo phát.

izhong

i z h o n g

net

"Izhong". A Trung (Trung Quốc) phấn xưng. 814 đại đoàn kết (phạn quyển ái quốc hành động) phạn quyển nữ hài tự xưng, sau ái quốc giả tự xưng. "I" tiếng Anh "ta", phát âm "ái" đồng âm, "zhong" "Trung Quốc" "trung" pinyin. Nghĩa "ngã ái Trung Quốc (ta Trung Quốc yêu)". I+idol tên một chữ pinyin=kia sao phấn tên hình thức Thái Từ Khôn phấn "ikun (ái khôn)" khởi nguồn. Vương Tử Dị phấn cũng "ISEE (ái chết dị dị)" tự xưng.

闻鸡起舞蔡徐坤

wén jī qǐ wǔ cài xú kūn

net

"Văn kê khởi vũ Thái Từ Khôn". Thái Từ Khôn 「Ngẫu Tượng Luyện Tập Sinh」 trình diễn tự giới thiệu performance đối ác hý và trào tiếu. Bóng rổ dance kết hợp performance, vận cầu lúng túng dance cũng khôi hài, nổi tiếng sau video meme tài liệu như nhị thứ sáng tác dùng. BGM "Chỉ Nhân Người Thái Mỹ" "Kê Người Thái Mỹ" không khí nhĩ, quỷ súc video hắn động tác biên tập âm nhạc hợp, như nhiều bản "Kê Người Thái Mỹ" khiêu như thấy.

宋锦国旗

sòng jǐn guó qí

net

"Tống cẩm quốc kỳ". "Tống cẩm" Tống triều mạt kỳ bắt đầu, Tô Châu chủ sản địa cao cấp dệt vật. Trọng cẩm (trang trí dụng) và tế cẩm (y phục dụng) chia. 2014 APEC tối yến hội các nước khách Tống cẩm y phục mặc. 2022 năm 2 tháng 27 ngày, 9 độ Á châu cup vô địch đoạt Trung Quốc nữ bóng đá đội Tống cẩm quốc kỳ và đặc chế Tống cẩm y phục (43 bộ, tổng 100 vạn nguyên trên) tặng.

祖先钱

zǔ xiān qián

net

"Tổ tiên tiền". Chỉ tiền minh tiền sự. Gần năm, lão can nương hay TikTok như Trung sản phẩm hải ngoại nhân khí, nhưng nay minh tiền cũng hải ngoại lưu hành. Ngoại quốc người "Ancestor Money" gọi, xuyên biên EC tìm đại lượng liên quan hàng hóa xuất. Minh tiền không chỉ, chỉ nhân chỉ xe cũng. Nga, Mỹ, Âu châu xuất khẩu, địa phương nhân vật in minh tiền, ngoại quốc phong tế tự kỳ nguyện phương pháp cũng sinh.

初六送我自己

chū liù sòng wǒ zì jǐ

net

"Sơ lục tống ta tự mình". Trung Quốc truyền thống văn hóa, xuân tiết tập tục một. Vì cũ chính nguyệt 6 ngày (sơ lục) "cùng quỷ (nghèo thần)" tiễn ngày. "Ta tiễn, tạm biệt" tự ngược meme. Tự mình nghèo thần vì đuổi tự trào.

虎火发动

hǔ huǒ fā dòng

net

"Hổ hỏa phát động". Nguyên bản phấn idol live ủng hộ tiến hành call "tam liên MIX" viết tắt. Tiếng Anh Nhật ngữ Ainu ngữ "hổ, hỏa" hô từ tên. Sau Trung Đào công diễn, một phấn truyền thống ngoại ngữ MIX không Trung văn "hổ hỏa phát động" hô, tiếu thoại. Sau, meme như mô phỏng lưu hành. MIX từ như nguyên thực tế nghĩa không, idol âm nhạc nhịp hợp hô khẩu hiệu. Concert ngoài trường hợp dùng đơn thuần phấn hưng nghĩa.

阿中

ā zhōng

net

"A Trung". 14 ức người real phấn có sao, Trung Quốc sự. Phạn quyển nữ hài chung truy Trung Quốc đặt ái xưng. Phạn quyển nữ hài nam idol "ca ca (anh)" gọi, tự mình truy giữ vì thường tranh. Gần đây, sao hải ngoại mạng xã hội "Hồng Kông cảnh sát ủng hộ" phát ngôn, biểu tình đội mạ hiếp phách, các phấn vòng đoàn kết A Trung giữ vì, phạn quyển văn hóa huy tổ chức Hồng Kông độc lập phái phản kích, một dạ mạng xã hội chế áp. "Toàn thế giới tối cao A Trung giữ" "cầu quyển top A Trung ca" v.v. thoại đề.

双赢就是中国赢两次

shuāng yíng jiù shì zhōng guó yíng liǎng cì

net

"Song thắng tức Trung Quốc thắng hai lần". Anh ngữ "win-win" (song thắng) Trung phiên từ. Trung Quốc hải ngoại kinh tế, ngoại giao, văn hóa nước ngoài linh vực thành công diễn đạt meme. "Song thắng tức Trung Quốc (我) thắng hai lần" bị giễu nghĩa. Trung Quốc tự phương diện thắng lợi, đối phương không, song phương lợi ích tuyên truyền khẩu hiệu thực chất một phương lợi ích hiện thực tự trào.

帝国三子

dì guó sān zǐ

net

"Đế quốc tam tử". Trung Quốc nam idol nhóm TFBoys ba thành viên: Vương Tuấn Khải (王俊凱), Dịch Dương Thiên Hy (易烊千玺), Vương Nguyên (王源) chỉ. 2014 năm, họ phấn dữ liệu vận hành năng lực quá mạnh, khác phạn quyển "cơ giới vận hành" "đế quốc liệt cường như xâm lược" chỉ trích. Công ty boss phong thủy tin, ba tên núi (凱), nước (源), đế vương (ngọc tỷ) tồn tại nói. Sau, Vương Tuấn Khải WeChat "bốn lá clover, đế quốc tối cường" phát ngôn, định danh.

ixx

i x x

net

"ixx". Phạn danh mệnh danh hình thức. "i+thích nhân tên". "i" ái nghĩa. Thái Húc Côn (蔡徐坤) phấn danh "ikun" nổi tiếng, lưu hành. Sau, Tôn Tiếu Xuyên (孙笑川) phấn "ichuan" tự xưng, ikun nhạo. Chu Kiệt Luân - Thái Húc Côn super thoại đề bảng bang tranh, Chu Kiệt Luân phấn triều lưu hợp, "ilun" tự xưng. Nhất bộ phần nhân Thái Húc Côn phấn yếm, ixx hình thức chê. Nhân dân nhật báo "我们都有一个爱豆名字叫阿中" thoại đề bắt đầu, "izhong" ái quốc nghĩa.

忠粉

zhōng fěn

net

"Trung phấn". Phạn quyển dùng từ. Tự mình hoặc truy idol khác idol bởi thương hại kinh nghiệm có, đó idol thấy tự động bị hại cảnh tượng nhớ hoặc khó chịu hiện tượng. PTSD nguyên "tâm lý sang chấn hậu stress rối loạn" nghĩa. Phạn quyển PTSD phạn quyển bởi thương, quá mẫn phản ứng (tương tự sự kiện đối quá độ phản ứng) chỉ.

饭圈ptsd

fàn quān p t s d

net

"Phạn quyển PTSD". Lâm Ngạn Tuấn (林彦俊) biệt danh. "Thần tượng luyện tập sinh" xuất diễn thời, team thành viên hòa, tế mật khí lợi, lãng mạn chủ nghĩa người ai thích, ái xưng được. "Xảo tư (巧思)" "khí lợi chú ý" "tư khảo" nghĩa.

褶骑

zhě qí

net

"Chúc kỵ". Nữ nhiệt cuồng phấn chỉ từ. Idol hoặc diễn viên, nhân vật đắm nữ phấn tổng xưng.

迷妹

mí mèi

net

"Mê muội". txbb "thiên tuyến bảo bảo (Teletubbies)" viết tắt. Diễn viên Lý Hiện (李現) phấn tên xưng. Họ slogan "tối tốt Lý, tức hiện tại (最好的李,就是现在)". Lý Hiện "Hiện" "nay" nghĩa chơi chữ.

txbb

t x b b

net

"txbb". "Thoát phấn hồi đạp" "phấn từ antifan thành" nghĩa. Trước ai phấn, thích không sau mọi nơi đánh, xấu nói hành vi.

脱粉回踩

tuō fěn huí cǎi

net

"Thoát phấn hồi đạp". Đổng Hựu Lâm (董又霖) GQ năm thịnh điển thảm đỏ dẫn chương các "kỳ quái" ngôn hành chỉ. Ví dụ: Nam nhóm R1SE Audi A8L (5 người) xuất hiện "một xe 11 nhân? Vi phạm". Trượt tuyết thế giới vương Từ Mộng Đào (徐梦桃) "ta trượt không, ngươi thế giới vương" nói thế giới tĩnh. Hoạt động trung ca hát, truy sao, tình cũ ôn, giữa Weibo "mạng dân đánh biết, trước xin lỗi" đăng. Cũ nữ Câm Thần (金晨) cũ nam Đặng Luân (邓伦) phỏng vấn không khí lúng túng tránh.

霖言霖语

lín yán lín yǔ

net

"Lâm ngôn lâm ngữ". Justin Bieber biệt danh một. Mạch điền trước đứng ảnh chia sẻ, bài xuất nhịp Viên Long Bình (袁隆平) tạp giao thủy đạo như cao sản chất tốt, biệt danh được. Viên Long Bình Trung Quốc "tạp giao thủy đạo phụ" nông học giả nổi tiếng.

贾隆平

jiǎ lóng píng

net

"Giả Long Bình". Sao thích nhưng, phấn cộng đồng vào không, tranh tham gia không, người xấu nói giận không truy phong cách. Phật giáo truy điển hình. Ôn hòa tự mình nhịp hưởng thụ phấn hoạt động.

饭人不饭圈

fàn rén bú fàn quān

net

"Phạn nhân bất phạn quyển". "Thành hội chơi" "你们城里人真会玩 (các người thành phố thật chơi)" viết tắt. Người chơi cách đại đảm quá, hoặc sự thái kỳ quái quá hiểu không thời dùng. 2015 Cannes phim tiết, hào hoa rồng bào Phạm Băng Băng (范冰冰), Đông Bắc phong chăn hoa văn đầm Trương Hinh Dự (张馨予) tít đánh giành, "nông thôn" "thổ" đánh Trương Hinh Dự "thành phố người thật tuyệt" trả lời nguồn gốc.

城会玩

chéng huì wán

net

"Thành hội chơi". "Bạch phiêu" "gì đó được đối giá (tiền, thời gian) trả không" nghĩa. Nguyên phong tục tiền trả không hành vi chỉ, phạn quyển vào "miệng thích nói trong khi idol tiền dùng không" hành vi chỉ. Mặt tác phẩm miễn phí xem tiền trả không. Hiện rộng mạng dùng, miễn phí gì đó được chỉ. Ngữ cảnh theo tốt nghĩa xấu nghĩa cũng.

白嫖

bái piáo

net

"Bạch phiêu". Phấn tập đoàn, cộng đồng. Anh ngữ "Fan(s)" Trung văn "圈子 (vòng tròn)" kết hợp từ. Idol nghệ nhân phấn hình thành cộng đồng chỉ.

饭圈

fàn quān

net

"Phạn quyển". Phạn quyển tư khảo hồi lộ Nazi (hiện đại phạn quyển văn hóa bao) mỹ hóa tư duy dừng quân sự otaku ngu người chỉ. Bilibili, Weibo, Tieba, Twitter thường thấy. "饭圈给爷爬 (Phạn quyển biến đi)" phê bình biểu hiện cùng dùng.

小巧思

xiǎo qiǎo sī

net

"Tiểu xảo tư". Hoạt động kỳ hạn hạn định idol nhóm. Nhất định kỳ qua tự động giải tán. Nhật Hàn phổ thông (Wanna One, Trouble Maker, J-FRIENDS), Trung Quốc cũng idol tuyển chọn chương trình đài đầu NINE PERCENT (偶像练习生 vô địch 9 nhân) xuất hiện. Hợp đồng kỳ hạn xong mỗi tự solo hoạt động nguyên nhóm về.

限定组合

xiàn dìng zǔ hé

net

"Hạn định tổ hợp". Idol truy truy tộc vòng tròn, phấn vòng tròn viết tắt. Đặc định phấn nhóm chỉ không. Ví dụ Lưu Diệc Phi (刘亦菲) phấn Lưu Thi Thi (刘诗诗) phấn cũng, truy to phạn quyển thuộc. Đặc định phấn quần chỉ trường hợp tiền tố đặt, Hàn Quốc phấn "韩饭圈", Nhật Bản phấn "日饭圈" gọi.

饭圈

fàn quān

net

"Phạn quyển". Trương Nghệ Hưng (张芸兴/Lay/EXO) antifan tổng xưng. Trương Nghệ Hưng biệt danh "tiểu miên dương (con cừu)" từ, "嘲羊" = "con cừu chê" nghĩa. Anti "嘲羊群众" tự xưng. Gần đây Trương Nghệ Hưng hắc lịch sử nhiều lưu hành, 嘲羊群众 nhân số tăng. Weibo nổi tiếng tập kết địa "嘲羊区bot". Tối nổi tiếng 嘲羊群众 Sohu CEO Trương Triều Dương (张朝阳, Triều Dương đồng âm) đùa.

嘲羊群众

cháo yáng qún zhòng

net

"Triều dương quần chúng". Phim "Trần Tình Lệnh (陈情令)" to hit nhiều người Tiêu Chiến (肖战) mê, nhiệt liệt cáo bạch, kết quả nguyên thích idol "xin lỗi" (ngoại tình) trạng thái. "绿 (xanh)" Trung văn "ngủ lấy" nghĩa, "nghệ năng giới nửa xanh" = "khác idol phấn đoạt" nghĩa.

肖战绿了半个娱乐圈

xiào zhàn lǜ le bàn gè yú lè quān

net

"Tiêu Chiến xanh nửa nghệ năng quyển". Hoàng Tử Đào (黄子韬/Tao/cựu EXO) antifan tổng xưng. Hoàng Tử Đào từng Weibo icon "Fuck" chữ ảnh dùng, anti anh "法法 (Fuckphiên âm)" gọi, "法骑" "法法 giữ kỵ sĩ" mỉa mai tự xưng.

法骑

fǎ qí

net

"Pháp kỵ". Phạn quyển quy tắc hành động dạng thức khác giới áp dụng. Hiện chủ hip-hop giới áp dụng chỉ, phủ định nghĩa dùng nhiều. Idol fandom đầu phiếu, ủng hộ, anti tấn công văn hóa khác thể loại lan hiện tượng.

饭圈化

fàn quān huà

net

"Phạn quyển hóa". "Quyển phạn" "fan圈 (fan circle)" đồng âm từ. "圈" "quān", "fan" "fàn" âm giống, fan circle, fan cộng đồng chỉ biểu hiện khác.

圈饭

quān fàn

net

"Quyển phạn". Lộc Hàm (鹿晗/Luhan/cựu EXO) antifan tổng xưng. Lộc Hàm cười mặt nhăn đầy, ghét người tự mình "褶骑 (nhăn giữ kỵ sĩ)" gọi. Nhưng, Lộc Hàm Quan Hiểu Đồng (关晓彤) giao tế phát biểu fade out từ, top idol không nên, giữ cũng không nhân số giảm.

淘宝引路人

táo bǎo yǐn lù rén

net

"Đào bảo dẫn lộ nhân". Chính bản Windows người dùng trải nghiệm bất tiện mỉa mai từ. Chính bản dùng thường xuyên "hệ thống cập nhật?" blue screen hiển thị, ảnh chỉnh trung quảng cáo bảng hoạt động trung cũng đột ngột pop-up xuất tác phẩm cản. Đó hài hước cảnh mạng thoại đề "chính bản hệ thống nạn nhân" gọi. Hải tặc bản tiện nghi mỉa mai.

正版系统受害者

zhèng bǎn xì tǒng shòu hài zhě

net

"Chính bản hệ thống nạn nhân". Trung Quốc OIer (tin học Olympic tham gia giả) biết website. Chủ chức năng tạp đàm giao lưu, phụ cạnh tranh lập trình vấn đề giải. "犇犇 (Bôn bôn)" đăng bản tạp đàm giao lưu chính. Công thức site "洛谷 | máy tính khoa học giáo dục tân sinh thái".

OJ

O J

net

"OJ". Kim Sơn Độc Bá (金山毒霸) Kingsoft Antivirus Trung văn tên. 1999 Kim Sơn phần mềm phát hành virus chống phần mềm. 2008 từ online bản cung cấp. Đối ứng OS: XP/Vista/Win7/Win8/Win10. Phát triển: Bắc Kinh Kim Sơn an toàn phần mềm hữu hạn công ty. Công thức site: https://www.ijinshan.com/

金山毒霸

jīn shān dú bà

net

"Kim Sơn Độc Bá". Anh danh "Akinator" app. Player tâm nghĩ nhân vật character câu hỏi trả lời đoán kỳ diệu phần mềm. Thỉnh thoảng giới hạn câu hỏi (H câu hỏi) hỏi cũng.

网络天才

wǎng luò tiān cái

net

"Mạng lạc thiên tài". Từ khóa nhập "tốt thứ" tìm phần mềm. Magnet link (từ lực link) sinh. Thường mạng dân câu dùng, mạng lướt thời tự mình giữ chú ý.

资源大师

zī yuán dà shī

net

Chỉ 'soft nháy mắt'. Ứng dụng mạng xã hội lesbian 'the L'. 'Nháy mắt' là chức năng thể hiện quan tâm đối phương nhưng bị chế giễu là app xã giao mà mọi người chỉ nhấp nháy không giao lưu thật. Người trong姬圈 (cộng đồng lesbian) nghe từ này phản ứng 'hiểu thì hiểu'.

挤眼软件

jǐ yǎn ruǎn jiàn

net

"Chèn nhãn phần mềm". Epic game platform. Trung Quốc nhân lag sát thủ, vào lâu đợi cũng. Trước Trung Quốc player ít. Trước WeChat Alipay đối ứng không (hiện đối ứng). Bạch phiêu (miễn phí) thánh địa cũng, GTA5 ARK: Survival Evolved 3A tác miễn phí phát. Unreal Engine phát triển nguyên. Thường giảm giá+10 đô coupon Steam người dùng hấp dẫn, Epic lỗ nói. Khuyết điểm tin tức không đối xứng Steam hơn bạn ít.

EPIC

E P I C

net

"EPIC". P trạm (P站) Pinterest (ảnh chia sẻ site) Patreon (donate hỗ trợ site) chỉ. Ngữ cảnh theo nào chỉ. (Chú: Pixiv chỉ trường hợp cũng)

P站

P zhàn

net

"P trạm". WeChat (微信) "công việc dùng" xã giao app kiêm hệ điều hành. Trung Quốc tối phổ cập message app, cá nhân hơn công việc sử dụng nhiều mỉa mai biểu hiện. "办公的社交的操作系统软件 (văn phòng xã giao hệ điều hành phần mềm)" giải thích.

微信

wēi xìn

net

"Vi tín". P2P tải xuống mỉa mai. P2P downloader tài nguyên tải thời, Lỗ đại sư (鲁大师), Kim Sơn Độc Bá (金山毒霸), vạn năng xx trợ lý không cần phần mềm cùng cài đặt "động vật con nhiều sinh" ví. "下崽" "con sinh" nghĩa. 2023 năm 3.15 tiêu dùng giả ngày phát hiện chế tài nhận có.

P2P下崽器

P 2 P xià zǎi qì

net

"P2P hạ tải khí". Game site 3DM biệt xưng. Hải tặc bản game từ phát triển site, hiện từ từ kinh doanh mô hình thay đổi trung. "3DM" phát âm "tam đại ma (3 bà già)" giống.

三大妈

sān dà mā

net

"Tam đại ma". Thân luận (công chức thí luận văn) đơn giản viết website. "Cho thuê" "sinh sản" "giáo dục" từ khóa nhập, tối đa 5000 tự thân luận văn tự động sinh. Công chức thí thí sinh cứu thế chủ công cụ. Template chủ đề đặt chỉ, kỳ từ khóa nhập "ngốc đối sách tay nhẹ không" "Kamen Rider phát triển thúc đẩy" nghiêm túc nhưng nghĩa không văn sinh.

洛谷

luò gǔ

net

"Lạc cốc". Wallpaper Engine Steam bán hình nền phần mềm. Tiện lợi thực dụng hình nền engine hình nền yêu thích người khí. Nhưng thật to hit lý do, Steam workshop mở ai người khác tác phẩm dùng. Thường hình nền ngoài 18 cấm nội dung (shooting game, hiểu người hiểu...) bao.

壁纸引擎

bì zhǐ yǐn qíng

net

"Bích chỉ dẫn khánh". Tiểu kê từ điển (小鸡词典) copy dã kê (thấp chất lượng) website chỉ phê bình. Mỗi đầu tư lao động thành quả đại lượng đạo dụng, một tự một câu thay không sao chép. Tiểu kê từ điển liên quan nội dung cũng đường đường copy, công thức "quan phương kê (官方鸡)" ghi cũng nguyên chuyển tái hậu nhan vô sỉ.

素颜照娱乐网

sù yán zhào yú lè wǎng

net

"Tố nhan chiếu giải trí mạng". P trạm (lam bạch P) đây Pornhub (hắc hoàng P) phân biệt, pixiv chỉ. pixiv tranh, truyện, tiểu thuyết, nghệ thuật trung tâm SNS hình ảo cộng đồng site. 2007 năm 9 tháng 10 ngày đầu test bản phát hành. Bản xã Tokyo Shibuya Sendagaya. Thế giới nghệ sĩ tác phẩm phát biểu, đánh giá hệ thống khác người dùng ý kiến phản ánh trường thiết lập. Tag, bookmark, tác phẩm phản ứng, bảng xếp hạng chức năng.

P站(蓝白P)

P zhàn ( lán bái P )

net

"P trạm (lam bạch P)". Hồng liên (red link) tồn tại không link chỉ. Nhiều website (đặc biệt Wiki hệ) tồn tại không trang link đỏ hiển thị. Wikipedia thấy, chưa bài viết tạo hạng mục link.

红链

hóng liàn

net

"Hồng liên". x trạm ACG phụ văn hóa dùng site gọi. "x" thường site tên đầu tự. Ví dụ: B站 = Bilibili (đạn mạc video), A站 = AcFun (đạn mạc video). Pattern này các site gọi.

x站

x zhàn

net

"x trạm". Tức Nhưỡng Trung văn mạng (息壤中文網) tân hưng tiểu thuyết website chỉ. Khởi điểm Trung văn mạng (起点中文網) "55 đoạn cập tiết (55 ngày liên tục cập nhật dừng sự kiện)" bất chính hành vi bạo lộ, "ác khởi điểm đả đảo!" slogan treo. Khởi điểm chống tiểu thuyết platform hỗ trợ thu.

息壤中文网

xī rǎng zhōng wén wǎng

net

"Tức Nhưỡng Trung văn mạng". Sci-Hub Nga người Alexandra Elbakyan tạo hoàn toàn miễn phí luận văn website. Có phí học thuật luận văn miễn phí tải xuống. Trung Quốc tri mạng (CNKI) như có phí dịch vụ phê bình ("知网nmsl!!!" = tri mạng chết) cùng giới thiệu nhiều.

Scihub

S c i h u b

net

"Scihub". OJ Online Judge viết tắt. Code chính xác online kiểm tra hệ thống. Hệ thống người dùng trạng thái trả: qua (Accepted, AC), trả lời lỗi (Wrong Answer, WA), compile lỗi (Compile Error, CE). Bộ nhớ sử dụng lượng chạy thời gian hiển thị. Lập trình luyện tập site (Lạc cốc, Bắc đại OJ, CodinGame, LeetCode) dùng.

是你们不懂,无语

shì nǐ men bù dǒng , wú yǔ

net

"Thị các người bất hiểu, vô ngữ". Bất quý thị ngã (不愧是我) "đúng là ta!" nghĩa. Tự mình ngôn hành đối tự phụ kiêu ngạo biểu hiện. Trung Quốc nghệ sĩ Vương Nhất Bác (王一博) ngôn hành từ tái lưu hành. Phỏng vấn chương trình "hội thoại kết thúc năng lực" "thẳng thắn quá ngôn hành" thấy nhưng, bản nhân vấn đề nhận không, thường "bất quý thị ngã" kiêu ngạo biểu tình phù nên phấn stamp làm.

不愧是我

bú kuì shì wǒ

net

"Bất quý thị ngã". Nữ diễn viên Hứa Mộng Viên (许夢圓) Weibo phát ngôn từ. 2013, Văn Tuấn Huy (文俊辉) mẹ có vẻ account "đây nam tính" comment, Hứa Mộng Viên "nam tính gì bác mẹ, mộng viên hiểu không" trả lời. Sinh ý khí mỉa mai trả lời mạng dân nhận, chat dùng đối phương phát ngôn cưỡng chế vô thị hiệu quả.

饭圈纳粹

fàn quān nà cuì

net

"Phạn quyển Nazi". Phạn ý chí đế quốc (饭意志帝国) phạn quyển văn hóa Nazi cá nhân sùng bái cực gần phê bình từ. "Đệ tam đế quốc (Nazi Đức)" chế "phạn ý chí đế quốc", phạn quyển quá kích toàn thể chủ nghĩa khuynh hướng phong tự.

饭意志帝国

fàn yì zhì dì guó

net

"Phạn ý chí đế quốc". Thoát phạn 2 nghĩa. 1) Thoát phấn đồng nghĩa, đặc định idol CP nhóm phấn thôi. 2) Phạn quyển rời viết tắt. Truy tự thể thôi không, phấn cộng đồng tham gia không. "脱饭圈" đồng nghĩa.

脱饭

tuō fàn

net

"Thoát phạn". Phạn quyển trị quốc nhẹ miệt xưng tật giỏi. Phạn quyển quốc nội ảnh hưởng quá vạn vật phạn quyển hóa hiện tượng bất mãn biểu. Thực chất "phạn quyển quốc diệt" nghĩa đặt. Tất cả phạn quyển quy tắc động xã hội mỉa mai.

饭圈治国

fàn quān zhì guó

net

"Phạn quyển trị quốc". Đồng khoản bác nghệ nhân cùng quần áo item đặc định Weibo account. Nghệ nhân ảnh cụ thể brand, hình số, style ghi đăng. Phấn truy cùng quần áo mua tin cung cấp.

同款博

tóng kuǎn bó

net

"Đồng khoản bác". pldd "漂亮弟弟 (đẹp em trai)" viết tắt. Phạn quyển thiếu niên character trẻ idol gọi thường dùng. "漂亮" đầu tự "p" "l" "弟弟" đầu tự "d" "d" kết hợp pinyin viết tắt.

pldd

p l d d

net

"pldd". Tà giáo thức truy tinh (邪教式追星) cult giáo đoàn như phương pháp truy phấn chỉ. Truy idol thần cách hóa, "thục tội" danh nghĩa tự mình kinh tế lực vượt tiêu dùng hành vi, vị thành niên giả tẩy não, dư luận thao túng, đảng chính phủ cơ quan tấn công hành vi bao.

邪教式追星

xié jiào shì zhuī xīng

net

"Tà giáo thức truy tinh". Thiên hoa bản (天花板) "trần = tối cao phong" nghĩa, trình độ rất cao, hầu như vượt không level chỉ. Phạn quyển từ phái sinh. Ví dụ: "ca thủ thiên hoa bản" = tối cao ca thủ. Công nhận không trường hợp nhẹ dùng nên không. "天外有天、人外有人 (trên có trên)" từ cũng, tự mình truy tự ý "thiên hoa bản" nhận định không. Dùng: "Vân thứ phương CP thiên hoa bản".

天花板

tiān huā bǎn

net

"Thiên hoa bản". Qua bảng Hàn Quốc online âm nhạc site MelOn chart chỉ. "melon" qua Anh ngữ, K-POP phấn "瓜榜" viết tắt. Bổ sung: KBS Music Bank, SBS Inkigayo K-POP âm nhạc chương trình MelOn âm nguồn bảng xếp hạng tham khảo, hoặc to tỷ trọng tính. Phấn truy "1 vị" đạt MelOn bài lặp phát. Hành vi này "sát qua (刷瓜)" "cắt qua (切瓜)" gọi.

瓜榜

guā bǎng

net

"Qua bảng". Kim Tại Trung (金在中) mạng ba cửa bạo đả Lâm Doãn Nhi (林允儿) 2008 năm QQ không gian Tieba lưu hành giả gossip đại biểu ví dụ. Có không level "liên quan giả leak", tiểu học sinh chú ý thu mục đích ý tồ kỳ bom vật liệu tạo. Tương tự: "Đông Phương Thần Khởi thiên thượng nhân gian Hàn Canh (韩庚) card dùng" "Jessica Hàn Canh 'vàng tóc nhuộm Hàn Quốc nhân khí lấy' mắng" "Trương Nghệ Hưng team hamburger mua cola mua không ngạt chết cố" v.v.

金在中网吧门口暴打林允儿

jīn zài zhōng wǎng ba mén kǒu bào dǎ lín yǔn ér

net

"Kim Tại Trung mạng ba cửa bạo đả Lâm Doãn Nhi". Mộng viên bất hiểu (梦圆不懂呢) Vương Nhất Bác (王一博) miệng xuất từ, đặc biệt công việc buộc nói thời nói cách chỉ. "Mộng viên" Hứa Mộng Viên (许夢圓) từ, Vương Nhất Bác phỏng vấn "hội thoại kết thúc" khuynh hướng hợp dùng.

梦圆不懂呢

mèng yuán bù dǒng ne

net

"Mộng viên bất hiểu". Bất quý thị ngã (不愧是我) từ phái sinh mạng lưu hành từ. Chat tự khoe cảnh dùng. "Ta làm" đồng nghĩa cũng dùng. 2019 neta to lưu hành.

不愧是我

bú kuì shì wǒ

net

"Bất quý thị ngã". Kiểm sát nhật báo bất hiểu pháp Tiêu Chiến (肖战) sự kiện Kiểm sát Nhật Báo (检察日报) 5 bài lý tính thảo luận bài phát biểu, Tiêu Chiến vấn đề chỉ, nhất bộ phấn khó chịu "tự mình pháp học bác sĩ nhưng kiểm sát nhật báo pháp hiểu không, dã kê (thấp chất lượng) báo" phát ngôn nguồn gốc. Nhận kiểm sát nhật báo bài "may pháp ít biết" hashtag đặt. Bổ sung: Kiểm sát nhật báo Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa tối cao nhân dân kiểm sát viện phát hành.

检察日报不懂法

jiǎn chá rì bào bù dǒng fǎ

net

"Kiểm sát nhật báo bất hiểu pháp". Cương cân trực nam "钢铁直男 (thép trực nam)" hơn cao cấp. Hội thoại kém nữ hài thích phương pháp biết không nam hình dung. Ví dụ: Tiểu Minh Tiểu Hoa ăn mời, Tiểu Hoa "gì cũng được" nói, Tiểu Minh thật 煎饼果子 (crepe) tùy ý gọi. Tiểu Minh thép cân trực nam.

钢筋直男

gāng jīn zhí nán

net

"Cương cân trực nam". Vạn sự giai khả Bác Quân Nhất Tiêu (万事皆可博君一肖) Bác Quân Nhất Tiêu (王一博×肖战) CP khí sau, đặc biệt 227 sự kiện sau kịch hóa neta. CP đối phản cảm từ sinh. Vô nghĩa coupling bài ảnh video thấy Bác Quân Nhất Tiêu mỉa mai thời, 2 nhân tên "博君一肖" hình thức dùng. Ví dụ: UNINE Lý Văn Hàn (李汶翰) Quản Lịch (管栎) CP tên "翰栎", mỉa mai thời "博李一栎" comment.

万事皆可博君一肖

wàn shì jiē kě bó jūn yí xiào

net

"Vạn sự giai khả Bác Quân Nhất Tiêu". Nữ minh tinh đầu truy nữ hài tự xưng dùng "ta cao quý, anti từ chối" biểu hiện. Sau mạng dân cũng tự mình bạn "nữ minh tinh" gọi, "đẹp" "ảnh hưởng" "tinh nghịch" nhấn mạnh. Tương tự, đẹp trai tinh nghịch nam khen "nam minh tinh" gọi.

女明星

nǚ míng xīng

net

"Nữ minh tinh". Lão thực ba tiêu (老实巴蕉) Vương Nhất Bác (王一博) chuối ăn stamp, anh tinh nghịch bản tính biểu neta một. 2019 năm 11 tháng 3 ngày phát sóng Hồ Nam TV Thiên Thiên Hướng Thượng (天天向上), tiêu phòng thự trải nghiệm phỏng vấn trung, thực đường tối ăn sau chuối ăn trong khi đàm tiếu, đột nhiên cảnh báo kêu, kinh nghiệm không Vương Nhất Bác chuối cầm 3 giây đông, cuối miệng nhét má phồng chạy. Ngây ngốc biểu tình thú, stamp hóa.

老实巴蕉

lǎo shí bā jiāo

net

"Lão thực ba tiêu". kjy Hàn Quốc star, G-DRAGON (Quyền Chí Long/Kwon Ji-yong) tên viết tắt. "权志龙" pinyin đầu tự "K" "J" "Y" lấy.

KJY

K J Y

net

"KJY". Khủng ngộ thục cao đê chỉnh (恐遇熟高低整) cá nhân sùng bái chủ nghĩa cực truy phấn vòng tròn hình dung miệt xưng. Phạn quyển đối phê bình biểu hiện, "饭圈给爷爬 (Phạn quyển biến đi)" biểu hiện cùng dùng.

恐遇熟,高低整

kǒng yù shú , gāo dī zhěng

net

"Khủng ngộ thục, cao đê chỉnh". Tao lão đầu tử hoại đắc rất (糟老头子坏得很) "ngươi kỵ ta tín quỷ (我信你个鬼)" vàng áo giao anh mạng xã hội to khí phát ngôn. Phóng viên đường phỏng vấn tự thân trải nghiệm kể: "8 tuổi thời bói thầy gặp, 24 tuổi vàng bào (xung quanh nhìn), mỗi bữa to cá thịt bên (miệng góc co giật), tín ngươi quỷ (khinh thị nhãn), kỵ già tính xấu (chiến thuật gật), thật trúng (xe máy đi)". Giao thật mỗi bữa cá thịt cùng. Phong biểu tình thú giọng viral.

糟老头子坏得很,我信你个鬼

zāo lǎo tóu zi huài dé hěn , wǒ xìn nǐ gè guǐ

net

"Tao lão đầu tử hoại đắc rất, ta tín ngươi cá quỷ". Ngã bất thức tự (我不识字) đầu, yêu yêu kêu (秀恩爱) thấy thời phản ứng dùng. Thấy muốn không yêu yêu nội dung gặp, "tự đọc không" nói cố ý hiểu không giả tự trốn cảm biểu. Hiện thấy muốn không nội dung toàn bộ cũng dùng.

靠脸吃饭

kào liǎn chī fàn

net

"Khảo liễn ăn cơm". Hồng bao nhận trước muốn không, thân thích cho thời trực tiếp nhận không, nhận sau lại không muốn một dạng phụ thuộc phẩm. Xuân tiết trước sau thường thấy, thường thần bí lực (cha mẹ) đoạt.

红包

hóng bāo

net

"Hồng bao". Đồng học tụ hội năm gặp không trẻ mẫu giáo đồng cấp, tiểu học đồng cấp, trung học đồng cấp, cao trung đồng cấp, đại học đồng cấp, thù địch trái chủ tìm xã giao hoạt động.

同学聚会

tóng xué jù huì

net

"Đồng học tụ hội". Cẩu đầu bảo mệnh tật giỏi đùa comment sau đặt biểu hiện, hài stamp cùng hiệu quả. Comment thú hơn, đùa chỉ, đánh phòng mục đích. Cẩu đầu stamp không thời "手動狗頭 (thủ động cẩu đầu)" đánh. Nay mạng sát phạt, gì sai nói đánh nên.

狗头保命

gǒu tóu bǎo mìng

net

"Cẩu đầu bảo mệnh". Phách chuyên nguyên "ý kiến nói" từ phái sinh, hiện BBS tấn công chung vũ khí. Forum thread reply thành, khác ý kiến reply đối thread chủ phản luận thảo luận. Đây "phách chuyên". Mạng phê bình phản luận chỉ.

拍砖

pāi zhuān

net

"Phách chuyên". Văn hóa lục châu nhân rất uyên bác hình dung từ. Oasis đất nhuần, xung quanh người văn hóa lan. "文化沙漠 (văn hóa sa mạc)" phản từ. Cổ chính sách văn kiện xuất hiện, gần đây mạng "rất uyên bác nhân khen" nói phát triển. Nghĩa vừa khớp dùng tần số tăng. "Người này văn hóa oasis" = "người này rất uyên bác".

文化绿洲

wén huà lǜ zhōu

net

"Văn hóa lục châu". Âm gian tác tức "阳间 (dương gian)" đối khái niệm. Dương gian người sớm ngủ sớm dậy bình thường nhịp, âm gian người đêm thức ngủ nướng ngày đêm đảo, đêm tu tiên (game thức), ngày ngủ. Điển hình "âm gian tác tức biểu" ảnh nổi tiếng. "Người không còn (chết)" trạng thái.

阴间作息

yīn jiàn zuò xī

net

"Âm gian tác tức". Khủng ngộ thục cao đê chỉnh mạng xã hội comment thường dùng, thường từ này sau cẩu đầu stamp đặt. "Mạng mắng nhau, tập thể tấn công" hành động gợi ý, nhưng tất thắng không. Thường neta, khiêu khích ý không, neta chơi vừa phải.

我有医保我先上

wǒ yǒu yī bǎo wǒ xiān shàng

net

"Ta có y bảo ta trước lên". Cảm ơn, cười cho parody. Bá đạo tổng tài tiểu thuyết "nữ, ngươi lửa chơi" như lạnh thái độ bắt chước mạng slang. Không thú bận thời trả lời dùng.

笑笑,有被谢掉

xiào xiào , yǒu bèi xiè diào

net

"Cười cười, có bị tạ rơi". Âu hoàng vận rất tốt người. Gacha game gì cũng trúng may mắn chủ. Phản từ "非洲大酋長 (Phi châu đại tù trưởng = vận xấu người)".

欧皇

ōu huáng

net

"Âu hoàng". Dễ thương mèo. Nhìn tâm chữa. "Ác ý không" kêu dùng, thực tế dối trường hợp cũng. Đơn thuần mèo khen cũng dùng.

幸好我不识字

xìng hǎo wǒ bù shí zì

net

"May ta bất thức tự". Ta "anh" "cô" "nó" nào chỉ đại từ. Giới tính biết không thời, soul mate chỉ thời dùng. Trung văn 他/她/它 phân biệt không biểu ký phương pháp.

Ta

T a

net

"Ta". Xuân tiết về quê, điện xa vé tiền bạn trai/bạn gái các "vé" có trẻ. "Năm nay phản hương hữu phiếu thanh niên muốn! Gì vé? Tất nhiên bạn gái vé!" dùng.

返乡有票青年

fǎn xiāng yǒu piào qīng nián

net

"Phản hương hữu phiếu thanh niên". Kuài lạc thủy cola. Uống ợ hơi sảng khoái tâm, hạnh phúc tên đặt.

快乐水

kuài lè shuǐ

net

"Kuải lạc thủy". Bàn chuyên nguyên "gạch vận" nặng lao động chỉ, hiện "lao động cường độ cao thu nhập thấp công việc" toàn bộ chỉ. "Công việc đi" nghĩa cũng dùng.

搬砖

bān zhuān

net

"Bàn chuyên". Ái thúc Bilibili UP chủ @小艾大叔. 2020 bách đại UP chủ một, cao cấp nhà giới thiệu video nổi tiếng. "Ái thúc khuyến nghị nhà mua nhân sinh đỉnh" nói.

艾叔

ài shū

net

"Ái thúc". Thiên nhạ "天哪 (trời ơi!)" dễ thương nói. Moe tone ngạc nhiên biểu hiện dùng. "Thiên nhạ! Ngươi nhạ nói? Thiên nhạ thiên nhạ!" liên phát cũng.

天惹

tiān rě

net

Người thả ngựa - người mà chỉ cần cảm thấy chút không thoải mái thì ngay lập tức nuông chiều bản thân. Thể trạng hơi xấu thì ngừng tập gym, hơi buồn ngủ thì ngừng học. Người có thói quen nói "Thôi kệ đi"

放马人

fàng mǎ rén

net

Dựa vào mặt mũi kiếm ăn - nghĩa là sống nhờ vào ngoại hình. Nhờ có nhan sắc mà có được cơ hội trong công việc hay tình yêu. Tuy nhiên thường nói là không kéo dài được lâu

jo家人一生一次的闪现

j o jiā rén yì shēng yí cì de shǎn xiàn

net

Flash một lần trong đời của nhà JO. Trong game LoL, mỉa mai skill Flash mà JO (tên tuyển thủ) hiếm khi dùng.

埃及艳后

āi jí yàn hòu

net

Từ JoJo no Kimyou na Bouken - Hoàng Kim Gió. Stand "King Crimson" của boss Diavolo có thể xóa thời gian. Trên Bilibili khi có "không giáng đạn màn" (bỏ qua thời gian) thì bình luận cảm ơn "Sếp rác rưởi" xuất hiện

乔家一生一次的闪现

qiáo jiā yì shēng yí cì de shǎn xiàn

net

Từ JoJo no Kimyou na Bouken Phần 7 "Steel Ball Run". Vật thể xoay theo quỹ đạo hình chữ nhật vàng (bi sắt, móng, bong bóng, v.v.). Bí thuật truyền trong gia tộc Zeppeli, có hiệu quả chữa bệnh hay tăng tốc

黄金回旋

huáng jīn huí xuán

net

Lời thốt lên cảm thán của nhân vật Joseph Joestar trong JoJo no Kimyou na Bouken khi nhìn trộm mẹ Lisa Lisa. Dùng khi muốn biểu hiện sự phấn khích hoặc cảm động

niiiiiiiiiiiice!

n i i i i i i i i i i i i c e !

net

Trong Attack on Titan Final Season, khuôn mặt Mikasa (đặc biệt là môi) được vẽ dày theo phong cách JoJo. MAPPA giải thích là "đã điều chỉnh cho khán giả Âu Mỹ". Được cho là sẽ sửa trong bản BD

jojo笠

j o j o lì

net

Từ phỏng vấn diễn viên Lôi Giai Âm. Khi được hỏi "Nếu có tiền dùng không hết thì làm gì?", đã trả lời "Mua đảo và làm thủ lĩnh". Trở thành chủ đề vì có vần điệu hay. Cũng dùng với nghĩa muốn mua đảo tặng idol

买个岛当领导

mǎi gè dǎo dāng lǐng dǎo

net

Bài hát chủ đề "VOODOO KINGDOM" của phim JoJo no Kimyou na Bouken phiên bản điện ảnh. Mặc dù phim không được đánh giá cao nhưng bài hát này được khen vì miêu tả cuộc đời DIO. Trong video thực tế thường dùng ở cảnh DIO bị đánh, cũng gọi là "Khúc tang lễ DIO"

DIO处刑曲

D I O chǔ xíng qǔ

net

Trong sự kiện chiếm đóng Đại học Bách khoa Hồng Kông năm 2019, cảnh sát bao vây đã kêu gọi người bên trong "Ra ngoài mua bữa sáng ăn đi". Giọng điệu nhẹ nhàng khuyến khích đầu hàng đã trở thành chủ đề

买个早餐吃啊

mǎi gè zǎo cān chī a

net

Trò đùa lừa người mới chơi League of Legends. Dạy sai rằng "Flash có thể reset đòn đánh thường" để khiến họ lãng phí Flash. Thực tế Flash chỉ là kỹ năng di chuyển, không có hiệu ứng như vậy

闪现重置普攻

shǎn xiàn zhòng zhì pǔ gōng

net

Tiếng rao hàng gây nghiện sau "Bánh bao đầu 1 tệ 4 cái" "Ai mua kê con". Video giọng bán rau bina càng lúc càng cao, càng dài, càng cấp bách đã gây sốt. 1 tệ/cân thực sự rẻ

菠菜贱卖

bō cài jiàn mài

net

"Mua nó!" Thành ngữ của vua son môi TikTok - Lý Gia Kỳ (Li Jiaqi). Sau khi giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm một cách nhiệt tình, anh ta sẽ hét "Mua nó, mua nó, mua nó!" như một lời khuyên tốt nhất. "Oh my god" cũng là câu nói đặc trưng của anh ta.

买它

mǎi tā

net

"Ai mua cái lúa mạch khốn nạn này vậy!". Câu hét đầy khí thế của ông già bán lúa mạch bằng xe tải nhỏ trong video. Sự uy nghiêm của một thương gia không nịnh hót khách hàng như "khách là thượng đế". Cùng dòng meme mạng với "窝窝头".

屑屑老板,老板尸体健康

xiè xiè lǎo bǎn , lǎo bǎn shī tǐ jiàn kāng

net

Chỉ cảnh trong JoJo's Bizarre Adventure phần 2 'Battle Tendency' khi Kars bị thổi bay ra ngoài Trái Đất. Được dùng như lời châm biếm đối với Kars, người sẽ phải trôi nổi trong vũ trụ mãi mãi.

他站在地球的另一边看月亮

tā zhàn zài dì qiú de lìng yì biān kàn yuè liàng

net

Câu thoại nổi tiếng từ JoJo's Bizarre Adventure phần 1: "Người hôn đầu của em không phải là JoJo, mà là ta - Dio đây!". Lời thoại khi DIO cưỡng hôn Erina, người yêu của JoJo. Erina bị sỉ nhục đã dùng nước bùn rửa miệng.

你的初吻对象不是JOJO,而是我dio哒

nǐ de chū wěn duì xiàng bú shì J O J O , ér shì wǒ d i o dā

net

Có thể chỉ hình dáng khuôn mặt (đường nét) của các nhân vật trong JoJo's Bizarre Adventure. Nói về đặc điểm khuôn mặt đặc trưng của JoJo nổi tiếng với phong cách vẽ độc đáo.

五边形战士

wǔ biān xíng zhàn shì

net

Chiến binh ngũ giác. Người có năng lực toàn diện và cân bằng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, giống như hình ngũ giác có các cạnh bằng nhau. Thường dùng để mô tả game thủ hoặc vận động viên có kỹ năng toàn diện.

打得过就波纹,打不过就疾走

dǎ dé guò jiù bō wén , dǎ bù guò jiù jí zǒu

net

Thắng được thì dùng Hamon (sóng), không thắng được thì chạy nhanh. Meme từ JoJo's Bizarre Adventure về chiến thuật linh hoạt của Joseph Joestar - khi thắng thế thì tấn công, khi bất lợi thì chạy trốn.

jo级生物

j o jí shēng wù

net

Sinh vật cấp JO. Chỉ những nhân vật hoặc người có sức mạnh, khả năng đặc biệt như các nhân vật trong series JoJo's Bizarre Adventure. Dùng để mô tả ai đó có năng lực vượt trội bất thường.

JOJO里的厉害设定

J O J O lǐ de lì hài shè dìng

net

Thuật ngữ liên quan đến 'JOJO里的厉害设定'. JOJOの奇妙な辈分。第4部主人公の東方仗助は第3部主人公・承太郎の叔父、第5部主人公のジョルノはDIOに乗っ取られた大ジョナサンの体から生まれた息子という複雑な家系図を指す (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

JOJO的奇妙辈分

J O J O de qí miào bèi fēn

net

Thuật ngữ liên quan đến 'JOJO的奇妙辈分'. 乔家一生一次的闪现(ジョースター家の一生に一度のフラッシュ)。JOJOシリーズで主人公たちが都合よく現れることを指す。ストーリーの都合で合理性を無視した展開への愛あるツッコミ (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

歪歪滴艾斯

wāi wāi dī ài sī

net

Nguồn gốc của yyds (永远滴神). Bắt đầu từ game streamer @腾阳天下 khen ngợi game thủ chuyên nghiệp Uzi rằng 'Uzi! Thần đế vĩnh cữu. Uzi là không thể thiếu' và từ đó phổ biến. Giờ được sử dụng rộng rãi để khen ngợi ai đó.

yyds

y y d s

net

Giải thích khác của yyds. Có nhiều ý nghĩa như '永远都是' (luôn luôn như vậy), '永远嘟瑟' (luôn kiêu ngạo), '永远屌丝' (mãi mãi là khách hàng thua cuộc), vâ nhiều ý nghĩa khác.

yyds

y y d s

net

yyds = Vĩnh cửu đệ thần (永远的神). Thuật ngữ internet để biểu hiện sự ngưỡng mộ, khen ngợi hoặc thần tượng hóa ai đó. Bắt đầu từ việc khen ngợi game thủ chuyên nghiệp.

yyds

y y d s

net

Vĩnh cửu đệ thần. Câu nói mạng để ca ngợi, khen tấn sự năng lực vượt trội của ai đó hoặc điều gì đó. Tương đương với 'GOAT' (Greatest Of All Time) trong tiếng Anh.

yyds

y y d s

net

Viết tắt của '永远的神' (vĩnh cửu đệ thần). Dùng để biểu lộ sự châm phục, ngưỡng mộ đối với ai đó hoặc một sự việc nào đó. Trở thành thuật ngữ phổ biến trong giới trẻ.

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの4つの意味:1.永远的神(永遠の神) 2.永远都是(いつもそう) 3.永远单身(永遠に独身)※皮肉 4.永远的S码(永遠にSサイズ)※痩せてる意味 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの皮肉な意味で「意淫大师」(妄想マスター)。現実離れした妄想ばかりする人を指す (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの下ネタ的な解釈で「硬硬的屎」(カチカチのうんち)。便秘を示唆するジョーク (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. F1ドライバーのシャルル・ルクレール(乐扣)に対するyyds。「永远第四」(永遠に4位)の意味。フェラーリのルクレールがいつも4位になることを皮肉っている (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの別解釈:「一一得四」(1×1=4、数学の間違い)または「永远单身」(永遠に独身)。どちらも自虐的なユーモア (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

YYDS

Y Y D S

net

Thuật ngữ liên quan đến 'YYDS'. 創造營2021(中国のオーディション番組)のメンバーを指す。yydsという略語を使ってメンバーを称える (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

利路修

lì lù xiū

net

Thuật ngữ liên quan đến '利路修'. 「商务」は商品に付けると中〜高級品に見せる接頭語。当然、価格も中〜高級になる。ビジネス用途を示唆することでプレミアム感を演出する (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの多様な意味:永远+单身/屌丝/懂事/倒数/低俗/的神/的屎、または「有一点骚」(ちょっとエッチ)。東京五輪では「杨杨得胜」(楊さんたち勝利)とも解釈された (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

商务

shāng wù

net

Thuật ngữ liên quan đến '商务'. ある配信者がLoLのプロ選手Uziを称えた言葉から生まれた。「XXX永远滴神」という形式でファンがアイドルや崇拝する人を称える定番フレーズになった (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの別解釈で「有一点骚」(ちょっとエッチ、ちょっと色っぽい)の略。自虐や冗談として使われる (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsは通常「永远的神」(永遠の神)を意味するが、「永远的屎」(永遠のクソ)とも訳せる。皮肉にも使える (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. 杨杨得胜。2021年7月2日、楊倩・楊皓然コンビが東京五輪10mエアライフル混合団体で金メダル。二人とも楊姓なのでyydsを「杨杨得胜」(楊楊勝利)と解釈した (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsの3つの意味:1.永远都是(いつもそう) 2.永远的神(永遠の神) 3.永远单身(永遠に独身) (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsは「永远单身」(永遠に独身)の略。深読みしないでね (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

yyds

y y d s

net

中国mạng民が「永远滴神」を略した言葉。2021年7月27日、楊倩・楊皓然が東京五輪で中国の9個目の金メダルを獲得。新華社が「杨杨得胜」のハッシュタグを作成。yyds=杨杨得胜=永远滴神!

yyds

y y d s

net

Thuật ngữ liên quan đến 'yyds'. yydsは「永远滴神」(永遠の神)を意味するが、「永远第三」(永遠に3位)や「永远第四」(永遠に4位)とも解釈できる。皮肉として使われる (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

oil

o i l

net

配信者・超级小桀の配信ネタ。gameで惜しい失敗をした時「太可惜了!」(残念!)と叫ぶが、視聴者には「taxi了」に聞こえると茶化された。本人は「taxiじゃない!太可惜了だ!」と訂正

taxi了

t a x i liǎo

net

Thuật ngữ liên quan đến 'taxi了'. 长东桀は「短东桀」の対義語。配信者・超级小桀(本名:段東傑)がビリビリ等に投稿する動画で、5分以下が「短东桀」、10分以上が「长东桀」とファンに呼ばれる (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

桀之卡比

jié zhī kǎ bǐ

net

Thuật ngữ liên quan đến '桀之卡比'. 「孙贼」は「孙子」(クソガキ、この野郎)の方言訛り。配信者・超级小桀が初期の配信で、チームメイトのクソプレイに対してよく使っていた罵り言葉 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

孙贼

sūn zéi

net

Thuật ngữ liên quan đến '孙贼'. 超级小桀のネタ。酔った配信で自分を「七尺大汉」(身長180cmの男)と言ったが、変な叫び声が象に似てるので「大象」と呼ばれ、「七尺大象」(180cmの象)になった (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

七尺大象

qī chǐ dà xiàng

net

Thuật ngữ liên quan đến '七尺大象'. 短东桀は斗魚の配信者・超级小桀(本名:段東傑)のあだ名。ビリビリ等に面白い切り抜き動画を投稿するが、時々動画が短すぎるのでファンが「短东桀」と呼ぶ (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

短东桀

duǎn dōng jié

net

Thuật ngữ liên quan đến '短东桀'. 超级小桀の配信ネタ。難しい操作の前に「よく見て勉強しろ、瞬きするなよ」と豪語するが、よく失敗する。弾幕で「桀哥、もう瞬きしていい?」とツッコまれる (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

桀哥,我能眨眼了吗

jié gē , wǒ néng zhǎ yǎn le ma

net

斗魚の配信者・超级小桀(本名:段東傑)のあだ名。長沙の巻きタバコ工場エリアの高層マンションに住み、game機材も高級品を揃えるので、視聴者に「卷烟厂段公子」(タバコ工場の御曹司)と呼ばれる

卷烟厂段公子

juǎn yān chǎng duàn gōng zǐ

net

Thuật ngữ liên quan đến '卷烟厂段公子'. 超级小桀の配信ネタ。スーパーマリオメーカーで幼稚なトラップに遭遇すると「幼稚か!何歳だよ!」と叫ぶ。以降、似た状況で弾幕に「何歳だよ?」が大量に流れる (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

几岁了

jǐ suì le

net

Thuật ngữ liên quan đến '几岁了'. 斗魚の配信者・超级小桀を指す。「嬲」(niǎo、長沙方言の罵り言葉)が口癖で、配信の名物になっている。「嬲你妈妈别」を聞きに来る視聴者も多い (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

超级小嬲

chāo jí xiǎo niǎo

net

Thuật ngữ liên quan đến '超级小嬲'. 超级小桀への取り立て電話ネタver3.0(ver1は刘鑫还钱、ver2は宋琦还钱)。今回は本気で怒り、電話を切った後「刘忠平!金返せ!お前人間か、俺の電話番号残しやがって!」と配信で叫んだ (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

刘忠平还钱

liú zhōng píng hái qián

net

Thuật ngữ liên quan đến '刘忠平还钱'. 超级小桀の配信ネタ。スーパーマリオメーカーやマリオカートの対戦で相手を大差で引き離した時「不是一个Level的嗷」(レベルが違うんだよ)と言う。視聴者がmemeにした (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

不是一个Level的

bú shì yí gè L e v e l de

net

Thuật ngữ liên quan đến '不是一个Level的'. 斗魚の超级小桀の配信から。マリオメーカー2のパズルステージで理解できない部分に遭遇すると「诶~不对啊」(あれ?おかしいな)と困惑顔で言う。視聴者は失敗を見るのが好きで「不对就对了」(おかしいのが正解)と返す (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

长东桀

cháng dōng jié

net

Thuật ngữ liên quan đến '长东桀'. 超级小桀の配信ネタ。酒が全くダメで、視聴者からもらった0.5度のカヴァス(250ml)を飲んで酔い潰れた時「この程度の物がこの七尺大汉(180cmの俺)を...」と言った。以来「七尺大汉じゃねーだろ」と茶化される (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

七尺大汉

qī chǐ dà hàn

net

Thuật ngữ liên quan đến '七尺大汉'. 配信者・超级小桀がトイレに行く時、弾幕に「#付费视角」(有料視点)が流れる。トイレの映像を見ようとするジョーク (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

#付费视角

# fù fèi shì jiǎo

net

Thuật ngữ liên quan đến '#付费视角'. 超级小桀の配信ネタ。宅配を開ける時いつも包丁を持ち出すので、弾幕に「刀哥好」(ナイフ兄さんこんにちは)が流れる。理由は「ハサミは見つからないけど包丁は必ず台所にある」から (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

刀哥好

dāo gē hǎo

net

Thuật ngữ liên quan đến '刀哥好'. 超级小桀の配信ネタ。独身一人暮らしで、隣のおばあちゃんに料理を頼んだり出前を取ったりするが、よく出る料理が「茄子炒蛋」(茄子と卵の炒め物)。視聴者が「桀子操蛋」(桀の野郎クソ)と同音でからかう (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

桀子操蛋

jié zǐ cāo dàn

net

斗魚の配信者・超级小桀(本名:段東傑)のあだ名。gameが下手でクリアできない時、弾幕に「断手桀」(手が折れた桀)が流れる

断手桀

duàn shǒu jié

net

74751は超级小桀の斗魚配信ルーム番号であり、game部屋の名前でもある

74751

7 4 7 5 1

net

Thuật ngữ liên quan đến '74751'. 1桀(いちジエ)はアルコール計量単位。0.5度のカヴァス250mlで超级小桀が酔い潰れたことから、「1桀=超级小桀を倒す量」と定義された。2020年12月8日の配信で視聴者からの酒で酔って以来のネタ (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

1桀

1 jié

net

配信者・超级小桀のgameがカクつく時、弾幕に「桀之卡比」と流れる。星のカービィ(星之卡比)から取られたが、「卡比」は「カクカク野郎」という悪口の意味で可愛い意味ではない

富裕cp

fù yù c p

net

Thuật ngữ liên quan đến '富裕cp'. 広播体操式舞蹈は、非常にシンプルで誰でもできる健康ダンス。ラジオ体操と広場舞(中国の広場ダンス)を組み合わせたようなもの (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

广播体操式舞蹈

guǎng bō tǐ cāo shì wǔ dǎo

net

Thuật ngữ liên quan đến '广播体操式舞蹈'. 元々は「big ma」(ドラッグ)を売ることを表す言葉。2022年、ラッパーGunnaの「Pushin' P」がthịnh hànhし、TikTokで広まった。意味は中国語の「牛逼」や「すげー」と同じ。大文字Pや🅿️絵文字で表される (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

弘叶题石

hóng yè tí shí

net

Thuật ngữ liên quan đến '弘叶题石'. 余光(洪笛)は2018年『声入人心』の余笛と洪之光のCPネーム。車内で本人たちが名付けた。男中音の絶妙なハーモニー。梅渓湖36子の中で最も縁がなく、王が王に会わない結末を迎えた (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

余光

yú guāng

net

Thuật ngữ liên quan đến '余光'. 少年向けSFドラマ『快乐星球5』の主人公・丁帅(現在はTNT時代少年団の馬嘉祺)が第5話で披露したラップの歌詞。リズムに乗っているようでずれている独特の朗読風。土臭くて中二病な雰囲気が話題になり、社死現場として本人もメンバーと振り返った (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

什么是快乐星球

shén me shì kuài lè xīng qiú

net

ビリビリダンス区のUP主「呆Q超呆」の書記舞動画のコメント欄から。「mạngで自撮りしないで勉強しなさい」という建前で、各科目の問題を出題するコメントが殺到。数学、英語だけでなくC言語や医学、囲碁まで。コメント欄が移動式問題集と化した

小妹妹不要在网上晒自己

xiǎo mèi mei bú yào zài wǎng shàng shài zì jǐ

net

Thuật ngữ liên quan đến '小妹妹不要在网上晒自己'. 歌舞完蛋は『超A女壹号』で張哲瀚が自虐で言った組合せ名。張哲瀚のダンスと龔俊の歌は両方とも見るに堪えないレベルで、「デビューしたら何て名前?」と聞かれ「歌舞完蛋」(歌もダンスもダメ)と答えた (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

歌舞完蛋

gē wǔ wán dàn

net

mạngでよく見る自虐・皮肉文句。「この忙しい時期が終われば次の忙しい時期が待ってる」という意味。「この忙しさが終われば休める」と思わせて、実は「もっと忙しくなるだけ」というオチ。社畜の現実を表す

忙完这一阵就可以忙下一阵了

máng wán zhè yí zhèn jiù kě yǐ máng xià yí zhèn le

net

Thuật ngữ liên quan đến '忙完这一阵就可以忙下一阵了'. 『延禧攻略』に登場する乾隆帝の最初の皇后・富察容音。史上最も善良で騒動を起こさない清楚な皇后で、多くのファンを獲得。女主人公・魏璎珞と真の愛を育む。演じたのは秦岚(昔『还珠格格』で知画役を演じた) (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

富察皇后

fù chá huáng hòu

net

P社祖传大法(パラドックス伝統の大法)。パラドックス社のgameエンジンがCPUの1コアしか使わないため、「1コアが苦しみ、他のコアが傍観」状態になる。gameが重くて親不孝なレベルとネタにされる

p社祖传大法

p shè zǔ chuán dà fǎ

net

Thuật ngữ liên quan đến 'p社祖传大法'. C皇は女性グループ3unshineのメンバーCindy。デビュー時は「女性アイドルらしくない外見」と叩かれたが、最近は自信に満ちた姿でダイエットにも成功し「カッコいい!自信満々!」と再評価。C皇は本人命名らしく自信家 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

c皇

c huáng

net

社畜職場成語は微博người dùng@游识猷が発信し、mạng民が共同創作した現代成語。「社畜」と既存の成語を組み合わせた新語群。例:「设身处地」→「社身畜地」、「处变不惊」→「畜变不惊」。英語の空耳も:stay true→stay畜

社畜职场成语

shè chù zhí chǎng chéng yǔ

net

俳優・張哲瀚を形容するmạngmeme。『山河令』で退役軍人の美男・周子舒を演じ「老婆!」と呼ばれるように。于正の下で10年間硬派役を演じても売れなかったが、21年に「釣り系老婆」周子舒でphổ biến爆発。「十年硬汉無人知、一朝老婆天下聞」

pushin p

p u s h i n p

net

Thuật ngữ liên quan đến 'pushin p'. 延辺タコダンスは自由なダンススタイル。規則やルールがなく、好きなように踊れる。楽しければそれでOK (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

延边八爪鱼舞蹈

yán biān bā zhuǎ yú wǔ dǎo

net

Thuật ngữ liên quan đến '延边八爪鱼舞蹈'. xlpは時代少年団メンバーの厳浩翔と賀峻霖のCP「翔霖」(戯影)のファン名。本名は「海塩糖」、別名「翔霖批」(xlp) (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

xlp

x l p

net

Lisa信仰の跳躍は、BLACKPINKのLisaがソロで「Attention」を踊った時の動作。カッコよくてキレイな動きでファンに愛された。「信仰之跃」はgame「アサシンクリード」の高所から飛び降りる技が由来。Lisaは信仰であり、理想の人

Lisa信仰之跃

L i s a xìn yǎng zhī yuè

net

Thuật ngữ liên quan đến 'Lisa信仰之跃'. 牛马摇(牛马Disco)は2022年6月にchenyu陈鱼が発表した曲と抖音発のダンス。歌詞「潇洒は怠けじゃない、自信の表れ。牛马disco踊ろう、明日は仕事休み」が社畜や学生にヒット。リアルな歌詞と中毒性のある動きで広まった (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

牛马摇(牛马disco)

niú mǎ yáo ( niú mǎ d i s c o )

net

Thuật ngữ liên quan đến '牛马摇(牛马disco)'. 离危は「離婚危機」の略。韓国男性グループStray KidsのメンバーLee Know(이민호)とSeungmin(김승민)のCPネーム。本人たちが命名。愛があるけど危険な夫婦のような関係を表す (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

离危

lí wēi

net

Thuật ngữ liên quan đến '离危'. 俳優・張哲瀚を形容する言葉。『山河令』で退役した美男リーダー・周子舒を演じ「老婆」と呼ばれるように。于正の元で10年硬派役をやっても売れず、21年に「釣り系老婆」周子舒でブレイク。本人もこのネタを知っており、配信で指をバキバキ鳴らしながら前半を言った (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

十年硬汉无人知 一朝老婆天下闻

shí nián yìng hàn wú rén zhī yì cháo lǎo pó tiān xià wén

net

Thuật ngữ liên quan đến '十年硬汉无人知 一朝老婆天下闻'. 凯笛拉克は2018年『声入人心』メンバーの王凱と余笛のCPネーム。名前はキャデラック(凯迪拉克)から。番組中は接点少なかったが、終了後に本人たちが超話に参加して盛り上がった。今も相互宣伝など交流あり (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

凯笛拉克

kǎi dí lā kè

net

Thuật ngữ liên quan đến '凯笛拉克'. 弘叶题石は2018年『声入人心』メンバーの黄子弘凡と石凱のCPネーム。紅葉題詩から命名。番組時は石凱18歳、黄子19歳で「幺儿組」(末っ子組)。2019年愛奇芸運動会で多く絡んだ。実際の共演は少ないが私的交流は良好 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

你吉吧谁啊

net

Thuật ngữ liên quan đến '你吉吧谁啊'. 「長春は吉大の中にある」は吉林大学の巨大さを誇張した言葉。2000年に5つの大学が合併、2004年にも1校が加わり、6キャンパス661万㎡以上。授業で市の半分を横断することもあり、「長春市は吉大の中にある」と冗談に (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

长春在吉大

net

Thuật ngữ liên quan đến '长春在吉大'. 華東理工大学の窃盗事件の後、名前が似ている華南理工大学まで巻き込まれて批判を受けたネタ。「華東理工に99%の責任があるなら、華南理工に1%の責任がないとは言えないだろ」という皮肉 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

一杯恒河水,半个元素周期表

net

Thuật ngữ liên quan đến '一杯恒河水,半个元素周期表'. nổi tiếng配信者・女流66が科目二(実技試験)を5回受験(本人曰く2.5回)しても不合格だったネタ。教習所のゴールド講師の記録を破り「高考状元も教えられない」と言われた。練習では一番上手かったのに。壮壮は一発合格だった (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

科目二

net

Thuật ngữ liên quan đến '科目二'. 水経験は掲示板やフォーラムで無意味な投稿をしてポイントを稼ぐこと。「灌水」に似ているが、水経験は返信重視。百度贴吧で「経験+X、さらば」と書いて経験値を得る行為。通常người dùngは1返信で3pt、会員は9pt (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

水经验

net

吉吉国王乱杀は王者栄耀で孫悟空が良いプレイ(または酷いミス)をした時に使う。配信者・韓涵の配信で、他のngười chơiが「俺に猿子やらせろ、乱杀するから」と言って0バフスタートで6分投降に。吉吉国王はanime『熊出没』の猿で、今は孫悟空系キャラの代名詞

吉吉国王乱杀

net

Thuật ngữ liên quan đến '吉吉国王乱杀'. 「全国最水大学」は浙江大学の自虐ネタ。1.江南にあり水辺に建っている 2.「浙江」の字の半分は水(氵) 3.7キャンパス全てに「水」がある(紫金港、玉泉、西溪など) 4.実際に浙大は水が多い(浙大生の本音) (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

全国最水大学

net

Thuật ngữ liên quan đến '全国最水大学'. 水水大学は浙江大学の愛称。「浙江」の両方に水偏(氵)があり、7キャンパス(紫金港、玉泉、西溪、之江、华家池、舟山、海宁)全てに水系の名前がある(舟山は舟が水上にあれば)。だから浙大生は浙大を「水っぽい」と思っている (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

水水大学

net

Thuật ngữ liên quan đến '水水大学'. 「経貿大学は私に人としての在り方を教えてくれた」は対外経済貿易大学の自虐ネタ。元は先輩が感謝の言葉として言ったが、今は選択できない必修科目、研究失敗など「大学にこんな扱いを受けるとは思わなかった」時に使う皮肉 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

经贸大学教会了我如何做人

net

Thuật ngữ liên quan đến '经贸大学教会了我如何做人'. 配信者・文静が自称する「千鸟大学」は「千鳥」と「枝江大学」の合成語。ファン名は「鳥批」 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

千鸟大学

net

Thuật ngữ liên quan đến '千鸟大学'. 動画クリエイターの郭杰瑞(ジェリー)が「中国で最も難しい5つの飲み物に挑戦」する際に、東方刷锅水、红色抹布水、黒松沙土、格瓦斯、白花蛇草水を混ぜ合わせた液体。「五毒飲料」とも呼ばれる。「老八秘制小汉堡」になぞらえて名付けられた。飲んだ後は言葉を失い、翌日には病気になったという。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

杰瑞秘制小饮料

net

Thuật ngữ liên quan đến '杰瑞秘制小饮料'. 本来は水辺に出没するとされる妖怪「水猴子」のことだが、中国の多くの人々の知識範囲が限られているため、「水に関係する」「何かの動物のような」未知の生物は全て「水猴子」と呼ばれるようになった。B站UP主の@無窮小亮の科普日常はよくこのような動画を論破しており、彼の検証動画で「水猴子」という言葉がよく登場する。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

水猴子

net

Thuật ngữ liên quan đến '水猴子'. 水転写デカールのこと。ガンプラ(ガンダムプラモデル)で使用されるシールの一種で、通常のシールより薄い。使い方は、まず水に浸して上の粘着剤を溶かし、デカールをモデルに移し、爪楊枝で台紙から移動させ、最後に綿棒で余分な水分を拭き取って完成。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

华南理工大学

net

Thuật ngữ liên quan đến '华南理工大学'. タオバオの華東理工大学出版社カスタマーサービスのこと。窃盗事件の影響で華東理工大学が巻き込まれ、多くの人がカスタマーサービスをからかうようになった。「在吗」(いますか)と打つだけで、カスタマーサービスは必ず😭の絵文字で返信する。ただしカスタマーサービスは無関係であり、フェミニストを批判するのはいいが、無関係な人を巻き込まないように。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

华东理工大学出版社

net

トップページのおすすめから来たmạngngười dùngのこと。例えば百度貼吧のホット検索がLOL貼吧の投稿だった場合、その貼吧の住民ではないがホット検索から入ってきて議論する一部のngười dùngがいる。彼らは貼吧の環境に慣れていないため、元々の住民を不快にさせる発言をしがちで、多くのcộng đồng内のngười dùngは「页友」を嫌っている。

页友

net

Thuật ngữ liên quan đến '页友'. 西南石油大学のこと。5つの校門があるが、コロナ以降、側門と裏門が閉鎖されたまま再開されず、学生は主に南門(正門)から出入りする。そのため「南開大学」(南門だけ開いている大学)と呼ばれる。東門近くには美食街があり、閉鎖後は学食の収入が増加したため、学校が意図的に開放しないという噂もある。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

南开大学

net

Thuật ngữ liên quan đến '南开大学'. 同済大学のこと。同済大学嘉定キャンパスは人里離れた安亭黄渡エリアにあり、さらに工学系の男子学生が多いため、学生たちから「黄渡理工大学」「黄渡理工男子職業技術学院」などと自虐的に呼ばれている。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

黄渡理工大学

net

Thuật ngữ liên quan đến '黄渡理工大学'. 「XX:お前礼儀あるのか」の変形で、弾幕でよく見られる。元のツッコミより語気が強い。「礼貌」を文頭に置くことで主語XXを修飾でき、残りの「你吗」は「nm」(お前の母ちゃん)の同音語になる。面白い対比効果が生まれる。例:ジャガーがワニを捕食する動画で「礼貌鳄鱼:你吗」(礼儀正しいワニ:お前の母ちゃん)と使える。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

礼貌XX,你吗

net

Thuật ngữ liên quan đến '礼貌XX,你吗'. Dota試合の解説用語。全文は「水听说,天知难,选就锅,May难救」。OBが解説時に言い訳(責任転嫁)するための言い回し:「リスナーの皆さん聞いて、どれだけ難しいか分かってる、このヒーローを選んだ時点で負け確、Mayが来ても救えない」という意味。「水友たち聞いてくれ(言い訳編み出し中)」 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

水听说

net

「私には友達がいて...」という言い出しで、自分の行動や出来事を「友達」のこととして話すmạng用語。恥ずかしいことや言いにくいことを間接的に質問したり、奇妙なものを手に入れる口実に使われる。この「友達」は架空の存在で、「無中生友」(友達を捏造する)、「あなたの言うその友達って本当は自分のことでは?」などの関連表現がある。

吾有一友

net

Thuật ngữ liên quan đến '吾有一友'. インドという国は非常に不思議で、代表的な現象の一つとして様々な奇妙で不思議な食べ物がある。また、インドと食べ物といえば、インドの母なる川・ガンジス川を連想する。ガンジス川の水は明らかに飲めないが、インド人は代々ガンジス川に依存して生活してきたため、ガンジス川をネタにした多くのmemeが生まれた。関連語:「このガンジス川の水を飲み干して、来世もインド人に生まれ変わろう」 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

阿飘

net

B站のnổi tiếngな田舎風小清新UP主で、YYGQ男団のイケメン担当、nổi tiếnggame実況者、河北の大富豪@花少北の動画から来た言葉。広くthịnh hànhし代表性があるため、様々な動画の弾幕で花少北ファン同士が互いを認識する証拠として頻繁に登場する。元々は花少北が老番茄をからかったもので、「博愛のvlog【男なら5秒耐えろ!】」の中のセリフ。

你的反应慢慢慢

net

Thuật ngữ liên quan đến '你的反应慢慢慢'. 「お前のコインは無し」の意味で、B站で何か素晴らしい(皮肉)/ひどいものを見た時に、UP主にコインを投げたくない気持ちを表す。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

凉风Kaze

net

Thuật ngữ liên quan đến '凉风Kaze'. B站UP主「瓶子君152」の本名。この名前の由来は、誰かが瓶子に「司馬東西」(司馬という姓で東西という名)とDMを送ったところ、瓶子が「私は司馬東西じゃない、諸葛南北だ」と返したことから。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

诸葛南北

net

Thuật ngữ liên quan đến '诸葛南北'. B站のイベントで、28人の鬼畜区UP主が14日間にわたって行う鬼畜動画コンテスト。多くの優秀な鬼畜作品が生まれた。審査員がまずいくつかの作品を投稿して観客に見せる形式。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

b站黄绿大战

net

涟漪人(リップルマン)はB站UP主「逍遥散人」がプレイしたホラーgameの黒幕ボス。散人はホラーgameが苦手で、その配信の夜は問題続出だった(Steamがクラッシュ、B站投稿失敗、雀魂ガチャ爆死、ブラウザクラッシュ、マインスイーパーで最後の二択を外す)。そのため「涟漪人が来た」と言われるようになった。

涟漪人

net

Thuật ngữ liên quan đến '涟漪人'. 「6眼泪」(流眼泪=涙を流す)の進化形。このmemeはB站UP主「中国boy超级大猩猩」から来ている。彼の王者栄耀のアカウント名が「6眼泪」で、これは「流眼泪」(涙を流す)と同じ発音。「6眼珠子」は「流眼珠子」(眼球が飛び出す)の意味。中国boy超级大猩猩関連の場所でよく使われる。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

6眼珠子

net

Thuật ngữ liên quan đến '6眼珠子'. 質の低い動画をアップロードすること、つまり「水増し更新」。B站UP主が自分の投稿した動画の質が良くない、「水っぽい」(中身がない)と思った時に、謙遜を装って言う表現。例:「皆さんこんにちは、今回もこの小さなUP主が水動画を投稿しに来ました!質が良くないので皆様ご容赦を!」「水」という表現は、悪徳商人が酒を売る時に水を混ぜて偽装することから来ているかもしれない。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

水视频

net

UP主は動画サイトで動画をアップロードする人を指し、日本から伝わったmạng用語。UPはuploadの略で「アップロード」の意味。A站(Acfun)やB站(Bilibili)の動画投稿者は視聴者からよくUP主と呼ばれ、「阿婆主」とも呼ばれる。ただしUP主は必ずしも原作者(オリジナル投稿者)ではなく、転載者もUP主と呼ばれる。B站には各分野で高い知名度や独自の見解を持つnổi tiếngUP主が多数存在する。

up主

net

非常にセンスのあるB站ホラーgameUP主で、ファンを苛めてファン離れさせる瀬戸際を行き来しながら、最終的にはフォロワー増加を選んだ(小声)。また、おちゃらけ屋でガチャ運が良く、彼のファンたちは非常に優秀で、この「陳独秀」(ネタで「目立ちたがり」の意味)と同じくらい優秀。

半支烟sama

net

Thuật ngữ liên quan đến '半支烟sama'. 中国のnổi tiếngな弾幕動画サイトB站の社長・陳睿のこと。由来:彼のサインが「已婚」(既婚)という二文字に似ているため。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

b站老总已婚

net

現在Bilibiliの個人UP主フォロワー数1位の老番茄のこと。game区、生活区のUP主。陰陽怪気団のマスコット的存在で、バラエティ番組「欢天喜地好哥们」のメンバーの一人。

b站一哥

net

Thuật ngữ liên quan đến 'b站一哥'. B站UP主「萨达姆奶茶」が早朝に動画を更新する行為を揶揄う言葉。ファンは彼が頻繁に深夜・早朝に動画を更新することから「奶茶は朝、ある生活がない」、つまり「奶無晨炮」(朝の性生活がない)と冗談を言い、さらに「奶無晨」と略された(「炮」の字は上品ではないため)。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

你币没了

net

Thuật ngữ liên quan đến '你币没了'. B站が毎年総合評価に基づいて選出する上位100名の優良UP主のこと。選ばれたUP主には小型テレビ型のトロフィー「百大UP主」が授与される。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

百大UP主

net

Thuật ngữ liên quan đến '百大UP主'. Bilibili(通称B站)という弾幕動画サイトでオリジナル動画を投稿するngười dùngのこと。ブロガーに似た存在。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

up主

net

B站のnổi tiếngな生活・game・レビュー・団体企画UP主「中国BOY超级大猩猩」の略称を指すと思われる。

中猩

net

Thuật ngữ liên quan đến '中猩'. B站UP主「徐大sao」のmeme。徐大saoが食事中に興奮したり嬉しくなったりすると眼鏡を外す。「眼鏡が大saoの真の実力を封印している」とされ、この時弾幕に「封印解除」などの言葉が流れる。「眼鏡を外したら、食べる量は予測不能」 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

封印解除

net

渗透之C君(別名:C君、C菌、C娘、CC、C宝、肾透支C菌)、1990年5月11日生まれ。B站のnổi tiếngなホラーgameUP主で、カリフォルニア大学ロサンゼルス校卒業。独特の声と流暢な英語発音など数え切れない理由で多くのファンに愛されている。現在のフォロワー数はB站トップ10入り。

渗透之C君

net

B站mạngngười dùngが、長い間更新していなかったUP主が突然・ついに更新した現象を揶揄う言葉。

up主终于想起了他的B站密码

net

Thuật ngữ liên quan đến 'up主终于想起了他的B站密码'. phổ biếnUP主の動画の最前列コメントは競争が激しく、UP主がいつ動画を投稿するか分からないため取りにくい。しかし、いつも最前列やphổ biếnコメントを取れる人は「B站有房」(B站に家がある)と揶揄われる。B站に住んでいて、誰が動画を投稿してもすぐに駆けつけられるという意味。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

b站有房

net

凉风...余計なことはいい!凉風Kaze:anime推薦ツールマン、B站百大UP主。あまり鳩しない(更新を延期しない)と言われている。ハゲで笑うと特に卑猥な顔になる男性で、審査通過の達人。10発言中11発言が下ネタ。

李孟贤

net

Lý Mạnh Hiền (Ed Lee). Thị trưởng gốc châu Á đầu tiên của San Francisco. Qua đời trong nhiệm kỳ năm 2017.

希拉里

net

Thuật ngữ liên quan đến '希拉里'. 第二次世界大戦中の日本によるアジア侵略時の軍隊性奴隷制度に由来し、日本軍が女性に性的サービスを強制したことを指す。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

net

Thuật ngữ liên quan đến '哦'. 彼女が怒っている時の全ての会話への返信。一定数に達すると、現代哲学の古典的問題の一つ「あなたはどこが悪かったの?」が発動する。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

net

Thuật ngữ liên quan đến '哦'. アメリカ合衆国の「フラット化」管理を支えるテック企業/SNSnền tảng。改革者トランプ大統領就任後、全ての政府決定(自身の全ての高官を解雇することを含むがこれに限らない)は最初にこのnền tảngで発表される。内閣制度は廃止された。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

Twitter

net

Thuật ngữ liên quan đến 'Twitter'. トランプがアメリカを治める大方針の一つ。中国清朝時代には「鎖国」と呼ばれていた。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

退群

net

Thuật ngữ liên quan đến '退群'. アメリカ式テロ対策。特徴:1.認定のダブルスタンダード。アメリカに脅威でないものはテロリズムではなく、アメリカの敵への脅威もテロリズムではない。2.「テロ対策」や何らかの目的で他国の内政に干渉。他国領土を爆撃し、無防備な民間人を無差別攻撃。3.テロ対策の名目で異己を排除。現地に代理人を育て、親米傀儡政権を作る。4.対策すればするほどテロが増え、混乱を輸出。アメリカは中東で20年以上テロ対策戦争を行ったが、結果は明白。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

美式反恐

net

Thuật ngữ liên quan đến '美式反恐'. Long-arm statute(長腕法)。アメリカの越境執法、「余計なお世話」で正義を維持する司法根拠。被告と立案裁判所所在地(通常アメリカのある州)との間に最低限の接触(Minimum Contact)があれば、被告の国籍、所在地等に関わらず、裁判所は管轄権を持ち、被告に召喚状を発行できる。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

长臂法案

net

Thuật ngữ liên quan đến '长臂法案'. 旧名:川普。大四川の誇り。ツイッターを命令書として使う新メディア大統領。大部分の有権者が「遊びで投票した」気持ちで選んだ大統領。外出すると必ず表情画像が生まれる大統領。でも娘は本物の女神。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

特朗普

net

Thuật ngữ liên quan đến '特朗普'. 日本の靖国神社の蔑称。日本の右翼首相が参拝した場所であることから。 (Cần dịch chính xác hơn từ tiếng Nhật)

靖国鬼社

net

アメリカのコリン・パウエル国務長官(当時)が国連安保理でイラク情勢を議論した際、白い粉末が入った小さな試験管を取り出し、これがイラクが開発した新型化学兵器だと主張したことを指す。アメリカはこれを口実にイラクに戦争を仕掛けたが、イラクにはそのような兵器はなかった。mạngngười dùngは「あの粉末はせいぜい洗濯用洗剤だろう」と考えている。

创蜜

net

Nguồn gốc từ cặp UP chủ nuôi chim nổi tiếng Bilibili. Sau khi Thiên Hạ Nhất Trường Mộng mượn vịt Call Duck của Mông Diện Điểu Ca chơi, có vẻ muốn pet quý của mình được trả sớm.

共享儿子

net

Chỉ ảnh test 'xin lỗi hae yo'. Cho nam giới xem ảnh dao, ớt, đầu cá xếp hàng để test. Trả lời 'đốc tiêu ngư đầu' là nam thẳng cứng, trả lời 'yêu anh'... thực ra 'sát lạt hắc ngư' = '사랑해요 (xin lỗi hae yo)' phiên âm.

评论区up主

net

Nguồn gốc UP chủ và streamer nổi tiếng Bilibili 12dora. Fan gọi 'đại đương gia', '12', 'đao ca'. Khi Bilibili bắt đầu thương mại hóa, 12 là một trong số ít UP chủ lớn quảng cáo trong video nhưng không hợp tác với Bilibili chính thức, sau tranh chấp tài khoản bị đóng băng. 12 từng mang lưu lượng lớn cho khu game Bilibili, thành viên team cũng nhờ ảnh hưởng anh tăng follower. Sinh ra meme 'tâm như đao ca (tim lạnh như đao ca)'.

音MAD

net

Meme JOJO. 'Thần phụ' chỉ Enrico Pucci (boss cuối 'JoJo's Bizarre Adventure: Stone Ocean'). Stand 'White Snake' của Pucci có thể hòa tan 'tâm' đối phương thành DISC lấy ra. Dùng 'thần phụ, đừng chơi nữa' khi video có nhạc nền rùng rợn. Giống 'thần phụ, đổi đĩa đi'.

装遁

net

Game kiểu Bạo Tẩu Mạn Họa (Rage Comics) cách đây mấy năm. Có người từng chơi.

出来混迟早要还的

net

Có 2 nghĩa: 1) Thực phẩm thịt chế biến sẵn. 2) Video, ảnh, bài văn nước ngoài được dịch sang Trung Quốc.

满瓶不动半瓶摇

net

Cách chế giễu ai đó sắp xong hoặc chết. 'Khai tịch' ban đầu chỉ người Trung Quốc bắt đầu tiệc cưới tang sự nhưng trên mạng đặc biệt là 'tiệc tang bắt đầu' = 'sắp chết'. Ví dụ: 'cơm không đến thì khai tịch rồi' (cơm không đến thì chết mất).

贼难受

net

'Ngã, Tần Thủy Hoàng, đả tiền (Tao, Tần Thủy Hoàng, gửi tiền)' là template lừa đảo thịnh hành trên mạng. Vì cách nói buồn cười nên hay dùng để chế giễu. Ví dụ: khi nhiếp ảnh gia chụp ảnh 'tốt', nói 'tao, nhiếp ảnh gia, gửi tiền'. Câu cố định biểu đạt yêu cầu hoang đường một cách hài hước.

人见人爱花见花开

net

Chỉ 'trẻ con chọn, người lớn muốn tất'. Hay thấy trong danmaku video nhiều mỹ nữ. Gốc từ cảnh phim '九品芝麻官' của Châu Tinh Trì, ấn tượng đến mức trừu tượng hóa vẫn nhận ra nên trở thành meme.

衰仔艾斯

net

Chỉ 'đả công nhân'. Tổng xưng người làm công nghệ, trí tuệ, thể lực, tạo giá trị cho người khác lấy tiền công. Từ lập trình viên, nhân viên văn phòng, kỹ sư đến công nhân xây dựng, công nhân lắp ráp Foxconn đều có thể là 'đả công nhân'. Nhìn mặt sếp, tăng ca thường ngày, công việc khó khăn phải tiếp tục, bị bóc lột giá trị thặng dư liên tục. Trong tình huống đó tự chế 'không có việc khó, chỉ có đả công nhân dũng cảm'.

lpl上单万古如长夜

net

Chỉ midlaner Hứa Tú (Showmaker) của DK (cũ DWG) á quân S11. 'Anh vinh quang' tuyên bố 'Tái thiết vinh quang LCK là nhiệm vụ chúng ta'.

恶意卖基

net

'Mại cơ kịch (phim bán BL)' chỉ phim web hoặc TV để hợp thị hiếu đặc biệt của khán giả, cố ý dàn dựng quan hệ mơ hồ nam-nam. Tham khảo: 'mại cơ (fanservice BL)'.

鳖载着理发店

net

Phát phế thoại hội hoa phí thoại phí. Sinh ra từ video nói nhanh TikTok. 'Nói nhảm tốn cước điện thoại, trả lời nhảm tốn hơn nữa'.

你不要在这理发店

net

Chơi chữ nghĩa 'ở nhà bạn phát điên được không?'. Sinh ra từ 'lý phát điếm' và 'nễ gia lí phát điên' phát âm giống nhau.

RMB置换法

net

Thệ quản (ống nghiệm chết). Từ video UP chủ Bilibili 'Phòng thí nghiệm nguyên tố H2'. Vì thí nghiệm nguy hiểm ống nghiệm nổ nên chơi chữ đồng âm 'thí' và 'thệ'.

人生无常,大肠包小肠

net

Chỉ 'mọt văn phòng phẩm'. Không thích học nhưng cực thích mua văn phòng phẩm. Nhiều ở người hình thức chủ nghĩa kém. 'Người học giỏi dùng bút bi bình thường ghi chú, người kém chuẩn bị đầy văn phòng phẩm và sổ sặc sỡ'. Hiệu suất học không tăng nhưng muốn cho bản thân ám thị tâm lý 'mua nhiều văn phòng phẩm rồi sắp học giỏi'.

工作细胞

net

Chỉ 'Song Hắc'. Thái Tể Trị và Trung Nguyên Trung Dã. Bộ đôi hung ác nhất Yakuza tiêu diệt tổ chức dị năng kẻ địch trong một đêm. Xuất hiện trong manga 'Văn Hào Lưu Lang Khuyển' (nguyên tác: Triều Vũ Ca Pháp Ca, vẽ: Xuân Hà 35), anime hóa 2016. Điển hình series 'chính thức giết đồng nhân'.

gct

net

GCT = viết tắt 'ca ca đệ đệ (ggdd)'. Thuật ngữ fandom, đặc biệt chỉ CP Tiêu Chiến (91) và Vương Nhất Bác (97). Combo 'Bác Quân Nhất Tiêu' chênh 6 tuổi. Fan tự xưng 'chị dâu', 'em dâu', cư xử như fan gái của họ.

弟弟

net

Chỉ trận Manchester United vs Manchester City Premier League Anh. Vì hai đội ở thành phố Manchester nên gọi 'Manchester Derby'.

球玉

net

Chỉ Ipswich Town FC giải Anh hạng Nhất. Vì câu lạc bộ ở vùng nông nghiệp nên fan gọi 'Tractor Boys'.

net

'Cơ' là phiên âm tiếng Quảng Đông của 'gay'. Từ hay dùng: cơ lão (gay nam), cơ tình (tình cảm BL), cơ hữu (bạn gay/bạn thân), cao cơ (hành vi BL), diện cơ (off-meeting), mại cơ (fanservice BL), giả cơ (BL giả), chân cơ (gay thật) v.v. Tham khảo từ đồng nghĩa: 'cấp' (gěi).

花生米组合

net

Chiến sĩ Địch Nhân Kiệt. Trong Vương Giả Vinh Diệu lên Địch Nhân Kiệt trang bị tank như phản giáp, ma nữ v.v. là build lạ. Tuy nhiên có lý.

cp

net

Blogger Weibo 'Nhất Cá Soái Đào'. Fan CP nổi tiếng từng đẩy CP Bác Quân Nhất Tiêu 24 giờ không ngừng nhưng bị chỉ trích là tài khoản kinh doanh nên từng tuyên bố giải nghệ. Sau đó 'ngưỡng ngọa khởi tọa' (nằm dậy = rút lui giải nghệ) lại tiếp tục hoạt động CP. Blogger tranh cãi.

郭泫雅

net

Chỉ 'tán ni nại tư' (really nice). Văn án tài khoản Douyin @ngạo hàn. Nghĩa 'thật sự nice (tốt)'. Tài khoản này là vợ huấn luyện viên thể hình và influencer Douyin Từ Ân Kiệt, đăng video anh ấy ăn, video nhất định có tiêu đề 'tán ni nại tư'.

大概意思明白吧

net

Đồng nghĩa 'đứa này từ nhỏ thiếu cái gì đó'. Nghĩa là đầu kém, ngu.

人生有梦各自精彩

net

Chỉ fan team WE trong LoL. Khi WE giành chiến thắng giải thế giới đầu tiên LPL thu hút nhiều fan, nhưng một số fan cực đoan nói 'WE là team vũ trụ, toàn trái đất là fan WE', dân số trái đất 6 tỷ nên fan WE được gọi '60E'.

李云龙

net

Operator 'Durin' trong 'Arknights'. Vì sau khi triển khai texture mặt sau tóc tròn quá trông như hói. Dùng kết hợp meme 'đừng đánh mặt, tôi là bác sĩ!... đừng lại gần...'.

单反

net

'Hồ vương' = người hôi nách trên sân bóng rổ. Bóng rổ đấu cận chiến, giữ bóng giơ tay có thể tấn công vũ khí sinh học. Cùng 'cẩu thang hiệp', 'võ thuật gia', 'thể mao phạm quy giả' được gọi là tứ quái sân. Hôi nách nên chữa sớm.

三星

net

Chỉ tản nhiệt CPU linh kiện PC 'Huyền băng 400'. Nổi tiếng vì cạnh vây sắc, khi lắp cắt tay chảy máu. Khi tản nhiệt khác cắt tay cũng dùng tương tự.

栗子头

net

Kiểu tóc ngắn tròn như hạt dẻ. Thịnh hành từ kiểu tóc Park Sae-roi (Park Seo-joon) trong phim Hàn 'Itaewon Class'. Vì trong phim bị nói 'đầu như hạt dẻ'. Không đẹp trai và không biết mặc có thể trở thành 'tinh thần tiểu hỏa'.

文化沙漠花少北

net

Từ video UP chủ 'Tường Tường đại tác chiến'. Khi con gái thứ hai sinh ra, chị Tiểu Quải nói 'miệng em ấy bé quá' trở thành meme.

饭圈肥皂

net

Tháng 2/2019, vụ việc gian lận học vấn của Trạch Thiên Lâm đã phơi bày liên tiếp các vấn đề trong giới giải trí, Học viện Điện ảnh Bắc Kinh, kiểm tra học vấn sao, gian lận học thuật, giao dịch tiền bạc và tình dục. Được gọi là "Hồ lô wa" từ câu "Một dây 7 quả", ám chỉ từ một sự kiện lộ ra hàng loạt bê bối.

爱回收

net

Meme về YouTuber công nghệ Vương Tự Như. Sinh ra từ việc liên tục nói "awesome" trong video mở hộp máy mới Samsung. Trạng thái "awesome quá awesome đến awesome".

灯塔工厂

net

Trong ngữ cảnh cụ thể chỉ công ty Canon. (Giải thích chưa đầy đủ)

感觉画质不如原神

net

Cụm từ thể hiện tình yêu Genshin Impact. Tâm trạng của fan bị mê hoặc bởi gameplay, cốt truyện, phong cảnh, thế giới quan và thề chơi đến khi dịch vụ kết thúc.

幼驯染

net

Chỉ phim, phim truyền hình, tác phẩm văn học cực kỳ xuất sắc. Nghĩa 'quá ưu tú'.

你好哇,李银河

net

Chỉ 'công ty không tồn tại'. Website chính thức là facebook.com - trang không tồn tại. Cách gọi của truyền thông Trung Quốc. Facebook là mạng xã hội kết nối bạn bè, giao lưu với đồng nghiệp, bạn học, chia sẻ nội dung upload không giới hạn... (vì Trung Quốc không truy cập được nên mỉa mai).

食不食油饼

net

Tốc xóa (xóa ngay). Tiếng lóng mà IKUN dùng với ý nghĩa "xóa đi cho nhanh" đối với những người chống Thái Từ Côn

恰球王

net

Biệt danh "Cha của Slovenia" của thủ môn Handanovic của Inter Milan. Thời hoàng kim là thủ môn đẳng cấp thế giới, đã nhiều lần cứu vớt sai lầm của hàng thủ trẻ. Được gọi là "Cha Handa" với tư cách tấm khiên mạnh nhất của đội.

鹰饺

net

Chống ô đón hoa rơi. Câu nổi tiếng trong bài "Tiếu Nạp" của ca sĩ Hoa Đồng. Tiếng Quảng Đông "chống ô đón hoa rơi, nhìn ngựa gầy cưỡi gió tây"

梁山伯与猪硬来

net

Từ đồng âm của "Tân khổ liễu" (Vất vả rồi). Chỉ trạng thái nô lệ công ty mỗi ngày tan làm về thân tâm mệt mỏi. Thân thể mệt, tâm khổ nhưng không thể nghỉ việc, an ủi bản thân "Tâm khổ rồi" và đón nhận thử thách ngày mai.

funny mud pee

net

"Anh Hoàn tiền rơi xuống nước, Ronaldo chịu trách nhiệm toàn bộ" từ chương trình tạp kỹ Bilibili Hướng Tiền Xung. Sau trận Trung Quốc vs Syria tại sân Tây An, "Anh Hoàn tiền" nổi tiếng với câu "Đm, hoàn tiền!" xuất hiện làm khách mời. Khi vượt chướng ngại vật bắt chước tư thế nổi tiếng của Ronaldo đã rơi xuống nước, mất tủ lạnh quà tặng. Vì vậy fan đùa "Anh Hoàn tiền rơi xuống nước là lỗi của Ronaldo".

无痛

net

"Đoản thống" = Trong số "thống" (nỗi đau) khi thua game, là nỗi đau phát sinh vì thời gian trận đấu ngắn. Đoản thống giúp tiết kiệm thời gian, có thể bắt đầu game tiếp theo ngay lập tức.

狂羊狂

net

Năm 2018, sau khi đội Fnatic vượt qua vòng loại ESL Katowice, toàn đội mở tiệc pizza ăn mừng. Tại đây EE công bố đuổi Ohaiyo - người có công trong vòng loại, để nhường chỗ cho Universe. Sau đó khi tuyển thủ chơi dở, người ta nói "Cẩn thận pizza của EE".

起早贪黑刷微博

net

Chỉ "Uống rượu giả". Lời đùa thường dùng trong game và esports, xuất hiện nhiều trên danmaku livestream. Có nghĩa là "thay đổi tính cách đột ngột" hay "biến động năng lực không có điềm báo". VD: Streamer bình thường yên lặng đột nhiên hưng phấn nói chuyện thì đùa "Uống rượu giả rồi". Nguồn gốc từ tuyển thủ CSGO nói "Do uống rượu giả" khi chơi không tốt. Từ đây sinh ra "Tôi chắc làm ○○ giả".

集团(西瓜视频&amp;今日头条的一类小团体)

net

'Võng long' là tên xấu của Phúc Kiến Võng Long Khoa Kỹ. Tai tiếng với yếu tố cờ bạc, thao túng xác suất, server sập. Bị chỉ trích là công ty giỏi bóc lột nạp tiền như gacha 'Ma Vực', đá gacha 'Anh Hồn' v.v.

我仁

net

"Xa hủy Nhân vong" sinh ra từ bán kết UEFA Champions League 2014 khi hai cường hào Chelsea và Bayern Munich liên tiếp bị loại. Vì biệt danh Chelsea là "车子" (Xe), fan tạo ra "车毁仁亡" (Xe hủy Bayern vong) từ thành ngữ "车毁人亡" (Xe hủy người vong). Sau đó dùng khi Bayern và Chelsea cùng thua.

二倍速追剧

net

Từ Chân Hoàn Truyện Tập 33. Cảnh Chân Hoàn bị sẩy thai mất sủng, bị Tề Phi bắt quỳ trên đường vì bất kính, bị thị nữ Thúy Quả tát. Sau này được dùng làm meme.

蝎子莱莱

net

Chỉ 'Tiểu mã' (My Little Pony). My Little Pony là anime Mỹ phát sóng từ 2010. Được coi là một trong 'tứ đại tà giáo nhị thứ nguyên' (còn có Love Live!, Kantai Collection, Touhou Project). Vì có sức tẩy não khán giả không phân biệt già trẻ nam nữ nên gọi 'Tiểu mã đại pháp'.

兄贵

net

Huynh quý. Slang chỉ nhân vật nam cơ bắp. Kiểu gachimucho. Từ meme internet Billy Herrington v.v.

空耳

net

Soramimi. Hiện tượng phát âm ngoại ngữ nghe giống từ khác. VD: "愛してる" tiếng Nhật nghe như "阿姨洗铁路" (Bác gái rửa đường sắt) trong tiếng Trung

走花路

net

'Tẩu qua lộ' là biến thể 'đi con đường hoa'. 'Qua lộ' là 'đường scandal', nghĩa có nhiều tin đồn. Fan idol chúc idol 'đi con đường hoa' ngược lại người thường thích tin đồn 'đi qua lộ'. Có nhiều sao và idol thì người thích tin đồn đi qua lộ. Cách dùng: Các bạn thích tin đồn, cùng đi qua lộ năm 2020 nhé.

八亿姐

net

"Ăn cua" chỉ hành vi sau khi làm điều xấu không quan tâm gì và thưởng thức giải trí. Sinh ra khi bạn gái diễn viên Thái Lan Bright xúc phạm Trung Quốc, bản thân Bright không giải thích cũng không xin lỗi mà đi ăn cua, chơi game với bạn ủng hộ Đài Loan độc lập.

善良要长出牙齿

net

Từ phát ngôn của Lý Đản trong chương trình tạp kỹ "Kỳ Bác Thuyết". "Khoái lạc vô trách nhiệm ngắn ngủi, điều chống đỡ cuộc đời là ý nghĩa, nghỉ ngơi không cho ý nghĩa cuộc đời, nhưng công việc có thể." Chỉ công việc mang lại sự thỏa mãn dài hạn. Vì tạo ra giá trị.

蓝忘机偷的是滕梓荆家的鸡

net

Từ phát âm tiếng Hàn "자신 있어" (tự tin). "Khiết tín nhất sưu". Có nghĩa "Tự tin! Làm được!". Từ episode của nhóm nhạc Hàn Quốc Super Junior với Choi Siwon và Kim Ryeowook. Cụm từ tự động viên trước phỏng vấn.

雅痞

net

'Cẩu Phú Sĩ / Cẩu hộ sĩ' là tên gọi player Nurse giỏi game Dead by Daylight. Ban đầu chỉ người giỏi Nurse nhưng sợ thua nên chỉ dùng Nurse không có can đảm. Sau đó vì rank cao bất kỳ killer đất nào giỏi cũng bị lừa, muốn tăng tỷ lệ thắng chỉ có Nurse. Dù bị chửi 'cẩu hộ sĩ' vẫn dùng Nurse. Danh hiệu này dần mất nghĩa xúc phạm ban đầu, xuất hiện cả 'Cẩu Phú Sĩ'. Vì chỉ Nurse giỏi mới bị chửi (Nurse dở là đồng minh loài người) nên player Nurse tự hào khi bị gọi 'cẩu hộ sĩ'.

脏牧

net

Chỉ 'La Hán cục'. Session game toàn thành viên nam. La Hán Phật giáo lục căn thanh tịnh giải thoát dục vọng thế tục, không gần phụ nữ. Session game không có player nữ thì chế giễu ví La Hán.

沃斯尼椰椰

net

Meme từ đồng âm "Tiểu thực đàm ký". Chơi chữ với văn cổ "Tiểu thạch đàm ký". Dùng trong danmaku video blogger ẩm thực ăn natto. Vì chất nhớt kéo sợi của natto giống đờm, bị châm biếm là "ghi chép ăn đờm".

你咋不上天呢

net

'Mẫu thai solo'. Thuật ngữ mạng chỉ người chưa có kinh nghiệm yêu đương từ khi sinh ra. Từ tiếng Hàn 'mo-tae-sol-lo'. Người tuổi = số năm chưa có bạn gái/trai. Lan từ giới K-POP, dùng tự ti.

甩头要义

net

Nga áp. Trong rap ngữ cảnh trước sau không liên kết, chỉ để vần làm lời bài. Vần ép buộc.

尿遁

net

Tháng 10/2020 vụ slot đăng ký thí nghiệm vật lý ĐH Thanh Hoa biến mất tức thì. Nghi ngờ một số sinh viên dùng script đăng ký vượt giới hạn. Bị chỉ trích 'vì nội quyển dùng cả script'.

饭圈化

net

Chỉ người trong cộng đồng fan muốn quản lý mọi thứ. Thuộc tính: Thích hoạt động cảnh sát. Như lực lượng tự vệ trong fandom.

饭圈警察

net

Chỉ vẻ đẹp được mọi người công nhận. Vẻ đẹp người có thẩm mỹ khác nhau đều công nhận. Vốn từ người Hàn khen Nichkhun thành viên Thái 2PM. Không phải fan của mình nói mà đánh giá cao sức hấp dẫn khách quan. Sau dùng cho Tiêu Chiến v.v.

梦幻联动

net

'Khắp CP' là từ nhị thứ nguyên biểu thị thích ủng hộ cặp đôi CP trên màn hình mình thích. Nghĩa gốc 'khắp' là 'ăn' nhưng 'khắp' trong 'khắp CP' không phải ăn, có nghĩa khác theo ngữ cảnh. Tận hưởng cặp đôi ưa thích.

老东西

net

Otaku có cả xưa nay nhưng cách otaku khác. Xưa do lễ giáo phong kiến không cho ra ngoài. Nay do chuẩn bị ra ngoài phức tạp quá. Không rửa mặt, không gội đầu, không trang điểm, không thay quần áo, không rời giường, bước chân WeChat dưới 100 bước, sinh vật sống bằng đồ ăn vặt, phim, giao đồ ăn, WiFi.

喵星人

net

Miêu tinh nhân. Chỉ mèo. Từ nói đùa mèo là sinh vật từ vũ trụ tới. Có câu 'thập quất cửu phệ' (10 con mèo vằn cam 9 con béo).

小霸王学习机

net

Tên gọi khác Hoàng tử Du Lạc '巴啦啦小魔仙'. Trêu giọng phát âm tiếng quan thoại có chút vấn đề của diễn viên lồng tiếng. UP chủ B站 edit lời thoại phát âm sai thành chữ nghe nhầm nổi tiếng. Thực tế chỉ là không phân biệt n/l, an/ang, 'Du Lạc' phát âm được rõ. Tên gọi 'Du Lạc ngoa tử' thực ra từ lời Chiêm tinh ma tiên.

坤坤

net

Tên thân mật Thái Từ Khôn (Cai Xukun). Idol ca sĩ nổi tiếng Trung Quốc. Dùng với cụm 'dĩ công vi thủ, phá địch hộ quốc cương'.

南北新干线

net

Chỉ trio nhân vật miễn phí ban đầu Genshin Impact. Amber (Điểm hỏa giải mật chân quân), Kaeya (Ngưng băng độ hà chân quân), Lisa. Nhân vật ban đầu nhưng xác suất gacha thấp bất ngờ. Kiểm tra bạn gacha mấy lần.

汪星人

net

Chỉ không quan tâm yêu đương chỉ nghĩ kiếm tiền. Câu hay dùng 'không cần bến đỗ, ước mơ chỉ có tiền. Xã hội thực tế là kịch, ai cũng chơi bằng tiền. Xưa bệnh đuổi theo tình yêu, giờ bệnh khỏi rồi. Tao chỉ muốn giàu'. Biểu thị quyết tâm chọn làm việc hơn yêu đương nhưng thực ra vì bị tình yêu tổn thương không tin nữa.

狗头卡包

net

Về sự thay đổi nghĩa 'kỳ ba'. Vốn nghĩa 'hoa đẹp', dùng như 'văn hóa Trung Hoa là bông kỳ ba của văn hóa thế giới'. Nay là slang mạng nghĩa 'người kỳ quặc' 'ngu ngốc'. 'Kỳ ba năm nào cũng có, năm nay đặc biệt nhiều'.

微笑表情

net

'Tiểu miêu đánh giá' (mèo con đánh nhau) là cách chiến đấu ôn hòa hữu nghị. Tết Nguyên Đán 2021 Ngô Kinh và Chân Tử Đan biểu diễn võ 'Thiên địa anh hùng'. 'Mộng huyễn liên động' (dream collab) hai ngôi sao hành động khán giả kỳ vọng, gọi 'Chiến lang vs Diệp Vấn'. Vốn phải sân khấu dữ dội nhưng động tác hai người giống meme mèo con, dân mạng chế giễu 'đang xem mèo con đánh nhau'.

虾线

net

Người hướng đến 'đầu trụ hương'. Từ meme phỏng vấn thanh niên yêu nước nói nếu trận vong sẽ được ghi tộc phả, Thanh minh v.v. được thờ bằng đầu trụ hương (nhang đầu tiên).

花花

net

Tên coupling thành viên nhóm idol nam Hàn Quốc TVXQ Yunho và Jaejoong. Còn gọi 'Đậu hoa'.

混账,你中了甚么

net

Chỉ Political Correctness (PC). Vốn nghĩa hành động theo chính sách chính trị hiện hành (không nhất thiết theo chuẩn đạo đức) hay thái độ công bằng tránh phân biệt người yếu thế. Nay dùng không chỉ người yếu thế, cả quan điểm lập trường theo xu hướng đại chúng như 'hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính' '(thú cưng) nhận nuôi hơn mua'.

儿时不懂语中意,此时已是话中人

net

'Trước kia ta cũng là mạo hiểm gia, nhưng bị trúng mũi tên vào đầu gối'. Câu nói cửa miệng lính gác game Skyrim. Không đặc biệt hài nhưng thành meme vạn năng kết hợp mọi câu văn.

net

Lời người dùng Zhihu (Tri Hồ) hay nói khi trả lời. Khiêm tốn 'với tư cách người dùng vô danh Tri Hồ, không nghĩ nhận nhiều like như vậy' v.v. Người dùng vô danh thực tế sau post trả lời vài phút kiểm tra có like không.

饭制

net

'Phạn chế' = fan-made. Tiếng Anh 'fan' qua tiếng Nhật 'fan' âm dịch sang tiếng Trung 'phạn'. Chỉ tác phẩm sáng tác thứ cấp fan làm.

原耽女孩

net

Bát khổ trường hận hoa. Hoa xuất hiện tiểu thuyết 'Nhị Ha và Bạch Miêu Sư Tôn'. Làm tăng tám nỗi khổ cuộc đời. Còn gọi 'Giáng trí hoa' (hoa giảm trí).

原来处暑是个谐音梗

net

Phái sinh meme 'Thỉnh biển đào thể phát viêm'. Ở hội nghị 'vậy mời ông/bà ○○ phát ngôn' nói thành 'biển đào thể phát viêm' trò chơi chữ đồng âm khác nghĩa. Khi không muốn phát ngôn trả 'biển đào thể vĩnh bất phát viêm' (biển đào thể mãi không phát viêm).

old coin

net

Neta biến hình Ultraman. Nhân vật chính khi biến hình hét tên Ultraman, nghe nhầm thành hài. Ví dụ: Giờ tiếng Anh thầy hỏi 'Số 7 tiếng Anh là gì?' Tiểu Minh trả lời nhỏ. Thầy 'Nói gì?' Tiểu Minh 'SEVEN!'... Khoảnh khắc đó cậu ấy hóa thành ánh sáng.

奥一西

net

Warui. Nghe nhầm tiếng Nhật 'warui'. Xin lỗi nhẹ. Cách xin lỗi không chân thành lắm.

土农民

net

Chỉ 'Tinh nghệ đại thúc'. UP chủ (người post video) cool tinh nghệ. Vì ngoại hình như chú được fan gọi 'Tinh nghệ đại thúc'.

IndiHome Paket Phoenix

net

Video gốc trẻ em Việt Nam cãi nhau được chế quỷsúc. Video UP chủ B站 Caro lại lại_ viral, BGM này cũng nổi. Một phần lời bài nghe nhầm thành 'Ngã ngộ đáo quỷ liễu ba' (gặp ma rồi à), 'A biệt phóng đường' (đừng bỏ đường) v.v. thành thoại đề.

分手

net

Biểu thị trạng thái khó 'chia tay' kỳ thi ETS (TOEFL v.v.). Từ bình chọn 'Hôm nay chia tay được không?' báo cáo thi TOEFL tài khoản WeChat 'TD Bắc Mỹ du học tiến hóa luận'. Thi rớt nhiều lần không thấy hết ví như yêu đương.

伪日本语

net

'Vũ trụ quốc' = mỉa mai Hàn Quốc. Mỉa mai việc chủ trương mọi thứ nguồn gốc Hàn như 'Khổng Tử là người Hàn' 'Hán tự Hàn sáng chế'. Từ dân mạng phản 'nguồn gốc vũ trụ cũng Hàn phải không?'.

头香居士

net

Chỉ người nổi tiếng mạng giảng viên thi cao học Trương Tuyết Phong. Quê Tề Tề Hạc Nhĩ Hắc Long Giang, bắt đầu giảng viên 2008 nhưng ban đầu không được đánh giá. Thử nghiệm sai, từ 2010 nắm nội dung thu hút sinh viên, danh tiếng tăng. Phong cách giảng tiếng Đông Bắc thuần túy hài hước nổi tiếng. Video giảng lan mạng, hiệu ứng hài như mạn đàm gọi 'một người mạn đàm'.

举高高(碧蓝航线)

net

Thói quen nói khu trục hạm Yukikaze game mobile Azur Lane. 'Nanoda' là thói quen nói không có nghĩa đặc biệt. Nhân vật có thói quen nói giống: Lili (Kin'iro no Corda), Trương Phi/Linh Linh (Koihime Musou series), Mimi tử (Mộng vật ngữ), Arai gấu (Kemono Friends).

AU

net

'OMC' = lộ nhân (mob character). Dùng trong sáng tác CP, ví dụ 'OMC x Savage' nghĩa tác phẩm CP 'mob character x Savage'.

鞠婧祎的手机壳

net

Tên fan trước của Cúc Tịnh Y (Ju Jingyi).

cj

net

Khắp đường (ăn đường). Xem cảnh ngọt ngào CP ưa thích vui vẻ. Có tính nghiện như 'khắp dược'.

陛下何故谋反

net

Chỉ 'bạo biểu'. Nghĩa đen máy đo vượt giới hạn hiển thị hỏng. Chuyển nghĩa cái gì đó vượt phạm vi bình thường. Ví dụ 'năng lực bạo biểu' nghĩa người xuất sắc vượt xa người thường.

通宵

net

Loại món chính giống bánh bột cuộn. Ăn vào tâm trạng tốt. (Chú ý: Thường 'thông tiêu' nghĩa 'thức đêm' nhưng ở đây giải thích là đồ ăn).

末日吃小兵

net

Chỉ tuyển thủ esports 'Chiến thần 7'. Trong trận hay nóng tính, hay gây 1v3 1v4 nhưng hầu hết kết thúc bằng đổi 1 support. Dùng cho neta 'Không phục à? Đổi 1-1 đi'.

索货

net

Phương ngôn Tế Nam nghĩa 'khá tốt' 'tốt lắm'. 'Tái' nghĩa 'tốt', phát âm 'gang (thanh 2) lai (thanh nhẹ)'.

我凑

net

Ký hiệu biểu thị cảm xúc khác nhau trong hiện đại. Vạn năng như 'ngọa tào' (wo cao) với ngữ điệu khác nhau.

躬酱精神

net

Meme đồng âm khác nghĩa. Từ bài hát Guỷ hài Ryan 'Cô ấy Gucci thời gian nước mắt tổng là Prada Prada địa Dior' (khi cô khóc, nước mắt rơi tí tách). Chơi chữ dùng thương hiệu cao cấp phong thích bái kim nữ. Liên quan vụ Trịnh Sảng, Prada mời cô làm đại diện ngay sau scandal bùng nổ hình ảnh thương hiệu và giá cổ phiếu giảm. Dân mạng chế giễu 'nước mắt Prada cũng rơi PradaPrada'.

没四千万别出门

net

Mỉa mai người bình thường nghĩ mình đặc biệt, tưởng người khác muốn lợi dụng mình. Từ neta diễn viên hài Dương Lạc chế giễu 'tự tin bí ẩn' nam giới. Gần đây dùng cho vụ nữ sinh viện mỹ thuật Thanh Hoa tố nam sinh viên sau si tình nhưng camera giám sát chứng minh oan.

zgxxy

net

Thái điềm liễu (ngọt quá). Từ otaku dùng khi xem cảnh ngọt CP ưa thích.

球场暴君

net

Dino Zoff. Thủ môn Italia. 1982 năm 40 tuổi với tư cách đội trưởng đội tuyển Italia đóng góp vô địch World Cup. Trở thành đội trưởng vô địch cao tuổi nhất lịch sử World Cup.

我已经八辈子没吃过饭

net

Đồng nghĩa '届いた' (đến được). Từ bài chủ đề anime Nhật WHITE ALBUM 2 '届かない恋' (tình yêu không đến). '届く' nghĩa truyền đạt, từ fan 'Bạch học gia' comment '届いた' khi cáo bạch thành công lan rộng.

老黄刀法

net

Chỉ 'chim cánh cụt lớn nhất thế giới'. Tencent. Con chim cánh cụt khắp Trung Quốc, cơ bản ai cũng nuôi chim cánh cụt = dùng QQ WeChat.

金坷垃三人组

net

Chỉ 'Quang đầu'. Thiếu niên Ngô Khắc giao lưu với khán giả họp fan diễn viên lồng tiếng mèo xanh Cát Bình. Từ phát ngôn Cát thúc 'đột nhiên từ đám đông xuất hiện đầu cạo, toàn thân mặc quần áo thương hiệu mèo xanh'. Sau video quỷsúc về Cát thúc và Quang đầu hay dùng.

wysl

net

Viết tắt 'ngọt chết tôi rồi'. Dùng khi cặp đôi hoặc cảnh phim/phim truyền hình quá ngọt ngào.

互联网抵制

net

'Ngoại giao thiên đoàn' = tên thân mật team phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Trung Quốc. Chỉ phát ngôn viên như Vương Nghị, Hoa Xuân Oánh, Triệu Lập Kiên phát ngôn mạnh mẽ để lại danh ngôn ứng xử ngoại giao. Phát ngôn thể hiện quốc lực được đại chúng yêu thích, gọi 'Thiên đoàn' (team mạnh nhất).

奶奶的礼物

net

Chỉ 'Hậu lãng'. Nguyên điển Lưu Phủ 'Thanh tỏa cao nghị' 'Trường Giang hậu lãng thôi tiền lãng'. 4/5/2020 B站công bố video tuyên truyền thanh niên 'Hậu lãng', ca ngợi UP chủ top là 'hậu lãng' nhưng bị chỉ trích không phản ánh thực tế thanh niên thường. Chế giễu 'xu nịnh tiền lãng' 'cố hợp lưu chủ lưu'. Từ phái sinh 'Cửu lãng' 'Phi lãng' v.v.

子安日常做人

net

Viết tắt Naruto. Đọc tiếng Nhật 'Naruto'. Chỉ tên nhân vật chính Uzumaki Naruto anime NARUTO. Đọc tiếng Nhật 'Uzumaki Naruto'.

丧文化

net

Chỉ người phát ngôn trước Infinity Vương Lực Hoành (Wang Leehom, nay hủy hợp đồng). 17/12/2021 vợ cũ Lý Tịnh Lôi bóc ngoại tình, môi giới mại dâm. Sáng 18 Infinity công bố chấm dứt hợp đồng. Nhưng 16/12 vừa công bố hợp đồng, chỉ 1 ngày rưỡi nên chế giễu 'người phát ngôn dùng một lần ngày'.

全球巡回坐牢

net

Slang chế giễu vụ Ngô Diệc Phàm (Kris Wu). Về idol diễn viên nổi tiếng trước bị giam lưu hình sự nghi hiếp dâm 31/7/2021, chính thức bắt giữ 26/8.

锤子

net

Cách nói khác 'trí chướng' (khuyết tật trí tuệ). Dùng như biểu đạt cứng rắn hơn.

辟谷

net

Ẩn ngữ chỉ Nhật Bản. Từ biểu đạt 'bên cạnh Trung Quốc (phía đông), quốc đảo trên Thái Bình Dương, Tiểu Nhật... tử quá đắc bất tước (ngày sống vui) Nhật Bản'.

家乡篮球

net

Chuyện Charles Barkley NBA xem thường姚明 (Yao Ming). Tuyên bố '姚 ghi 19 điểm sẽ hôn mông đồng nghiệp Kenny Smith' nhưng姚đạt được. Kenny từ chối nên Barkley dẫn lừa đến hôn mông lừa trực tiếp trên sóng.

周瑜!

net

Cũng biệt tưởng hoạt trước (Mày cũng đừng tưởng sống sót) - câu thoại nổi trong phim 'Kích chiến Giang Nam'. Do giọng địa phương 'biệt' nghe như 'bạch' nên viral.

我遇到鬼了吧

net

'Toàn minh tinh' (all-star) từ cộng đồng quỷsúc (MAD) Bilibili. Gọi video dùng chất liệu ngôi sao giới quỷsúc 'toàn minh tinh'. Nguồn gốc rõ ràng không rõ.

弱小,可怜,又无助

net

Từ meme nổi tiếng. Phản công double standard chỉ trích nữ 'quý trọng bản thân' nhưng không nói nam. Nhiều nữ bắt đầu kêu gọi 'nam cũng quý trọng bản thân, đừng ngoại tình, mại dâm, chơi cảm xúc'. Lý Tương post lá rau ám chỉ chồng ngoại tình, hiểu nghĩa 'nam không quý trọng bản thân là rau thối'.

谐音梗

net

'Cấp mạc/Cấp mộc' = âm dịch tiếng Trung game. Dùng nghĩa 'chơi game không?'.

ug

net

Chỉ 'trường thống'. Trong game tâm trạng sau thua gọi 'đau', tâm trạng thua sau game dài là 'trường thống'. Tổn thương tâm lý lớn hơn 'đoản thống'.

41c

net

Thu 2018 B thần thành lập team mới Aster, kéo Sylar từ VG với phí chuyển nhượng 400 vạn nguyên. Nhưng sau Sylar gia nhập, thành viên khác hoạt động nổi bật, Sylar thành vai ngủ thắng. Fan chế giễu 'Từ Chí Lôi 400 vạn mua giường'.

恐暴龙的大剑

net

'Trừu thủy mã đồng' (toilet Tây) = tên thân mật 'Minh Ba Long' Monster Hunter World. Năng lực hút nước lượng lớn phun ra như toilet, quá trình săn khó chịu. Cá thể lịch chiến vương gọi 'vương mã đồng'.

热暴力分手

net

Chỉ 'cỏ raffia'. Giấy độn thường dùng trong hộp quà. Video mở hộp một cặp đôi thành thoại đề. Bạn trai kỷ niệm 6 năm chỉ bỏ kẹo dưới 60 nhân dân tệ vào hộp khổng lồ, lấp kín bằng cỏ raffia. Lại còn trả tiền khi nhận. Dân mạng thương cô nhưng bạn trai chỉ trích 'công chúa mạng'. Sau cô bóc 'giả bạn trai', hiện đã chia tay.

SSQZ

net

Tên CP super topic Weibo. 'Ngũ phòng' super topic CP Tiêu Chiến và Vương Nhất Bác, coupling giữa fan CP. Tổ hợp 'phỉ' (Chiến Sơn Vi Vương = fan CP Tiêu Chiến công) và 'hương' (Bách Hương Quả Nữ Hài = fan CP Vương Nhất Bác công). Fan kế thừa tình yêu oshi, đọc cả tác phẩm đồng nhân.

死神,来丢人了

net

Tên thân mật 'Thổ tử ca' up chủ Bilibili 'Hoa Thiểu Bắc'. Video hay dùng bài cũ làm BGM, vì chữ 'Bắc' và 'Thổ' hình dạng giống nên gọi 'Thổ (lỗi thời) tử ca'.

违背祖宗的决定

net

Giải thích 'canh'. Vốn nghĩa thân cây thực vật hay chướng ngại vật, nay trên mạng chỉ 'điểm cười' 'neta'. Dùng thay 'khên'.

原来处暑是个谐音梗

net

'Tư Mã Duệ' = tên xấu CEO Bilibili Trần Duệ. Đồng âm khác nghĩa 'Tử Mẹ Duệ', cũng là tên hoàng đế khai quốc Đông Tấn. Bị user cũ ghét vì pha loãng yếu tố nhị thứ nguyên B站, thêm nội dung chất lượng thấp.

小鸡词典

net

Từ 'lâu' hay dùng trên Weibo, Bilibili, diễn đàn, Tieba biểu thị thứ tự comment. 'Lâu chủ' là người post thread hay comment đó.

G胖来喽

net

Đồng nghĩa 'ấn hoa' 'hoa dạng' 'văn dạng'. Thuật ngữ chỉ không chỉ trang phục mà nhiều pattern thiết kế.

net

'Low nương' = cô gái thời trang Lolita bất lịch sự kém manners. Chế giễu 'lo nương' kiểm tra quá đáng quần áo người khác hàng giả hay không, ngôn hành hung hăng bằng đồng âm 'low'. Gần đây gồm lo nương quay video thổ vị.

天选打工人

net

Người lao động được trời chọn. Biểu hiện tự giễu môi trường lao động khắc nghiệt làm 996 (9h sáng - 9h tối, 6 ngày/tuần), ốm thì vào ICU

文豪野犬

net

Từ một đoạn tiểu thuyết mạng. Miêu tả 'ánh mắt nam chủ chứa 3 phần bạc tình, 3 phần조소, 4 phần vô quan tâm'. Chính xác quá không thể có với người bình thường, 3+3+4=10 nên bị chê 'biểu đồ tròn à?'.

lpl上单万古如长夜

net

LPL top 369. Danh ngôn tuyển thủ LoL pro 369 thuộc TES. Sau trận nói bào chữa với coach 'đánh dịch chuyển' nhưng video không di chuyển.

狗妈

net

Chế giễu VTuber Hololive thế hệ 2 Minato Aqua. Vì live hay ngớ ngẩn, cách cười hơi ngốc nên gọi 'Nhũ khoa' (phiên bản Aqua của Nhũ pháp).

娘道2

net

Tính từ tiếng Quảng Đông có nghĩa "tốt" "đẹp". Trong tiếng Quảng có thể dùng cho nữ, nam, động vật, thực vật, sinh vật, vật vô sinh. Tiếng Trung chuẩn chỉ dùng cho nữ.

山新带着山新去山新家找山新玩

net

Meme về lồng tiếng Conan. Conan = Takayama Minami, Shinichi = Yamaguchi Kappei, Ran = Yamazaki Wakana, Kogoro = Koyama Rikiya. Tất cả có "山" trong tên, tạo ra câu đùa "Sơn Tân đưa Sơn Tân đến nhà Sơn Tân tìm Sơn Tân chơi".

给玛奇玛当狗

net

Về Makima trong manga Chainsaw Man. "Phụ nữ xấu" đã làm Denji hạnh phúc rồi phá hủy người thân từng người một, biến anh thành con chó của mình. Độc giả nói "Chainsaw Man chỉ có phụ nữ xấu và phụ nữ chết". Quy luật phụ nữ xấu muốn trở thành tốt thì chết.

鸭子

net

Chỉ "Đại Bi Đâu". Cách nói thô tục hơn của "tát". Từ phương ngôn Tấn như Sơn Tây. "Đâu" có nghĩa đánh, hai chữ trước chỉ mặt hay miệng. Trong chương trình pháp luật đương sự khóc kể "Tuổi teen bị Đại Bi Đâu, chấn thương tinh thần lớn", video bất ngờ gây sốt.

独立宣言

net

AirDrop là tính năng truyền file mà Apple thiết kế cho sản phẩm Apple. Có thể gửi hình ảnh qua AirDrop. Nhiều người quên tắt AirDrop nhận được hình từ người lạ, sinh ra nhiều ảnh meme.

绷批

net

Biết đọc không khí, thông minh hiểu ý định người khác. Từ phương ngôn Trường Sa. VD: Một mực từ chối là không biết đọc không khí.

net

Thiếu niên Đức (Angry German Kid, tên thật Norman Kochanowski). Chất liệu quỷsúc nổi tiếng video phong thích người nghiện game. Cảnh PC không chạy đập vỡ bàn phím thành nghe nhầm thành neta, sinh danh ngôn 'ngã luyện công phát tự chân tâm' 'nhĩ tam tuế tiểu hài ma' v.v. Bản thân chỉ diễn xuất phong thích nghiện game.

德国boy

net

Chỉ gián điệp Quân Thống mật danh "Xuyên Sơn Giáp" trong phim "Kích Chiến Giang Nam". Xâm nhập quân Cộng đóng giả đầu bếp, cho độc vào súp gà định ám sát sĩ quan nhưng bị thấu suốt. Bị yêu cầu uống súp chứng minh không độc, uống xong mới thấy tình hình xấu định tự sát bằng lựu đạn nhưng bị đổi thành đạn hỏng, tự chết vì độc. "Kê thang lai lâu" (Súp gà đây) được chế thành "Ký thang lai lâu" "G Phản lai lâu", trở thành cảnh kinh điển quỷ súc.

拼盘

net

Chỉ 'Thiếm bính'. Fan mong muốn nhiệt tình oshi đạt được resource cụ thể (vai, quảng cáo v.v.). Cũng ghép ảnh oshi vào nhân vật phim nổi hoặc quảng cáo mention chính thức. 'Bính' nghĩa resource, vì thực lực thiếu hay không đạt nên sinh biểu đạt ti tiện sinh động 'thiếm bính' (liếm resource).

地域嗨

net

Chỉ "Điếu tơ". Cũng viết "Điếu tơ" "Điếu tơ". Từ tự giễu sinh ra trong văn hóa mạng Trung Quốc, tự xưng của "Nghị tơ" trong Lý Nghị bar. Thường chỉ "Ải Tọa Cùng" (Lùn-Xấu-Nghèo), trái nghĩa với "Cao Phú Soái" (Cao-Giàu-Đẹp) hay "Bạch Phú Mỹ".

双风带狗

net

Chỉ việc say mê Genshin Impact ảnh hưởng đến sự nghiệp chuyên nghiệp. Genshin là game đầu tiên thực sự khai phá thị trường nước ngoài những năm gần đây. Meme ban đầu chỉ tuyển thủ chuyên game khác mê Genshin ảnh hưởng sự nghiệp. VD: "LoL là công việc, Genshin là cuộc sống". Ví dụ điển hình là Beryl của đội LoL DWG, được gọi "Anh Genshin".

CP

net

Ủng hộ CP (coupling). Biểu đạt xem cảnh ngọt CP ưa thích 'meng chết'.

热干面加油

net

Giải thích 'Não động'. Từ phái sinh 'Não bổ', bổ sung tình tiết trong đầu. Truyện tranh, tiểu thuyết, hiện thực tưởng tượng trong não những gì muốn xảy ra. 'Não động đại khai' nghĩa vận dụng trí tưởng tượng, tưởng tượng.

美得出水

net

'Hi hi' = biểu đạt dùng biểu thị âm dương quái khí (mỉa mai) hoặc giả dễ thương. Hiệu quả giả tiểu học sinh online. Mục đích khiến đối phương khó chịu liên tục 'hi hi' 'hi hi'.

做题人

net

(Thuật ngữ Pokemon) Xuất hiện thế hệ đầu. Tòa nhà chính: Pokemon Tower, Pokemon House, Đài phát thanh Kanto. NPC quan trọng: Ông Fuji, Linh hồn Cubone. Shion Town là địa điểm trong game Pokemon Red/Green/Blue/Yellow, nằm ở đông bắc vùng Kanto, nghĩa trang Pokemon nổi tiếng. Pokemon Tower 7 tầng có Pokemon ma trôi nổi, được cho là linh hồn Pokemon bị Rocket Team giết, gọi là "Tháp ma".

半杰入土

net

Meme bộ biểu cảm. Emoji sticker dùng biểu đạt hứng phấn, nhiệt tình nội tâm.

好活

net

Ngược lại thành ngữ "Cao khởi đê tẩu" (Bắt đầu cao kết thúc thấp). Biểu thị phim "Sự Thật Im Lặng" từ tập 1 đã tuyệt vời, diễn xuất xuất sắc được khen ngợi. Đánh giá Douban tăng từ 8.8 lúc bắt đầu lên 9.1.

因缺思厅

net

'Đọc thư' là 1. Hành vi chính khoe khoang tự giác và tiến thủ, khác buổi học tính lựa chọn tự chủ cao. Nhưng cần tự giác và tích cực cao. 2. Trên nền tảng live Huya, hành vi tặng sách ma thuật cho streamer. Khi học kiến thức mới hoặc tư thế lạ từ streamer, cảm ơn tặng sách ma thuật. Thường kèm hoạt động 'thám hiểm'.

b站有房

net

Nghĩa "Xóa đi đăng lại lúc ○○ giờ". 1) Khi UP chủ có giờ cập nhật cố định đăng ở giờ khác, fan đùa "Xóa đi đăng lại 18:30" (bằng chứng đã thành phần cuộc sống). 2) Khi UP chủ đăng đêm khuya, fan thức khuya nói "Đăng muộn hơn nữa" để khoe sức thức khuya.

全聚德

net

Meme hoàn chỉnh 'Trương Bích Thần: Đây là con tôi và Hoa Sinh. Holmes: ???'. Về con Trương Bích Thần và Hoa Thần Vũ. Điểm là cách ngắt, ngắt thành 'Hoa Sinh' thành Watson Sherlock Holmes, nghe như Trương Bích Thần tự bạch Holmes bị cắm sừng.

net

Từ giao dịch đồ cũ 'trả giá'. Trong thế giới giao dịch đồ cũ, có không khí mặc cả, có người mua hào phóng, có 'đao khách' (người giỏi trả giá) miệng giỏi.

黄buff

net

Kết quả cộng 2 'Hanzo' trong 'Overwatch'. (Chi tiết meme không rõ).

这个不是不急吗?

net

Nghĩa 'Tôi không quan tâm, dù sao cũng muốn. Anh làm được hay không cũng không liên quan. Không thì nói sếp anh lười biếng'. Biểu thị yêu cầu bạo ngược nơi làm việc.

阿伟,西内!

net

Mai phụ (bán hướng phụ nữ ăn). Hành vi cố ý thể hiện thân mật mơ hồ giữa đồng giới, thu hút fan phụ nữ. Thịnh hành từ khoảng 2006.

达不溜

net

'Phan Thi hiệu tần' = parody 'Đông Thi hiệu tần'. Phan Trường Giang bắt chước live commerce Gia Tử (Gazi). Khi Gia Tử bán hàng chất lượng kém bị chỉ trích, Phan Trường Giang với tư cách tiền bối khuyên 'nước mạng sâu' nhưng vài tháng sau tự mình làm điều giống. Từ phái sinh 'Phan Gia chi giao' 'Phan chiếm Gia sào' v.v.

古代的监狱

net

'Nhân sinh vô thường, đại trường bao tiểu trường' = Câu Squidward phim SpongeBob 'Hải miên xuất thủy' lồng tiếng Hong Kong. Bản Anh 'well, it was fun while it lasted' nhưng bản HK 'Nhân sinh vô thường, đại trường bao tiểu trường' dịch không liên quan. Chơi chữ món đường phố Đài Loan 'đại trường bao tiểu trường'.

未闻花名

net

Tựa gốc 'Đã sống đúng không'. Bài chủ đề drama 'Kichijoji có phải nơi duy nhất muốn sống không?'. Bài hát lấy cảm hứng tin tự tử, vẽ phản ứng xã hội và suy nghĩ về sống chết. Được yêu thích là bài cảm động.

迷你痴

net

Viết tắt kiêm tên xấu 'Mê ni thế giới'. Cách gọi chỉ trích game bị cho là copy Minecraft.

安全带

net

Giải thích 'Nguyệt phấn hình tình ái'. Kiểu tình ái giống 'Nhật phấn hình', 1 tháng sau bỏ người cũ, đổi người mới. Từ kính áp tròng dùng 1 lần/ tháng. Chỉ tình ái nhanh nóng, nhanh nguội.

egirl

net

Chỉ thể loại nhân cách hóa quốc gia. 3 loại: 1) 'Năm đó thỏ đó những chuyện đó' Trung Quốc=thỏ, Mỹ=đại bàng, Nga=gấu. 2) Polandball (phát sinh site Đức 2009). 3) APH (Hetalia) nhân cách hóa các nước, có coupling và sáng tác thứ cấp.

猎尼人

net

Cùng nhau miêu miêu miêu (tiêm vaccine). Slogan tiêm vaccine quận Diêm Điền Thâm Quyến. Parody 'cùng nhau meow meow meow' của 'Học mèo kêu'.

老鸡词典

net

Chỉ app đọc tin tức. Dùng big data đề xuất chính xác, được người dùng ưa thích nhưng gần đây nội dung gốc chất lượng giảm. (Chỉ Jinri Toutiao v.v.).

取向狙击

net

Chỉ 'Producer nữ'. Vì đẩy 2D bỏ tiền không tiếc, dùng đủ thủ đoạn. Khi 'chồng' gọi điện chụp màn hình đăng Weibo khoe đang yêu.

畅聊之火

net

Tư liêu dd. Trên QQ v.v. nghĩa 'nhắn tin riêng cho tôi'. 'Tư liêu' là DM, 'dd' là âm thanh thông báo.

不穿校服

net

Chỉ 'quyết đới tiếu' (cười trong quyết đấu). Viết tắt 'quyết đấu đem lại nụ cười'. Từ câu thoại nổi của Du Đấu trong 'Yu-Gi-Oh! ARC-V'. Xuất phát điểm tốt, nhưng thực tế là mình thắng và cười, đối thủ chưa chắc. Cách ép đối thủ cười này bị chế 'quyết đấu đấm đối thủ cho cười'. Cũng có nghĩa 'dùng quyết đấu làm phương tiện, vui mình khổ người'.

本子君215事件

net

Trong game monster trở thành mối đe dọa cho player mới. Chỉ kẻ địch cả cao thủ nếu chủ quan cũng thua.

土喽王

net

Quân phiệt Đông Bắc Trương Tác Lâm mở miệng nói lời. (Chi tiết không rõ).

娱乐圈八大名著

net

Tuyển tập danh ngôn người nổi tiếng giải trí. Phát ngôn xấu hổ/ buồn cười trong show giải trí và nơi công cộng trở nên nổi tiếng. VD: Viên Lập 'Tư Cầm Cao Ngoa cô chích dương thai tố', Trịnh Sảng 'đếm ngược vừa rồi sao rồi', Hải Thanh 'anh là thần của tôi!', Trần Khải Ca 'Arthur, ngồi xuống', Quan Hiểu Đồng 'XXX kia', Cổ Lực Na Trát 'nghèo tính', Chu Tấn 'nhiều người quá', Dương Mịch 'không sao chứ?', Lưu Hạo Tồn 'tại sao không như vậy'.

net

Giải thích 'Đam mỹ'. Từ tiếng Nhật 'tanbi'. Thập niên 1970 tạp chí manga vẽ tình yêu nam đẹp xuất hiện, 'đam mỹ' chỉ BL (Boys Love). Nhưng đam mỹ gốc không chỉ BL.

山谷女孩

net

Chỉ 'm'. Tượng trưng không nói lời nào, không có lời đáp. Thái Hàm Trạch dùng khi tranh luận Cát Mạnh Châu trong chat nhóm lớp học online. Chữ gần nút 'gửi' nhất trong chat, dùng trên mạng tượng trưng im lặng và gửi liên tục. VD: Thái Hàm Trạch lấy long vương gửi liên tục m m m m... (cuối lấy được long vương). Phái sinh: m? (biểu thị nghi vấn).

克里斯桃

net

Chỉ ngôi sao bóng đá Hà Lan Dennis Bergkamp. Thường cầu thủ Hà Lan gọi 'người Hà Lan bay được' nhưng Bergkamp vì sợ máy bay bẩm sinh nên gọi 'người Hà Lan không bay'.

鸡你太美

net

Không nghe rõ 'Chỉ nhân ni thái mỹ'. Từ video tự giới thiệu Thái Từ Khôn trong 'Idol Producer'. Video kết hợp bóng rổ và nhảy, 'Chỉ nhân' (zhiyin) nghe như 'kê' (gà). Từ phái sinh 'Đấu kê khởi vũ Thái Từ Khôn' v.v.

饭圈

net

'Phạn quyển (fan circle)' là thế giới fan đuổi theo người nổi tiếng. Viết tắt 'phấn tử quyển tử', không chỉ nhóm fan cụ thể. VD fan Lưu Diệc Phi và fan Lưu Thi Thi đều thuộc 'phạn quyển' lớn là 'truy tinh' (đuổi sao). Chỉ nhóm fan cụ thể thêm tiền tố. VD giới fan Hàn Quốc gọi 'Hàn phạn quyển', giới fan Nhật Bản gọi 'Nhật phạn quyển'.

天气卡组

net

VTuber (Virtual YouTuber) làm quảng cáo trong video/stream. Game, thực phẩm, linh kiện PC, hàng V, quảng bá VTuber mới v.v. 'Công thương' là cách gọi 'quảng cáo' ở Đài Loan, vì dịch thuật và thảo luận VTuber đầu lan từ Đài Loan nên từ này truyền sang đại lục.

吃瘪

net

Chỉ súng tiểu liên Thompson của Mỹ. Hỏa lực mạnh, âm thanh dadada như máy đánh chữ, là vũ khí được mafia yêu thích. Vì thế lực mafia Chicago lớn nhất lúc đó và âm thanh như máy đánh chữ nên đặt tên 'Chicago Typewriter'. Cũng có drama Hàn Quốc cùng tên (Yoo Ah-in, Im Soo-jung đóng chính).

肖战绿了半个娱乐圈

net

Chỉ fan nam cuồng nhiệt.

一刀1500

net

Chỉ 'Lão lão mệnh' (vận mệnh bà ngoại). Đầu cải cách mở cửa, chính sách một con nghiêm, sinh 4 con gái nộp phạt liên tục, bỏ cuộc 'đây là lão lão mệnh'. Nhưng 30 năm sau, phụ nữ 'lão lão mệnh' này bị nhiều 'nãi nãi' (bà nội) ghen tị (vì con gái nhiều thì tuổi già được chăm sóc).

QAQ

net

Mỉa mai có lời mở đầu 'đừng giận nữa'. Với công kích người khác trả lời 'sợ quá', thấy công kích ai đó dùng nghĩa 'làm nhiều hơn nữa'. VD: 'Thuật ngữ anh viết rác quá' 'Đừng giận nữa, giận nhiều thành ngốc'.

国拟圈

net

Cũng gọi 'Thảm quyển'. Giới trộn lẫn nhiều subculture, điểm chung là cảm xúc tiêu cực. Người cảm thấy 'mình thảm' vì bệnh tâm thần/thể chất, tính dục v.v. tụ tập tìm xả stress và ý thức đồng đội. Nhiều hành vi quấy rối, không khí giống V bar.

小狗

net

Lionel Andrés Messi. Cầu thủ bóng đá Argentina. Chơi được Forward, Wing, tiền vệ tấn công.

cxx

net

Viết tắt tên Trần Kiều Ân. Nữ diễn viên, ca sĩ, MC Đài Loan. Tác phẩm đại diện: 'Hoàng tử biến thanh oa'.

电子厂拧螺丝

net

Tên gọi khác 'Phạn quyển' (fandom) = vòng khoái lạc tư bản, vòng trưng bày sinh vật 'trân kỳ', vòng hành tây khổng lồ. Cách gọi mỉa mai fandom idol. Không chỉ toàn bộ 'phạn quyển' mà chỉ 'phạn quyển (cuốn)'.

雷军

net

Giải thích DOS (Disk Operating System, hệ điều hành đĩa). OS quản lý đĩa đầu, Windows có Command Prompt, Linux và macOS có Terminal.

南波湾

net

Không nghe rõ câu GI (lính Mỹ) Red Alert 2. Câu gốc 'How about the action' nghe như tiếng Trung 'tha pháo khứ lạp thỉ' (thằng kia đi toilet).

国粹

net

'Tiền dao quá trường' = nội dung chính và đỉnh cao video ở nửa sau, nửa đầu lấp đầy nội dung vô nghĩa. Phái sinh từ 'chiêu tiền khích dài' trong game đối kháng.

Siri型社交

net

Giao lưu kiểu Siri. Mỉa mai hành vi viết comment định sẵn 'nguyện an nghỉ', 'xin lỗi' v.v. theo máy móc trong danmaku video. Thực tế không có ý nghĩa gì, mà còn gây phiền toái.

嫂子

net

Thuật ngữ fandom 'tiền tuyến' hoạt động. Đứng tiền tuyến ở sự kiện idol, đón sân bay v.v., chụp ảnh bằng máy, cung cấp thông tin realtime cho fan khác. Thường hình thành nhóm 'tiền tuyến tổ'.

gung

net

Hiện tượng chỉ hội thoại bằng thuật ngữ mạng. 'Đúng vậy', 'hay đấy', 'tuyệt quá', 'cỏ', 'mẹ ơi' v.v. - người chỉ giao tiếp bằng cụm từ định sẵn như tiếng lóng em nhỏ mầm non ngày càng tăng.

我zzzn了

net

TTL = ①Đồng tính nữ (lesbian) cả hai là công. Viết tắt Tomboy's Love. ②Giới CP viết tắt 'thái điềm liễu' (quá ngọt). ③Viết tắt nhóm Douban 'Thái thái lạc' (nhóm bàn về THE NINE từ 'Thanh xuân hữu ni 2').

小学生

net

Thuật ngữ toán học 'vi thương' (đạo hàm) tên cũ. dy/dx là tỷ lệ vi phân y chia vi phân x, đây là ý nghĩa gốc vi thương.

江苏省合肥市

net

Từ đồng âm phương ngôn Tứ Xuyên 'hā pī'. Đa số là từ chửi nhưng tùy tình huống dùng để trêu đùa. Cần phán đoán theo ngữ cảnh là lời khen hay lời xấu.

火锅味蛋糕

net

Vấn đề quảng trường Nam Bắc ga Trùng Khánh Bắc. Mua vé quảng trường Nam nhưng đi quảng trường Bắc, khi nhận ra tàu đã khởi hành - bi kịch xảy ra nhiều. Bài học nơi lần đầu phải nhìn nhiều, nghe nhiều.

关灯吃面

net

'Đúng đúng đúng, như anh nói'. Ví dụ điển hình khẳng định bốn lần biểu thị phủ định. Mặt ngoài ủng hộ ý kiến đối phương, thực tế biểu thị bất mãn và nhàm chán với ý kiến ép buộc. Dùng khi muốn kết thúc hội thoại.

你再骂

net

'Nam chinh bắc chiến' = tranh cãi lấy định kiến khu vực làm đề tài. Diễn ra trong comment Weibo Tôn Tiếu Xuyên, cũng gọi 'địa vực hài'. VD 'người Hà Nam chỉ uống cafe latte' → 'người Hà Nam chỉ muốn "ná" sắt' (định kiến ăn trộm nắp cống).

郭椎

net

'Liệp hồ trường' = từ meme streamer Hearthstone 'Linh thuật lão sư'. Dùng bộ bài lừa đảo bắt đối phương đầu hàng nhưng đối phương (Hunter) không phản ứng, khá lâu sau mới đầu hàng. Phản xạ thần kinh dài = phản ứng chậm.

人民富豪

net

'Huyết nguyệt' (Blood Moon) là hiện tượng mặt trời che mặt trăng, ánh sáng tán xạ làm mặt trăng đỏ. Xảy ra khi nguyệt thực toàn phần. Mọi người trên Trái Đất có cách hiểu khác nhau, từ bí ẩn đến đẫm máu.

微笑表情🙂

net

Emoji mỉm cười 🙂. Một trong các phương pháp chat không đánh chữ nhưng biểu hiện chính xác trạng thái và tâm trạng. (Ở Trung Quốc thường dùng nghĩa mỉa mai và bất mãn).

平顶山

net

'Giao sự cơ chuẩn tuyến' = IQ tối thiểu người âm mưu nhưng sống sót trong drama. VD 'Diên Hi công lược' Thư phi bị chủ nhân công ngăn nhiều lần vẫn sống đến tập cuối. Kẻ ác IQ thấp hơn cô ta đều tự hủy chết.

阴间滤镜

net

'Cao Mộc Chính Hùng' là cựu tổng thống Hàn Quốc Park Chung-hee (Phác Chính Hy). Cao Mộc Chính Hùng là tên Nhật dùng khi nhập ngũ dưới thời Nhật thống trị Triều Tiên. Cựu tổng thống Hàn Quốc Park Geun-hye (Phác Cẩn Huệ) là con gái Phác Chính Hy, tên Nhật Cao Mộc Huệ Tử.

欢乐选秀人

net

Điểm đầu miêu (Vibing Cat). Từ video mèo viral trên YouTube. Mèo lắc đầu theo nhịp, nhắm mắt hưởng thụ, gây nghiện cực mạnh. Hợp bất kỳ BGM nào 'mèo này luôn vào beat'.

王牛奶

net

Từ video người nổi tiếng mạng Quỷ súc 'Diêu bái dương'. Nói 'Cổn! (cút đi)' nhưng phát âm nghe như 'Quỷ!' nên video chạy thì comment tràn ngập 'Quỷ!'.

中央空调

net

'Noãn nam' (nam ấm áp) là nam giới cho người khác ấm áp như mặt trời. Noãn nam thường tỉ mỉ, quan tâm, hiểu tâm lý, bao dung, nấu ăn được, cố gia đình... có tất cả mặt tốt nam giới. Nhưng noãn nam nếu như vậy với tất cả dị tính thì hóa 'trung ương không điều' (điều hòa trung tâm), làm bạn gái không vui. Nam tử tốt với ai cũng gọi điều hòa trung tâm.

我在A点一挑五,你却连B都守不住。

net

Cụm từ biểu thị 'tình yêu bị phản bội'. Từ sự kiện người đàn ông đạp xe 3 ngày 3 đêm đến trường vợ ngoại tình, đánh thắng 5 người đàn ông. Biểu hiện dùng thuật ngữ game 'tao ở điểm A đánh 1-5, mày còn không giữ được điểm B'.

冒菜

net

'Thâm dạ báo phục xã hội' = đăng ảnh món ăn ngon lên SNS khuya, kích thích thèm ăn người khác. Làm 'phạn khủng bố' nửa đêm.

我上面有人

net

'Ngã thượng diện hữu nhân' (tôi phía trên có người) là từ đối nghĩa 'ngã hạ diện hữu nhân' (tôi phía dưới có người), phiên bản mở rộng 'ngã bá thị Lý Cương' (cha tôi là Lý Cương). Biểu hiện tương tự: 'tôi đường thượng hữu nhân', 'tôi là con cha tôi', 'tôi có thiên thần phù hộ', 'tôi có Quan Âm phù hộ', 'tôi có Như Lai hậu thuẫn', 'tôi có thần minh hộ tống'... v.v. Từ này thường dùng hống hách. Có thật người như vậy hay không không rõ. Tất nhiên cũng có trường hợp thực sự có quyền lực phía sau. VD dùng: Hừ! (thái độ kiêu ngạo) Đến đi, tôi phía trên có người! Sợ chứ?

基圈

net

'Cơ phiến' = phim gay. Phim lấy đồng tính làm chủ đề (gay film). Cũng viết 'cấp phiến'.

我没有xx,就拿xx代替一下

net

Nội dung Genshin Impact. Từ hình thức xưng hô tiên nhân璃月 '○○ chân quân'. Fan game dựa đặc điểm nhân vật đặt 'tiên danh' độc đáo. VD: 'Ngưng băng độ hải chân quân', 'Nhất mễ ngũ bát chân quân', 'E phím tam liên chân quân'. Cũng kết hợp meme khác dùng.

烤肉man

net

'Thạch du lão' = đại phú hào donate tiền khủng cho streamer. Thường dùng giới VTuber, chỉ người chi số tiền 'thổ hào' không biểu đạt nổi. Giàu như vua dầu mỏ.

lxh

net

Viết tắt game 'Overcooked' (Phân thủ bếp phòng).

张继科

net

Chỉ tinh thần thể thao. Phản ánh thái độ tổng thể, trình độ, công bằng thể thao. Là trụ cột và linh hồn thể thao, sức mạnh quy phạm.

青青草原

net

Chỉ Lương Chính Hiền trong drama 'Tam thập nhi dĩ'. Giàu có, tặng chủ nhân công Vương Mạn Ni hàng hiệu và xe, dẫn du lịch nước ngoài. Chủ nghĩa không kết hôn nhưng giỏi thu phục phụ nữ. Một nghĩa 'tra' level khác.

第一次鸦片战争养的我

net

Chỉ 'Không nhĩ quân'. Người chuyển ngoại ngữ hoặc tiếng Trung thành từ đồng âm buồn cười trong danmaku. Tác phẩm nổi tiếng nhất là video 'loạn đấu dân tộc chiến đấu'. Không nhĩ quân cao cấp hơn làm video MV không nhĩ có phụ đề.

标准答案

net

'Ngã đích đao ni' (dao của tôi đâu) = phản ứng khi gặp tình huống tức giận cực độ hoặc không thể tin. Meme GIF hóa từ video Douyin. VD: Bạn trai chụp mode panorama làm mặt biến dạng 'trời ơi... dao của tôi đâu?'.

春哥

net

Chỉ 'Vũ tướng quân văn học'. Văn thể miêu tả Vũ tướng quân rất mạnh, giống 'Xuân ca văn học' (văn học thần thánh hóa Lý Vũ Xuân) xưa.

重开

net

Chỉ người ở chat nhóm nhưng không phát ngôn. Trên QQ, WeChat v.v. SNS, ở trong nhóm nhưng không phát ngôn gì - ROM chuyên (chỉ đọc).

刑法大学

net

Hành vi chạm ly cao hơn đối phương khi cạn. Văn hóa tiệc rượu Trung Quốc ly cao hơn là cấp trên. TikTok video 'Mai Ni Da' ép ly nam tay chân nữ xuống sỉ nhục gây t화đề. Bắt chước bị đánh liên tục.

该税的税不该睡的别睡

net

'Kiến Dịch tư Phàm' = thấy Lý Dịch Phong nhớ Ngô Diệc Phàm. Khi scandal mua bán dâm Lý Dịch Phong phát lộ, giống luồng Ngô Diệc Phàm (tin đồn → bản nhân phủ nhận → xóa → bắt giữ) nên từ sinh ra. Chơi chữ 'Diệc lộ thuận phong', 'Diệc phàm phong thuận' v.v.

黄油

net

Studio phim Ukraine. Trong xung đột Nga-Ukraine, người dùng mạng Bilibili mỉa mai video green screen Zelensky và video không kích giả Ukraine công bố đặt tên. VD 'CGI tốt nhất: không kích Paris', 'nam chính xuất sắc nhất: Zelensky Kyiv' v.v.

xfxy

net

Viết tắt tên nữ diễn viên Viên San San. Nữ diễn viên Trung Quốc đại lục debut 2010 với 'Tần Hương Liên', 'Dã áp tử'.

说的道理

net

'Điện côn' hát 'Phù khoa' phần 'đích thoại, đắc đáo chú ý ma' phát ngược. Phát ngược nghe như 'thuyết đích đạo lý' (đúng vậy).

peko

net

VTuber Hololive kỳ 3 Usada Pekora. Nhân vật moe tai thỏ, nổi tiếng trêu tiền bối. Tạo meme 'thảo peko' v.v., fan gọi 'dã thỏ'. Không phân biệt phương hướng, địa lý yếu nhưng hát hay. Kết hợp Sakura Miko thành mikipeko.

好腋

net

'Nhục thân giải chú chân quân' = nhân vật sao 4 duy nhất có cut-in kỹ năng lớn trong Genshin Impact. Giống Theresa Honkai 3rd, sở thích ăn uống đổi.

机械嘅嘢,你识条春咩

net

'Tệ la, giám thị khí hương tả'. Gundam 'Nghịch Tập の Char' khi đầu Sazabi của Char (monitor) hỏng câu thoại. Bản lồng tiếng Hong Kong 'Tệ la, giám thị khí hương tả' dịch buồn cười quá thành nội dung.

jiǒng

net

Buồn phiền, nản lòng, thất vọng, khó xử

卷不赢

juǎn bù yíng

net

Không thắng được cạnh tranh

绝绝子

jué jué zi

net

①Siêu tuyệt, thực sự tốt nhất, (tuyệt vời đến) kinh khủng, như thần ②Siêu tệ, tệ nhất, kinh khủng

绝绝子

jué jué zǐ

net

Tốt nhất / Siêu tuyệt (lời khen)

开放式结局

kāi fàng shì jié jú

net

Kết thúc mở (Open ending)

开黑

kāi hēi

net

Chơi game cùng nhau qua voice chat

可爱本爱

kě ài běn ài

net

Siêu dễ thương, cực kỳ đáng yêu

可爱本爱

kě ài běn ài

net

Siêu dễ thương, cực kỳ đáng yêu

控评

kòng píng

net

Kiểm soát bình luận (thao túng dư luận)

口嗨

kǒu hāi

net

Chỉ nói / Khoe khoang trên mạng

阔耐

kuò nài

net

Dễ thương

拉踩

lā cǎi

net

Hạ thấp người khác để nâng cao bản thân

老毕登

lǎo bì dēng

net

Lão già, ông già sắp chết

老公姐

lǎo gōng jiě

net

Người phụ nữ lý tưởng đẹp và đẹp trai

老铁

lǎo tiě

net

Anh em, mọi người, bạn thân, ông bạn

泪奔

lèi bēn

net

Nước mắt tự nhiên trào ra

冷白皮

lěng bái pí

net

Da trắng lạnh

卵巢彩票

luǎn cháo cǎi piào

net

Được sinh ra đời này giống như trúng số

麻麻

mā mɑ

net

Mẹ

慢半拍

màn bàn pāi

net

①Chậm một nhịp, phản ứng chậm ②Bị động, chậm chân

满江红

mǎn jiāng hóng

net

Màu đỏ

懵逼

měng bī

net

Sửng sốt, ngạc nhiên, sốc, ngơ ngác

萌点

méng diǎn

net

Điểm moe (yếu tố đáng yêu), điểm quyến rũ

妙啊

miào a

net

Tuyệt vời, xuất sắc, hay quá, tuyệt묘

秒殺

miǎo shā

net

①Hạ gục trong giây lát (game/thi đấu), áp đảo ②Cháy hàng tức thì ③Chinh phục ngay lập tức

摸鱼

mō yú

net

Trốn việc, làm lười trong giờ làm

那么问题来了

nà me wèn tí lái le

net

Vậy vấn đề là, đây mới là vấn đề khó

男友力

nán yǒu lì

net

Sức nam tính, tính nam nhi

内卷

nèi juǎn

net

①Cạnh tranh quá mức, cạnh tranh khốc liệt ②Tư duy hướng nội

内味儿

nèi wèi r

net

Cảm giác đó, không khí đó (mùi vị hoài niệm)

内娱

nèi yú

net

Giải trí trong nước (giới giải trí Trung Quốc)

能打

néng dǎ

net

Tuyệt vời, xuất sắc

尿点

niào diǎn

net

Cảnh chán (có thể đi toilet)

你懂的

nǐ dǒng de

net

(Không nói cũng) hiểu rồi đúng không, (không nói ra) cũng biết mà

逆天

nì tiān

net

Xuất sắc ngoài tầm tưởng, như thần thánh

逆袭

nì xí

net

Lội ngược dòng / Đứng dậy lại

暖男

nuǎn nán

net

Nam giới coi trọng gia đình, người ấm áp, đàn ông dịu dàng

女神

nǚ shén

net

Nữ thần (người phụ nữ lý tưởng)

破防

pò fáng

net

Phòng thủ tâm lý sụp đổ (đâm thấu tim)

破圈

pò quān

net

Vượt khỏi giới hạn, viral (lan rộng ra ngoài giới)

PUA

p u a

net

Thao túng tâm lý (kỹ thuật tẩy não trong tình yêu)

穷矮搓

qióng ǎi cuō

net

Nghèo thấp xấu

求生欲

qiú shēng yù

net

Bản năng sinh tồn (tránh mìn trong giao tiếp)

Q萌

Q méng

net

Dễ thương đáng yêu

让二追三

ràng èr zhuī sān

net

Đảo ngược tình thế

热潮涌

rè cháo yǒng

net

Làn sóng nóng, xu hướng bùng nổ

热潮涌

rè chǎo yòng

net

Làn sóng nóng, xu hướng bùng nổ

rua

rua

net

Vuốt ve, sờ mó

软文

ruǎn wén

net

Bài quảng cáo ngầm / Bài PR có xu hướng quảng cáo

入坑

rù kēng

net

Sa lầy vào sở thích mới

弱爆了

ruò bào le

net

Cực kỳ yếu, dở tệ, tệ hại

桑心

sāng xīn

net

Buồn bã, đau lòng

骚气

sāo qì

net

①Mùi tanh ②Tự do, tùy tiện, dâm đãng, gợi cảm

涩涩

sè sè

net

Khêu gợi, kích thích tình dục, gợi cảm

沙雕

shā diāo

net

Ngu dễ thương / Ngốc hài hước

上岸

shàng àn

net

①Lên bờ, đổ bộ ②Thành công, suôn sẻ, đỗ đạt

上岸

shàng àn

net

Đỗ đạt - Được nhận (thoát khỏi khó khăn)

上热搜

shàng rè sōu

net

Lọt xu hướng / Từ khóa tăng đột biến

上头

shàng tóu

net

Say mê / Cuồng nhiệt

少来

shǎo lái

net

Thôi đi, đừng có, vừa thôi, đừng nói nữa

社会边角料

shè huì biān jiǎo liào

net

Người vô dụng, người có cũng được không cũng được, người không có sự hiện diện

社恐

shè kǒng

net

Sợ giao tiếp, rối loạn lo âu xã hội (SAD)

社冷

shè lěng

net

Không quan tâm đến giao tiếp, thích ở một mình

牲活

shēng huó

net

Cuộc sống như gia súc

社牛

shè niú

net

Siêu giao tiếp (khả năng giao tiếp cao)

神马都是浮云

shén mǎ dōu shì fú yún

net

Tất cả đều vô nghĩa, tất cả đều hư không

社杂

shè zá

net

Bề ngoài lạnh lùng nhưng nói chuyện lại xã giao, người ngại ngùng nhưng thực ra dễ gần

刷存在感

shuā cún zài gǎn

net

Tạo sự hiện diện

帅惨了

shuài cǎn le

net

Đẹp trai đến mê hoặc, siêu đẹp trai

甩锅

shuǎi guō

net

Đổ lỗi, trốn trách nhiệm, đổ tội

双标

shuāng biāo

net

Hai tiêu chuẩn (double standard)

net

①Số 4 ②Chết

算吧啦

suàn ba la

net

Thôi kệ, thôi đi

它不香吗

tā bù xiāng ma

net

Nó có xứng đáng không? Có hợp lý không?

塌房

tā fáng

net

Sụp đổ hình ảnh thần tượng vì scandal

太不巧了

tài bù qiǎo le

net

Thật không may, thời điểm xấu

踏马

tà mǎ

net

Chết tiệt, đồ khốn

贪大求全

tān dà qiú quán

net

Chạy theo quy mô lớn một cách mù quáng

糖醋肉

táng cù ròu

net

Thịt chua ngọt

躺平

tǎng píng

net

Nằm dài không cố gắng

躺赢

tǎng yíng

net

Thắng dễ dàng mà không cần cố gắng

掏心掏肺

tāo xīn tāo fèi

net

Chân thành, thật lòng

天崩开局

tiān bēng kāi jú

net

Khởi đầu thảm họa

天崩开局

tiān bēng kāi jú

net

Khởi đầu thảm họa

天降横祸

tiān jiàng hèng huò

net

Tai họa bất ngờ từ trên trời rơi xuống

天启宗教

tiān qǐ zōng jiào

net

Tôn giáo khải thị

挑柄

tiāo bǐng

net

Sưu tầm đồ nhân vật

听岔了

tīng chà le

net

Nghe lầm, hiểu nhầm

痛包

tòng bāo

net

Túi ita (túi trang trí phù hiệu nhân vật)

同志剧

tóng zhì jù

net

Phim LGBT, phim BL

头部

tóu bù

net

①Đầu ②Hàng đầu, dẫn đầu

投资组合

tóu zī zǔ hé

net

Danh mục đầu tư

45度青年

4 5 dù qīng nián

net

Thanh niên 45 độ - trạng thái giữa nằm dài hoàn toàn và cố gắng hết mình

班味

bān wèi

net

Mùi công việc, vẻ mệt mỏi sau khi đi làm

包的

bāo de

net

'Đảm bảo đấy' - thể hiện sự tự tin cực độ vào thành công

北京到底有谁在啊

běi jīng dào dǐ yǒu shuí zài a

net

'Ở Bắc Kinh có ai đang ở đây vậy?' - cụm từ chuyển đổi trong video du lịch

草台班子

cǎo tái bān zǐ

net

Đoàn kịch cỏ - nhóm nghiệp dư không chính thức

City不City

C i t y bù C i t y

net

'City không City' - thời trang, hiện đại hay không

村咖

cūn kā

net

Quán cà phê làng - cà phê đặc sắc ở nông thôn

淡人

dàn rén

net

Người nhạt nhẽo - tính cách ít khởi sắc cảm xúc

DeepSeek

D e e p S e e k

net

DeepSeek - mô hình ngôn ngữ lớn của Trung Quốc với chi phí thấp

德华

dé huá

net

Đức Hoa - chăm sóc con người khác không phàn nàn

电子布洛芬

diàn zǐ bù luò fēn

net

Ibuprofen điện tử - nội dung mạng giúp thư giãn như thuốc

搞抽象

gǎo chōu xiàng

net

Làm cái gì đó trừu tượng, phi lý nhưng châm biếm

古希腊掌管XX的神

gǔ xī là zhǎng guǎn X X de shén

net

'Vị thần Hy Lạp cổ đại phụ trách XX' - nói đùa về khả năng xuất sắc

红温

hóng wēn

net

Đỏ mặt - tức giận đến mức mặt đỏ

基础不基础

jī chǔ bù jī chǔ

net

'Cơ bản hay không cơ bản' - cấu trúc ngôn ngữ phi đối xứng tạo hiệu ứng tương phản

敬自己一杯

jìng zì jǐ yì bēi

net

'Chúc mừng bản thân một ly' - giới trẻ chia sẻ kinh nghiệm sống, tự hòa giải và công nhận giá trị bản thân

来财

lái cái

net

Đến tài lộc - điệp khúc bài hát thể hiện mong đợi may mắn

浪浪山小妖怪

làng làng shān xiǎo yāo guài

net

Tiểu yêu quái núi Lãng Lãng - phim hoạt hình phong cách Trung Quốc

猫meme

māo m e m e

net

Meme mèo - hình thức video dùng biểu cảm mèo truyền đạt cảm xúc hài hước

没苦硬吃

méi kǔ yìng chī

net

Không khổ mà tự đi chịu khổ - tự gây khó khăn cho bản thân dù có lựa chọn tốt hơn

没事哒

méi shì dā

net

'Không sao đâu' - lời an ủi

南方小土豆

nán fāng xiǎo tǔ dòu

net

Khoai tây nhỏ phương Nam - biệt danh thân mật cho du khách miền Nam đến xem tuyết

那咋了

nà zǎ le

net

'Vậy thì sao' - chống lại áp lực nội tâm

你人还怪好的嘞

nǐ rén hái guài hǎo de lē

net

'Bạn thật ra cũng là người tốt đấy' - lời khen mang tính châm biếm thân thiện

你算是踢到棉花啦

nǐ suàn shì tī dào mián huā lā

net

'Bạn đá phải bông gòn rồi' - lời đe dọa không có hiệu lực

牛马

niú mǎ

net

Trâu ngựa - người lao động bị bóc lột

你真是饿了

nǐ zhēn shì è le

net

'Bạn thật sự đói bụng rồi' - châm biếm hành vi không chọn lọc

浓人

nóng rén

net

Người đậm đà - người có biểu hiện cảm xúc mạnh mẽ

千百次练习只为这一刻

qiān bǎi cì liàn xí zhī wèi zhè yí kè

net

'Hàng trăm lần luyện tập chỉ vì khoảnh khắc này' - thể hiện sự chuyển hóa từ lượng sang chất

情绪价值

qíng xù jià zhí

net

Giá trị cảm xúc - hỗ trợ tinh thần trong mối quan hệ

去码头整点薯条

qù mǎ tóu zhěng diǎn shǔ tiáo

net

'Đi bến tàu ăn khoai tây chiên' - chấp nhận hiện thực theo chủ nghĩa hiện sinh

人生易如反掌

rén shēng yì rú fǎn zhǎng

net

'Cuộc sống dễ như lật bàn tay' - sự tự tin kiêu ngạo

如何呢又能怎

rú hé ne yòu néng zěn

net

'Thì làm sao bây giờ' - diễn đạt sự chấp nhận hiện thực với giọng điệu hài hước

上班恶心穿搭

shàng bān ě xīn chuān dā

net

Trang phục đi làm kinh dị - ưu tiên thoải mái hơn ngoại hình

尸体文学

shī tǐ wén xué

net

Văn học xác chết - văn tự tự chế giễu và hoang đường phản ánh sự bất lực trước hiện thực

水灵灵地

shuǐ líng líng dì

net

'Một cách sống động' - miêu tả hành động sinh động, dùng để nhấn mạnh, trêu chọc hoặc tự chế giễu

数智化

shù zhì huà

net

Số hóa thông minh - kết hợp số hóa và AI

松弛感

sōng chí gǎn

net

Cảm giác thư thái - ứng xử bình tĩnh trước áp lực

偷感

tōu gǎn

net

Cảm giác lén lút - thiếu tự tin, làm việc lén lút

未来产业

wèi lái chǎn yè

net

Ngành công nghiệp tương lai - ngành mới nổi do công nghệ tiên tiến dẫn dắt

五旬老太守国门

wǔ xún lǎo tài shǒu guó mén

net

'Bà lão năm mươi giữ cửa quốc gia' - ca sĩ Na Anh hoạt động xuất sắc trong chương trình thi

想你的风别吹了

xiǎng nǐ de fēng bié chuī le

net

'Gió nhớ em đừng thổi nữa' - chế giễu biển quảng cáo lãng mạn sáo rỗng

小孩哥

xiǎo hái gē

net

Anh nhỏ - danh xưng tôn trọng dành cho bé trai tài năng

小孩姐

xiǎo hái jiě

net

Chị nhỏ - danh xưng tôn trọng dành cho bé gái tài năng

亚比囧囧囧

yà bǐ jiǒng jiǒng jiǒng

net

Biểu hiện cảm xúc phức tạp theo cách hoang đường

已老实求放过

yǐ lǎo shí qiú fàng guò

net

'Đã ngoan rồi xin tha' - phản ứng tự chế giễu trước thất vọng

银发力量

yín fà lì liàng

net

Sức mạnh tóc bạc - sức mạnh và đóng góp không thể bỏ qua của người cao tuổi

硬控

yìng kòng

net

Kiểm soát cứng - hấp dẫn không thể cưỡng lại

因为他善

yīn wèi tā shàn

net

'Vì anh ấy tốt bụng' - câu trả lời hoang đường cho mọi câu hỏi

又幸福了姐

yòu xìng fú le jiě

net

'Lại hạnh phúc rồi chị' - trêu chọc người vui mừng quá mức với chuyện nhỏ

智能向善

zhì néng xiàng shàn

net

AI hướng thiện - phát triển AI để đóng góp cho hạnh phúc nhân loại

助我破鼎

zhù wǒ pò dǐng

net

'Giúp ta phá vỡ cái đỉnh' - khuyến khích ứng phó tích cực trước khó khăn

团播

tuán bō

net

Livestream nhóm

吐槽

tǔ cáo

net

①Than phiền, phàn nàn ②Tsukkomi (góp ý hài hước)

退潮

tuì cháo

net

①Thủy triều rút ②Xu hướng lụi tàn

退坑

tuì kēng

net

Rời khỏi fandom, bỏ sở thích

脱粉

tuō fěn

net

Ngừng theo dõi thần tượng

土味

tǔ wèi

net

Sến nhưng dễ thương, phong cách quê mùa nhưng hấp dẫn

望采纳

wàng cǎi nà

net

Mong được chấp nhận (ý kiến, đề xuất, yêu cầu)

尾款人

wěi kuǎn rén

net

Người trả phần còn lại (bị đuổi bởi khoản thanh toán cuối cùng)

无宾感

wú bīn gǎn

net

Cảm giác quan hệ tự nhiên và bình đẳng, không có rào cản

无尿点

wú niào diǎn

net

(Phim, phim truyền hình, thể thao, v.v.) Không thể rời mắt, hấp dẫn

无语

wú yǔ

net

Không có lời nào, không nói được gì, chán nản, sững sờ, lời nào cũng không ra

无语子

wú yǔ zǐ

net

Không có lời nào luôn (ngạc nhiên)

虾男

xiā nán

net

Nam giới ngoại hình bình thường nhưng có thân hình đẹp, nam giới mặt tầm thường nhưng cơ bắp

咸鱼

xián yú

net

Người không có động lực / Người thích nằm dài

小白

xiǎo bái

net

Người mới, tân binh, người hoàn toàn không biết

小白

xiǎo bái

net

Người mới, tân binh, người hoàn toàn không biết

小精灵

xiǎo jīnglíng

net

Tiểu yêu tinh / Nàng tiên nhỏ (dễ thương, tinh nghịch)

小仙女

xiǎo xiān nǚ

net

Cô gái xinh đẹp và dễ thương

小作文

xiǎo zuòwén

net

Bài văn dài bào chữa / Cảm nghĩ

歇b

xiē b

net

Hết rồi, không làm được nữa, xong xuôi rồi

洗脑包

xǐ nǎo bāo

net

Bình luận bóp méo sự thật, tin đồn giả, lời hoa mỹ giả tạo

笑死我了

xiào sǐ wǒ le

net

Cười bể bụng / Cười đến chết

炫富

xuàn fù

net

Khoe giàu / Phô trương

学霸

xué bà

net

Học bá, người giỏi học, người học giỏi

压力怪

yā lì guài

net

(Trong nhóm) Người tạo áp lực, người đe dọa, người gây căng thẳng cho người khác

养膘

yǎng biāo

net

Béo lên (mỡ thừa tăng)

颜控

yán kòng

net

Người coi trọng ngoại hình (ưu tiên vẻ ngoài)

颜值

yán zhí

net

Chỉ số ngoại hình / Mức độ đẹp trai/xinh đẹp

爷青回

yé qīng huí

net

Tuổi thanh xuân trở lại (hoài niệm bùng nổ)

硬核

yìng hé

net

Hardcore / Chất lượng cao

阴阳怪气

yīn yáng guài qì

net

Nói châm chọc / Cách nói mỉa mai

又a又飒

yòu a yòu sà

net

Vừa ngầu vừa sảng khoái, vừa oai phong vừa phong trần

晕菜

yūn cài

net

Chóng mặt, mơ hồ, ngất xỉu

yyds

yǒng yuǎn de shén

net

Thần thánh, đỉnh quá, thần luôn

怎么肥四

zěn me féi sì

net

Chuyện gì đây, thế nào đây

宅男

zhái nán

net

Otaku nam (người thích ở nhà)

炸裂

zhà liè

net

Bùng nổ / Cực kỳ tuyệt vời

渣男

zhā nán

net

Đàn ông rác, thằng tồi, tên bạc tình, playboy

整活

zhěng huó

net

Kế hoạch vui nhộn / Tạo nội dung thú vị

职权骚扰

zhí quán sāo rǎo

net

Quấy rối quyền lực (Power harassment)

种草

zhòng cǎo

net

Gieo mong muốn (muốn mua sau khi người khác giới thiệu)

拽的二五八万似的

zhuāi de èr wǔ bā wàn shì de

net

Kiêu ngạo và hách dịch, tỏ vẻ ngạo mạn

装B

zhuāng B

net

①Ra vẻ, tỏ vẻ ngạo mạn, làm ra vẻ ngầu ②Thể hiện ưu thế

坠吊

zhuì diào

net

Số một đấy, tuyệt vời, tuyệt nhất, tuyệt hay

准备药检

zhǔn bèi yào jiǎn

net

Đầu ổn không?

真情实感

zhēn qíng shí gǎn

net

Cảm xúc thật / Tình cảm chân thành

钻石男

zuàn shí nán

net

Người đàn ông hoàn hảo

Ad Space